Tôm 9/2018 - Giá tôm thẻ tại ĐBSCL tăng chậm lại, nguồn cung giảm dần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 9/2018 - Giá tôm thẻ tại ĐBSCL tăng chậm lại, nguồn cung giảm dần

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 9

Thị trường thế giới

  • Tại Hội nghị GOAL 9/2018, dự báo sản lượng tôm toàn cầu đến năm 2020 sẽ đạt 5 triệu tấn nếu ngành này đạt mức tăng trưởng 18% như dự báo.
  • Các nhà xuất khẩu tôm Ấn Độ dự báo giá tôm sẽ cải thiện trong thời gian tới, nhờ mùa Giáng sinh sắp tới gần, sẽ thúc đẩy nhu cầu.
  • Trong 9 tháng năm 2018, FDA đã từ chối tổng cộng 38 đơn hàng tôm do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
  • Nhập khẩu tôm của Mỹ trong 8 tháng năm 2018 đạt 425,34 nghìn tấn tăng 4% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường Việt Nam

  • Trong 9 tháng năm 2018 diện tích tôm thẻ của Việt Nam ước đạt 69,76 nghìn ha giảm 3,6%, sản lượng ước đạt 237,91 nghìn tấn tăng 9,9% so với cùng kỳ năm 2017.
  • Giá tôm thẻ tại ĐBSCL trong tháng 9-10 tăng chậm lại; nguồn cung giảm dần nên người nuôi đang thả mới vụ đông.
  • Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm của Việt Nam trong tháng 9 năm 2018 đạt 29.224 tấn, kim ngạch 321,02 triệu USD giảm 0,11% về lượng và giảm 16,93% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017
  • Đầu tháng 10, xuất khẩu tôm thẻ qua cửa khẩu phía Bắc (biên giới Việt Nam - Trung Quốc) hạn chế do lượng tôm thu hoạch không nhiều và Trung Quốc nghỉ Quốc Khánh. Riêng tính tại cảng Thành Đạt (Móng Cái) trung bình mỗi ngày có khoảng 8 tấn tôm thẻ nguyên con đóng đá được xuất sang Trung Quốc.

 

PHẦN 1: NGUỒN CUNG TÔM THẾ GIỚI 2018

Tại Hội nghị GOAL 9/2018, dự báo sản lượng tôm toàn cầu đến năm 2020 sẽ đạt 5 triệu tấn nếu ngành này đạt mức tăng trưởng 18% như dự báo. Trong đó, sản lượng tôm của Ecuador, Indonesia và Việt Nam dự kiến ​​đạt 570.000 tấn, 600.000 tấn và 700.000 tấn trong năm 2020, sản lượng tôm Việt Nam sẽ vượt qua Ấn Độ và Indonesia. Còn trong năm 2018, sản lượng của Ecuador, Indonesia và Việt Nam sẽ đạt gần 500.000 tấn, 550.000 tấn và 600.000 tấn; với Ấn Độ chỉ dưới 600.000 tấn. Đối với Trung Quốc, do chịu tác động của virus SHIV dự báo sản lượng tôm nước này sẽ giảm trong năm 2018 xuống còn 512.000 tấn.

Như vậy, GOAL 9/2018 dự báo sản lượng tôm của Việt Nam trong năm 2018 tương ứng với sản lượng 600 nghìn tấn năm 2017.

Dự báo sản lượng tôm của Việt Nam, nghìn tấn

Năm

Nguồn

Tôm sú

Tôm thẻ

Tổng

2017

GOAL 10/2017

 

 

600

AgroMonitor

255

400

655

2018

GOAL 9/2018

 

 

600

AgroMonitor

260

395

655

2020

GOAL 9/2018

 

 

700

Ghi chú: Dự báo của AgroMonitor được điều chỉnh dựa trên số liệu thống kê từ Bộ NN&PTNT; Tổng cục Thủy sản

Tại Việt Nam, diện tích thả nuôi tôm thẻ mặc dù đã giảm từ tháng 5-7 do giá tôm thẻ giảm sâu nhưng giá tôm thẻ đã có chiều hướng đi lên từ tháng 8 nên người dân bắt đầu thả nuôi lại từ tháng 9 nhưng chưa nhiều. Ngoài ra, năm nay mưa nhiều nên nhiều khu vực dịch bệnh gia tăng cũng ảnh hưởng đến sản lượng tôm (tôm thu hoạch sớm, cỡ nhỏ). Ngược lại, tôm sú lại được người dân khu vực ĐBSCL tăng thả nuôi kể từ tháng 5 với kỳ vọng giá tốt hơn tôm thẻ nhưng thị trường xấu đã kéo giá tôm sú xuống đáy; người nuôi đã thu hoạch khi tôm chỉ đạt cỡ 100-50 con/kg trong khi tôm sú thường được nuôi đến khi đạt cỡ 40 con/kg về lớn. Từ tháng 10, thả nuôi tôm thẻ bắt đầu tăng trở lại trong khi tôm sú hạn chế.

Lượng tôm thẻ xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 8-9/2018, tấn

 

Tháng 8

Tháng 9

% thay đổi

XK tôm thẻ (không bao gồm Trung Quốc)

23,895

20,996

-12.13

XK tôm thẻ sang Trung Quốc chính ngạch

1,128

1,029

-8.77

XK tôm thẻ sang Trung Quốc tiểu ngạch

911

345

-62.13

Tổng XK tôm thẻ

25,934

22,370

-13.74

Nguồn: AgroMonitor ước tính dựa trên số liệu TCHQ

 

Lượng tôm sú xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 8-9/2018, tấn

 

Tháng 8

Tháng 9

% thay đổi

XK tôm sú (không bao gồm Trung Quốc)

3,497

2,906

-16.90

XK tôm sú sang Trung Quốc chính ngạch

1,969

1,747

-11.27

XK tôm sú sang Trung Quốc tiểu ngạch

387

293

-24.29

Tổng XK tôm sú

5,853

4,946

-15.50

Nguồn: AgroMonitor ước tính dựa trên số liệu TCHQ

Cân đối cung cầu tôm sú nguyên liệu trong 9 tháng đầu năm 2018, tấn

Chỉ tiêu

9T 2018

9T2017

% thay đổi

Tồn kho đầu kỳ

51,942

30,000

73.14

Sản lượng tôm sú thu hoạch (tôm nguyên liệu)

193,500

185,000

4.59

Nhập khẩu tôm sú

4,634

3,192

45.16

Tiêu thụ nội địa tôm sú

109,525

104,250

5.06

Xuất khẩu tôm sú không bao gồm Trung Quốc - quy đổi ra tôm NL 1.55

38,340

42,983

-10.80

Xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc - quy đổi ra tôm NL 1.1

19,441

14,945

30.09

Xuất khẩu tiểu ngạch tôm sú - quy đổi ra tôm nguyên liệu 1.1

4,112

6,752

-39.10

Tồn kho cuối kỳ

78,657

49,262

59.67

Nguồn: AgroMonitor ước tính

Ghi chú: Bảng cân đối cung cầu sẽ quy đổi tôm thành phẩm về tôm nguyên liệu theo hệ số chế biến. Xuất khẩu tôm sú sang Trung Quốc chủ yếu là tôm nguyên con bỏ đầu đông lạnh (sơ chế) do đó hệ số chế biến khoảng 1,1 lần; trong khi đó các thị trường khác hệ số 1,55 lần.

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Trong tháng 8, giá tôm tại Thái Lan đã quay đầu giảm trở lại, và xu hướng này tiếp tục trong tháng 9.

Tính trung bình tháng 9/2018, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 111 baht/kg, giảm 10 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 127 baht/kg, giảm 15 bath/kg so với trung bình tháng 8/2018.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2017-2018, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 8 tháng năm 2018 đạt 37.451 tấn, trị giá 10,32 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 3,33 tỷ baht và 2,35 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 8 tháng năm 2018 đạt 7.388 tấn, trị giá 1,78 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất trong 8 tháng năm 2018 đạt 825,79 triệu baht và 355,11 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong 8 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

1,068

316,785,695

918

235,743,896

-13.98

-25.58

2

861

262,353,619

1,159

278,578,728

34.57

6.18

3

1,134

406,726,298

1,047

233,842,405

-7.69

-42.51

4

935

292,756,713

883

202,679,716

-5.54

-30.77

5

1,329

374,868,857

1,115

244,466,120

-16.11

-34.79

6

826

259,061,467

892

219,503,418

8.04

-15.27

7

609

185,796,837

688

180,867,533

13.01

-2.65

8

602

193,202,227

685

180,030,115

13.91

-6.82

Tổng

7,363

2,291,551,713

7,388

1,775,711,931

0.33

-22.51

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 8 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,287

1,241,103,385

4,454

1,209,283,803

3.90

-2.56

2

4,418

1,320,636,450

3,814

968,728,407

-13.67

-26.65

3

5,631

1,592,033,074

4,608

1,334,299,006

-18.17

-16.19

4

5,721

1,571,282,801

4,019

1,114,468,832

-29.76

-29.07

5

7,399

2,111,041,601

4,862

1,318,345,411

-34.29

-37.55

6

7,696

2,298,234,066

5,358

1,467,735,550

-30.37

-36.14

7

7,094

2,144,243,521

4,769

1,307,346,028

-32.78

-39.03

8

7,775

2,354,779,110

5,566

1,590,227,246

-28.41

-32.47

Tổng

50,022

14,633,354,008

37,451

10,310,434,283

-25.13

-29.54

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 8 tháng năm 2018, baht

Thị trường

8T 2018

8T 2017

% thay đổi

China

825,786,802

684,719,701

20.60

Japan

355,106,206

503,158,644

-29.42

United States

167,993,989

355,142,752

-52.70

Hong Kong

101,883,084

263,230,776

-61.30

Myanmar

80,983,300

28,019,748

189.02

Vietnam

78,214,180

222,141,234

-64.79

Canada

69,193,235

108,566,810

-36.27

Malaysia

24,640,745

15,562,326

58.34

Taiwan, Province Of China

13,566,054

29,351,798

-53.78

Korea,Republic Of

13,440,616

34,022,668

-60.50

Khác

44,903,720

47,635,256

-5.73

Tổng

1,775,711,931

2,291,551,713

-22.51

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 8 tháng năm 2018, baht

Thị trường

8T 2018

8T 2017

% thay đổi

United States

3,330,417,910

7,168,894,458

-53.54

Japan

2,354,737,988

2,742,237,198

-14.13

Canada

642,040,736

986,884,165

-34.94

Hong Kong

635,384,037

524,604,490

21.12

Malaysia

566,889,449

358,887,896

57.96

China

522,861,078

459,518,681

13.78

Vietnam

412,856,894

577,788,958

-28.55

Korea,Republic Of

397,993,871

457,782,836

-13.06

United Kingdom

368,207,979

428,789,111

-14.13

Germany

235,326,420

224,751,842

4.71

Khác

843,717,921

703,214,373

19.98

Tổng

10,310,434,283

14,633,354,008

-29.54

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, sau khi tăng mạnh trong quí 1/2018, giá tôm thẻ thu mua nội địa đã quay đầu giảm liên tục trong quí 2/2018. Xu hướng giảm tiếp tục kéo dài sang tháng 7/2018. Đến tháng 8, giá tôm thẻ nội địa Trung Quốc có dấu hiệu tăng nhẹ. Tuy nhiên, sang tháng 9 giá tôm đã giảm trở lại.

Tại hội nghị TARS, ở Chang Mai, Thái Lan, tổ chức trung tuần tháng 8/2018, Robins McIntosh - phó chủ tịch cấp cao với Charoen Pokphand Foods (CP Foods) - đã cho biết sự xuất hiện của virus SHIV ở Trung Quốc khiến sản lượng tôm của nước này sẽ giảm còn 512.000 tấn trong năm 2018. McIntosh cũng cảnh báo virus SHIV ở Trung Quốc cần phải được theo dõi chặt chẽ vì nó đang lan rộng ở nước này.

Tuy nhiên, theo ông George Chamberlain, chủ tịch của Liên minh Nuôi trồng Thủy sản Toàn cầu (GAA), cho biết rằng virus SHIV được phát hiện ở miền nam Trung Quốc và Thái Lan với tỷ lệ rất thấp, và chưa phát hiện ra trường hợp nào ở Việt Nam. Nhưng ông cũng lưu ý phải theo dõi sát dịch bệnh này để tránh lây lan.

Trung bình tháng 9/2018, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 22,75 NDT/kg, giảm 1,05 NDT/kg so với trung bình tháng 8/2018. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) ở mức 18 NDT/kg, giảm 1,7 NDT/kg so với trung bình tháng 8/2018.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 8 tháng năm 2018, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 7.108 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 8 tháng năm 2018 đạt 35.866 tấn giảm 36,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Hãng tin Bloomberg cho biết Trung Quốc đang lên kế hoạch sớm nhất là vào tháng 10/2018 sẽ cắt giảm thuế nhập khẩu cho nhiều đối tác thương mại – một động thái sẽ giúp cắt giảm chi phí cho người tiêu dùng nước này trong bối cảnh cuộc chiến thương mại với Mỹ liên tục leo thang.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 8/2018, (tấn, 1000 USD)

 

T8/2018

8T 2018

% thay đổi 8T 2018 so với 8T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

7,882

56,141

57,727

448,901

10.0

31.7

Frozen fish or fish fillet

160,000

569,755

1,230,000

4,325,092

-1.2

3.6

Fresh or frozen prawns

840

8,105

7,108

73,023

-18.1

-18.3

Frozen shelled shrimps

3,839

47,373

35,866

412,468

-36.2

-35.7

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 8/2018, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T8/2018

8T 2018

% thay đổi 8T 2018 so với 8T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

170

378,513

1,410

2,712,966

-8.7

7.9

Fish flour for animal feeding

230

352,825

1,020

1,577,736

-4.2

6.1

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 8/2018 đạt 66,84 nghìn tấn tăng 7,95% so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 8 tháng năm 2018 đạt 425,34 nghìn tấn tăng 4% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 150,84 nghìn tấn tăng 16,89% so với cùng kỳ 2017. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 86,65 nghìn tấn (tăng 14,9%); 51,48 nghìn tấn (tăng 3,23%). Việt Nam tiếp tục là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 8 tháng năm 2018.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 8/2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

T8/2018

T8/2017

% thay đổi

India

25,888

22,845

13.32

Indonesia

11,366

8,449

34.52

Ecuador

8,571

5,969

43.59

Vietnam

6,113

6,003

1.83

China

5,705

5,282

8.01

Thailand

3,358

7,489

-55.16

Mexico

1,033

1,732

-40.36

Peru

978

697

40.32

Argentina

937

870

7.70

Honduras

767

369

107.86

Khác

2,127

2,213

-3.89

Tổng

66,843

61,918

7.95

 Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 8 tháng năm 2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

8T 2018

8T 2017

% thay đổi

India

150,841

129,040

16.89

Indonesia

86,651

75,415

14.90

Ecuador

51,478

49,865

3.23

Vietnam

32,055

34,149

-6.13

China

29,918

29,699

0.74

Thailand

28,158

44,642

-36.92

Mexico

9,454

9,946

-4.95

Peru

7,358

7,485

-1.70

Argentina

6,836

7,467

-8.45

Guyana

6,006

7,815

-23.15

Khác

16,584

13,444

23.36

Tổng

425,339

408,967

4.00

Nguồn: NOAA

 

PHẦN 3: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Danh sách các công ty Việt Nam chịu mức thuế chống bán phá giá 4,58% trong giai đoạn POR12

Hôm 14/9, Văn phòng Đăng ký liên bang Mỹ công bố danh sách các công ty Việt Nam chịu mức thuế chống bán phá giá 4,58% nước này áp dụng lên mặt hàng tôm Việt Nam trong giai đoạn POR12.

Danh sách các công ty chịu mức thuế 4,58%

STT

Doanh nghiệp

Tên Tiếng Anh

1

Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta

Fimex VN

2

Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Âu Vững

Au Vung Two Seafood Processing Import & Export Joint Stock Company, aka AU VUNG TWO SEAFOOD

3

Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu

Bac Lieu Fisheries Joint Stock Company

4

Công ty CP XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre

Bentre Forestry and Aquaproduct Import-Export Joint Stock Company, aka FAQUIMEX

5

Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam

C.P. Vietnam Corporation

6

Công ty Cổ phần Chế biến và XNK Thủy sản Cadovimex

Cadovimex Seafood Import-Export and Processing Joint Stock Company

7

Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau

Camau Frozen Seafood Processing Import Export Corporation, aka Camimex

8

Công ty Cổ phần Chế biến và Dịch vụ Thủy sản Cà Mau (CASES)

Camau Seafood Processing and Service Joint Stock Corporation, aka Camau Seafood Processing and Service Joint-Stock Corporation, aka CASES

9

Công ty TNHH XNK Thủy Sản Cần Thơ

Can Tho Import Export Fishery Limited Company, aka CAFISH

10

Công ty Cổ phần Thủy sản Cửu Long

Cuulong Seaproducts Company, aka Cuulong Seapro

11

Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Thủy Sản Xuất Khẩu Cà Mau (FFC)

Fine Foods Co, aka FFC

12

Công ty Cổ phần Hải sản Trang Trại Xanh

Green Farms Seafood Joint Stock Company

13

Công ty Cổ phần Hải Việt

Hai Viet Corporation, aka HAVICO

14

Công ty cổ phần Đầu tư - Thương mại - Thủy sản

Investment Commerce Fisheries Corporation

15

Công Ty TNHH Khánh Sủng

Khanh Sung Company, Ltd

16

Công Ty TNHH Kim Anh

Kim Anh Company Limited

17

Công ty cổ phần Chế biến Thủy hải sản Xuất khẩu Minh Hải

Minh Hai Export Frozen Seafood Processing Joint-Stock Company, aka Minh Hai Jostoco

18

Công ty cổ phần Thủy hải sản Minh Hải

Minh Hai Joint-Stock Seafoods Processing Company, aka Sea Minh Hai, aka Seaprodex Minh Hai, aka Minh Hai Joint Stock Seafoods

19

Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Ngọc Trí

Ngoc Tri Seafood Joint Stock Company

20

Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang

Nha Trang Seaproduct Company, aka NT Seafoods Corporation, aka Nha Trang Seafoods-F89 Joint Stock Company, aka NTSF Seafoods Joint Stock Company

21

Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Phương Nam

Phuong Nam Foodstuff Corp

22

Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau

Seaprimexco Vietnam, aka Seaprimexco

23

Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Tài Kim Anh

Taika Seafood Corporation

24

Công ty TNHH MTV Thủy Sản Tân Phong Phú

Tan Phong Phu Seafood Co., Ltd

25

Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Đoàn

Thanh Doan Sea Products Import & Export Processing Joint-Stock Company, aka THADIMEXCO

26

Công ty Cổ phần Thủy sản Thông Thuận – Cam Ranh

Thong Thuan-Cam Ranh Seafood Joint Stock Company

27

Công ty TNHH Thông Thuận

Thong Thuan Company Limited

28

Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước

Thuan Phuoc Seafoods and Trading Corporation

29

Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Trung Sơn

Trung Son Seafood Processing Joint Stock Company, aka Trung Son Seafood Processing JSC

30

Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi

UTXI Aquatic Products Processing Corporation

31

Công ty Cổ phần Thực phẩm Việt Nam

Viet Foods Co., Ltd

32

Công ty Cổ phần Thủy sản Sạch Việt Nam

Vietnam Clean Seafood Corporation, aka Vina Cleanfood, aka Viet Nam Clean Seafood Corporation

33

Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải

Vietnam Fish One Co., Ltd

Công ty Cổ phần thực phẩm Sao Ta, bị đơn bắt buộc duy nhất của đợt xem xét hành chính thuế chống bán phá giá tôm Việt Nam vào Mỹ kỳ thứ 12 cho biết, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đang chọn Bangladesh là quốc gia tham chiếu và xét theo giá thành sản xuất tôm sú của nước này. Trong khi Việt Nam chủ yếu xuất khẩu tôm thẻ vào Mỹ và giá thành sản xuất tôm sú của Bangladesh cao hơn so với tôm thẻ Việt Nam. Doanh nghiệp này hiện đang tích cực thuê luật sư tư vấn các thủ tục liên quan nhằm kiến nghị DOC chọn Indonesia để làm quốc gia tham chiếu trong kỳ 13. Nếu DOC chấp thuận, mức thuế chống bán giá tôm Việt Nam vào Mỹ sắp tới sẽ bằng 0 vì giá thành sản xuất tôm thẻ của Indonesia thấp hơn Việt Nam.

2. Trong tháng 9/2018, FDA đã từ chối 4 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 04/10/2018, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 9/2018. Trong số 66 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 6,1% với 4 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA cũng bổ sung thêm 1 đơn hàng bị từ chối trong tháng 8/2018.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 9/2018 đến từ Ấn Độ (4 đơn hàng). Công ty bị bổ sung vào danh sách từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 8/2018 đến từ Indonesia (1 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 8-9/2018

Nước

Tên công ty

Indonesia

Old Medan BMSfood (Indonesia) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans và dư lượng thuốc thú y)

Ấn Độ

Royale Marine Impex Pvt. Ltd. (India) (4 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Nguồn: shrimpalliance

Như vậy tính chung trong 9 tháng năm 2018, FDA đã từ chối tổng cộng 38 đơn hàng tôm do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Đơn hàng tôm của Indonesia bị bổ sung vào danh sách trong tháng 8/2018 là lần đầu tiên mà FDA từ chối đơn hàng tôm từ nước này do dư lượng thuốc thú y kể từ tháng 8/2015.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2017-2018

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

10/2017

4

63

11/2017

1

62

12/2017

1

105

1/2018

1

116

2/2018

3

156

3/2018

5

135

4/2018

3

116

5/2018

8

111

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

4

107

9/2018

4

66

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2002 -2018

Nguồn: shrimpalliance

PHẦN 4:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 9/2018 của Bộ NN&PTNT, diện tích và sản lượng tôm nước lợ tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong 9 tháng năm 2018 diện tích ước đạt 568,66 nghìn ha tăng 1,5%, sản lượng ước đạt 200,91 nghìn tấn tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2017.
  • Đối với tôm thẻ: Trong 9 tháng năm 2018 diện tích ước đạt 69,76 nghìn ha giảm 3,6%, sản lượng ước đạt 237,91 nghìn tấn tăng 9,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong 9 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

 9 tháng năm 2018

So sánh năm 2018 với năm 2017 (%)

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Tổng số

601,100.0

211,489.7

80,900.0

305,016.8

100.5

104.7

108.2

110.7

ĐBSCL

568,662.4

200,915.2

69,757.6

237,913.1

101.5

105.8

96.4

109.9

Long An

812.4

845.2

4,761.6

6,885.1

107.5

117.7

100.2

95.3

Tiền Giang

4,716.0

7,855.0

2,395.0

12,355.0

106.9

139.7

98.9

109.0

Bến Tre

1,050.0

7,000.0

8,200.0

28,000.0

140.0

86.1

88.6

82.6

Trà Vinh

24,626.0

9,139.0

7,259.0

19,961.0

102.6

100.4

120.9

89.5

Kiên Giang

120,842.0

46,062.0

2,382.0

16,824.0

105.2

129.1

129.8

151.7

Sóc Trăng

21,745.0

15,510.0

29,049.0

76,032.0

113.9

111.6

89.3

96.8

Bạc Liêu

124,989.0

48,694.0

7,534.0

25,456.0

99.4

110.8

100.7

127.2

Cà Mau

269,882.0

65,810.0

8,177.0

52,400.0

99.8

90.4

101.0

163.8

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, trong 9 tháng năm 2018 sản lượng tôm sú ước tính đạt 200,5 nghìn tấn, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 308,9 nghìn tấn, tăng 10,7%.

Tiến độ sản xuất tôm trong 9 tháng năm 2018

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng 9T/2018, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Tôm thẻ

308.9

10.7

Tôm sú

200.5

4.2

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 5:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Giá tôm thẻ tại ĐBSCL trong tháng 9-10 tăng chậm lại; nguồn cung giảm dần nên người nuôi đang thả mới vụ đông.

Trung bình tháng 9, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg đã tăng 9-11% so với tháng 8 và nửa đầu tháng 10 tiếp tục tăng nhẹ thêm 1% so với tháng 9, nguồn cung giảm dần. Đầu tháng 10, sản lượng tôm thẻ thu hoạch giảm, người dân đang thả nuôi tôm vụ đông do giá tôm đã tạm chững lại (đà giảm đã tạm dừng).

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu năm 2016-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 10/2018 tính đến 15/10)

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm sú tiếp tục giảm trong tháng 9 và đầu tháng 10. Trung bình nửa đầu tháng 10 giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg và 40 con/kg giảm xuống mức 155.000 đ/kg và 110.000 đ/kg. Giá tôm sú giảm mạnh nên người nuôi hạn chế thả nuôi trong các tháng cuối năm.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg; 40 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 15/10

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Giá tôm tại khu vực miền Trung trong tháng 9 và nửa đầu tháng 10 tiếp tục tăng nhẹ. Tính đến trung tuần tháng 10, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận/Hà Tĩnh ở mức 95.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 10/2018 tính đến 15/10)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Tại Quảng Ninh, nửa cuối tháng 9-đầu tháng 10 Tập Đoàn Bim thu hoạch tôm khá nhiều, chủ yếu tôm thẻ cỡ 100 con/kg với mức giá 106.000 đ/kg (tôm màu đẹp).

Trung bình tháng 9, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Quảng Ninh ở mức 100.250 đ/kg và tăng lên 103.000 đ/kg trong nửa đầu tháng 9.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 10/2018 tính đến 15/10)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 9 năm 2018 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.874 USD/tấn giảm 11,65% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Trung Đông, Asean và Bắc Mỹ giảm, còn xuất khẩu sang EU tăng.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến và đông lạnh đều giảm với các điều kiện giao hàng chính C&F, CFR và FOB

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 9 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T9/2018 (sơ bộ)

T9/2017

T9/2018 (sơ bộ)

T9/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

8,021

 

12,718

12,559

 

1.27

 

Bắc Mỹ

16,093

16,565

16,776

20,540

-2.85

-18.33

 

EU

14,688

11,800

15,425

14,175

24.47

8.82

 

Trung Đông

 

15,800

 

11,860

-100.00

-100.00

 

Khác

11,929

14,710

11,840

13,246

-18.91

-10.62

 

Chung

13,851

15,235

13,040

14,741

-9.08

-11.54

CFR

Asean

15,900

26,667

12,799

12,755

-40.37

0.35

 

Bắc Mỹ

18,946

20,825

18,029

19,197

-9.02

-6.09

 

EU

9,774

9,798

12,444

13,252

-0.24

-6.09

 

Nam Mỹ

     

11,850

 

-100.00

 

Trung Đông

10,480

13,700

12,255

12,054

-23.50

1.67

 

Khác

15,115

12,622

11,947

14,621

19.76

-18.29

 

Chung

15,333

15,411

12,581

14,804

-0.50

-15.01

FOB

Asean

   

14,609

14,684

 

-0.51

 

Bắc Mỹ

 

28,095

 

8,174

-100.00

-100.00

 

EU

16,315

17,214

16,340

15,358

-5.22

6.39

 

Trung Đông

11,251

14,471

 

15,200

-22.25

-100.00

 

Khác

13,877

12,415

9,281

12,915

11.78

-28.14

 

Chung

13,238

15,821

11,218

14,132

-16.33

-20.62

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 9 năm 2018 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 9.046 USD/tấn giảm 11,3% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 9 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T9/2018 (sơ bộ)

T9/2017

T9/2018 (sơ bộ)

T9/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

10,319

10,102

8,010

7,754

2.15

3.29

 

Bắc Mỹ

10,935

11,170

8,686

10,665

-2.10

-18.56

 

EU

8,926

10,183

7,041

9,269

-12.34

-24.04

 

Trung Đông

6,450

9,220

6,857

9,197

-30.04

-25.44

 

Khác

8,653

12,530

8,476

9,990

-30.94

-15.15

 

Chung

10,072

11,404

8,231

9,805

-11.69

-16.05

CFR

Asean

12,452

15,265

8,687

7,087

-18.43

22.58

 

Bắc Mỹ

11,012

12,279

8,606

11,327

-10.32

-24.02

 

EU

8,827

10,615

7,911

8,859

-16.84

-10.69

 

Nam Mỹ

     

9,367

 

-100.00

 

Trung Đông

10,149

9,741

7,248

8,325

4.19

-12.93

 

Khác

9,884

11,105

8,857

10,062

-11.00

-11.98

 

Chung

10,010

11,202

8,468

9,514

-10.64

-11.00

FOB

Asean

14,596

16,671

9,973

6,493

-12.45

53.60

 

Bắc Mỹ

9,239

13,838

8,918

11,576

-33.23

-22.96

 

EU

9,918

10,619

7,878

9,856

-6.60

-20.07

 

Nam Mỹ

     

8,075

 

-100.00

 

Trung Đông

8,220

8,126

9,500

10,275

1.15

-7.54

 

Khác

9,528

11,072

7,303

8,649

-13.94

-15.56

 

Chung

11,122

11,722

7,682

9,391

-5.12

-18.20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 6: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 9/2018

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 9 năm 2018 đạt 29.224 tấn, kim ngạch 321,02 triệu USD giảm 0,11% về lượng và giảm 16,93% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2017-2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 9/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 9 năm 2018 so với cùng kỳ 2017 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T9/2018

 T9/2017

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T9/2018

 T9/2017

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

9,922

113,511,231

8,929

117,384,877

33.95

30.52

11.13

-3.30

 ĐL

12,102

113,160,399

12,683

140,337,156

41.41

43.35

-4.58

-19.37

 Tổng

22,024

226,671,629

21,612

257,722,033

75.36

73.87

1.91

-12.05

 Tôm sú

 CB

562

10,083,585

592

11,468,162

1.92

2.02

-5.09

-12.07

 ĐL

4,091

59,949,416

4,283

66,896,841

14.00

14.64

-4.48

-10.39

 Tổng

4,654

70,033,001

4,875

78,365,003

15.92

16.66

-4.55

-10.63

 Tôm khác

 CB

1,475

13,527,162

1,672

15,170,601

5.05

5.72

-11.81

-10.83

 ĐL

1,071

10,792,422

1,098

35,205,933

3.67

3.75

-2.42

-69.34

 Tổng

2,546

24,319,583

2,770

50,376,535

8.71

9.47

-8.09

-51.72

 Tổng

 

29,224

321,024,214

29,257

386,463,572

100.00

100.00

-0.11

-16.93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 9/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/9-30/9/18

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

USA

7,454

79,685,074

Japan

3,449

53,181,606

China

2,912

29,809,848

Korea

2,399

23,480,684

UK

1,811

19,130,678

Singapore

1,592

18,364,136

Netherlands

1,507

14,000,027

Canada

1,450

17,102,266

HongKong

999

9,662,284

Australia

927

9,722,064

Germany

814

8,854,035

Taiwan

607

4,726,597

France

590

5,565,545

Belgium

473

4,043,133

Denmark

446

4,985,616

Switzerland

387

4,814,073

Czech Republic

170

1,480,845

Philippines

129

904,163

Austria

117

1,193,038

Spain

79

678,901

Khác

911

9,639,604

Tổng

29,224

321,024,214

 

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 8-9/2018

 

Tháng 9/2018

Tháng 8/2018

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

USA

7,454

79,685,074

7,962

81,778,652

-6.38

-2.56

Japan

3,449

53,181,606

3,879

56,850,815

-11.08

-6.45

China

2,912

29,809,848

3,241

30,185,910

-10.14

-1.25

Korea

2,399

23,480,684

3,527

33,564,329

-31.99

-30.04

UK

1,811

19,130,678

3,098

32,268,252

-41.53

-40.71

Singapore

1,592

18,364,136

322

3,062,928

393.64

499.56

Netherlands

1,507

14,000,027

1,919

18,733,838

-21.48

-25.27

Canada

1,450

17,102,266

1,820

22,046,025

-20.33

-22.42

HongKong

999

9,662,284

926

9,178,525

7.86

5.27

Australia

927

9,722,064

950

11,296,173

-2.38

-13.93

Germany

814

8,854,035

1,147

12,080,268

-29.09

-26.71

Taiwan

607

4,726,597

505

4,393,686

20.23

7.58

France

590

5,565,545

574

5,820,853

2.73

-4.39

Belgium

473

4,043,133

987

9,262,072

-52.04

-56.35

Denmark

446

4,985,616

354

4,625,453

25.86

7.79

Switzerland

387

4,814,073

86

1,569,280

351.60

206.77

Czech Republic

170

1,480,845

21

97,816

714.42

1413.91

Philippines

129

904,163

157

1,151,696

-17.75

-21.49

Austria

117

1,193,038

9

74,580

1262.12

1499.67

Spain

79

678,901

64

616,428

24.55

10.13

Khác

911

9,639,604

1,767

16,741,680

-48.47

-42.42

Tổng

29,224

321,024,214

33,315

355,399,259

-12.28

-9.67

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 9 năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (sơ bộ)

Khu vực

T9/2018

T9/2017

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,745

19,537,964

415

4,142,536

319.99

371.64

Bắc Mỹ

8,904

96,787,340

6,669

90,773,023

33.53

6.63

EU

6,750

67,920,547

8,944

102,048,015

-24.53

-33.44

Nam Mỹ

   

13

119,530

-100.00

-100.00

Trung Đông

228

2,281,889

472

5,271,022

-51.71

-56.71

Khác

11,597

134,496,475

12,745

184,109,446

-9.00

-26.95

Tổng

29,224

321,024,214

29,257

386,463,572

-0.11

-16.93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 7: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 9/2018
1. Sự kiện trong nước

+ Ngày 30/8, Bộ trưởng Bộ NN & PTNT đã ký Quyết định số 3475/BNN-QĐ-TCTS phê duyệt Đề án tổng thể phát triển ngành công nghiệp tôm nước lợ Việt Nam đến năm 2030. Theo đề án, mục tiêu đến năm 2030 của ngành tôm nước lợ Việt Nam là giữ ổn định diện tích nuôi tôm là 750.000 ha với sản lượng tôm nuôi đạt trên 1.300.000 tấn, trong đó diện tích nuôi tôm sú là 600.000 ha, sản lượng 550.000 tấn, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng là 150.000 ha, sản lượng đạt trên 750.000 tấn.

+ CTCP Đầu tư và Phát triển đa quốc gia IDI (IDI) đã công bố quyết định của HĐQT về việc chi trả cổ tức năm 2017 và tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2018. Theo đó, IDI dự kiến sẽ trả cổ tức 9% (tiền mặt hoặc cổ phiếu) cho năm 2017 và tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2018 tỷ lệ 11% (tiền mặt hoặc tiền mặt và cổ phiếu). Thời gian thực hiện dự kiến trước tháng 10/2018.

+ Công ty Thủy sản Việt Úc, doanh nghiệp dẫn đầu về tôm giống tại Việt Nam được quỹ đầu tư STIC Investment của Hàn Quốc đầu tư 33 triệu USD để mở rộng hoạt động.

+ CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú - Trong tháng 8 Công ty đạt mức xuất khẩu kỷ lục nhất từ trước đến nay với 8.354 tấn, tăng hơn 35% so cùng kỳ, với giá trị xuất khẩu đạt 89,73 triệu USD, tăng gần 18%.

+ Theo định hướng của tỉnh Ninh Thuận, phấn đấu đến năm 2020 sản lượng giống thủy sản toàn tỉnh đạt trên 36 tỷ con, trong đó có 85% là tôm giống.

+ Theo Đề án phát triển nuôi tôm nước lợ tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025, tỉnh Thái Bình đặt mục tiêu mở rộng diện tích nuôi tôm đến năm 2020 trên 2.874ha, sản lượng 12.188 tấn; trong đó, mục tiêu nâng diện tích nuôi tôm công nghệ cao lên 620ha. Đến năm 2025, tỉnh sẽ mở rộng diện tích nuôi tôm công nghệ cao lên 762ha.

+ Ngày 3/10, Công ty cổ phần Thực phẩm Sao Ta (FMC) cho biết, tháng 9/2018, Công ty đạt doanh số trên 18 triệu USD, cao nhất kể từ khi thành lập đến nay. 9 tháng năm 2018, sản lượng tôm chế biến đạt 17.200 tấn, bằng 90,5% kế hoạch năm; doanh số đạt 169 triệu USD, bằng 88,9% kế hoạch năm; lợi nhuận hoàn thành kế hoạch cả năm. Nhiều khả năng, lợi nhuận năm nay sẽ vượt chỉ tiêu kế hoạch từ 40 - 50%.

2. Sự kiện quốc tế

+ Lệnh cấm vận của Mexico đối với tôm từ một số quốc gia Trung Mỹ đã đẩy mạnh sự chuyển dịch giữa các nhà cung cấp tôm Mỹ Latinh sang thị trường Mỹ. Xuất khẩu tôm từ Honduras, Nicaragua, Venezuela sang thị trường Mỹ trong tháng 7/2018 đã tăng vọt. Lệnh cấm tạm thời mà các cơ quan y tế Mexico áp đặt đối với tôm nhập khẩu của Honduras do lo ngại bệnh đầu vàng dự kiến ​​sẽ kết thúc vào tháng 8/2018. Nhưng một nguồn tin tại các công ty sản xuất tôm ở Honduras cho rằng các vấn đề xuất khẩu sang Mexico từ Honduras và Nicaragua vẫn có thể tiếp diễn trong trung hạn.

+ Theo ông Ravi Kumar Yellanki, chủ tịch Hiệp hội các chuyên gia nuôi trồng thủy sản của Ấn Độ cho biết, Ấn Độ sẽ đạt được vị trí dẫn đầu trong sản xuất tôm nuôi, vượt Trung Quốc trong niên vụ 2019-20. Mục tiêu sản xuất tôm trong năm 2018 của Ấn Độ là 700.000 tấn, và thực tế khi kết thúc năm Ấn Độ có thể sẽ sản xuất 650.000 tấn, ngang bằng với Trung Quốc. Sản lượng tôm của Ấn Độ đạt 600.000 tấn vào năm 2017. Theo ông Ravi, năm 2019 Ấn Độ chắc chắn sẽ vượt Trung Quốc vì sản lượng tôm nuôi của nước này đang bị suy yếu. Nông dân của Trung Quốc bị thiệt hại rất lớn vì dịch bệnh và giá nên khiến họ không “mặn mà” sản xuất.

+ Theo Jaime Soriano, giám đốc điều hành của công ty Mariscos Dagustin, nhà cung cấp tôm lớn của Tây Ban Nha cho biết, từ tháng 9 đến cuối tháng 10 hoặc đầu tháng 11/2018, giá tôm toàn cầu sẽ tăng lên, do nhu cầu tăng từ Trung Quốc cho dịp Tết Nguyên đán, và từ châu Âu cho lễ Giáng sinh. Tại Mỹ, tiêu thụ tôm có xu hướng tăng từ kỳ nghỉ hè. Ngoài ra việc đồng USD mạnh lên và có thể tiếp tục tăng lên sẽ là thời điểm tốt để các nhà nhập khẩu mua vào, tạo điều kiện cho giá tăng cao hơn nữa.

+ Tassal Group đã hoàn thành việc mua lại công ty nuôi tôm Fortune Group, của bang Queensland. Thỏa thuận mua lại ước đạt 31,9 triệu AUD (22,8 triệu USD) bao gồm đất đai, tài sản và hàng tồn kho của 3 trang trại nuôi tôm gồm Fortune Yamba, New South Wales; Proserpine, Queensland; và Mission Beach, Queensland. Tassal sẽ đầu tư 34 triệu AUD vào chương trình phát triển các trang trại nuôi tôm nhằm giúp sản lượng tăng thêm hơn 3.000 tấn/năm trong 3 đến 5 năm tới. Úc tiêu thụ khoảng 60.000 tấn tôm hàng năm, trong đó 10% được sản xuất từ ​​công ty thủy sản trong nước.

+ Mỹ, Trung Quốc chính thức áp thuế quan mới lên hàng hóa của mỗi quốc gia vào thứ Hai (24/9). Thuế quan của Mỹ đánh lên 200 tỷ USD giá trị hàng hóa Trung Quốc và thuế quan trả đũa của Bắc Kinh lên 60 tỷ USD giá trị sản phẩm Mỹ có hiệu lực vào lúc 4h01 (giờ GMT) ngày 24/9. Chính quyền Mỹ áp thuế 10% lên 200 tỷ USD giá trị hàng hóa Trung Quốc, với thuế suất sẽ lên đến 25% vào cuối năm 2018. Còn Bắc Kinh dự kiến thuế suất đánh lên 60 tỷ USD sản phẩm Mỹ ở 5% và 10%, đồng thời cảnh báo sẽ phản ứng tương đương với bất kỳ đợt tăng thuế quan nào của Mỹ đối với sản phẩm Trung Quốc.

+ Chính phủ Bangladesh sẽ sớm cho phép nông dân nuôi tôm thẻ nhằm tăng doanh thu xuất khẩu của nước này. Theo Financial Express đưa tin Bộ Thủy sản Bangladesh gần đây đã tổ chức cuộc họp nhằm mở đường cho một nghiên cứu khả thi được triển khai. Cho phép nông dân nuôi tôm thẻ ngoài tôm sú, vốn là loại tôm nuôi duy nhất được cho phép tại Bangladesh hiện nay, được kỳ vọng sẽ giúp tăng giá trị xuất khẩu tôm của nước này.

+ Theo chủ tịch điều hành phòng nuôi trồng thủy sản của quốc gia Ecuador (CNA), Jose Antonio Camposano cho biết sản lượng tôm của Ecuador dự kiến ​​đạt gần 500.000 tấn (1,102 triệu pounds) trong năm 2018. Nếu dự báo đúng, sản lượng của Ecuador sẽ tăng khoảng 17% so với năm 2017. Từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2018, sản lượng tôm của Ecuador tăng 18% so với cùng kỳ lên mức 734,18 triệu pounds (333.019 tấn).

+ Tại Hội nghị GOAL 2018, GAA dự đoán sản lượng tôm toàn cầu sẽ đạt tới 5 triệu tấn vào năm 2020 nếu ngành này đạt được tốc độ tăng trưởng 18% như mong đợi. James Anderson, một nhà kinh tế thủy sản của Đại học Florida, cho biết nguồn cung toàn cầu dự kiến ​​sẽ tăng 5,5% từ năm 2017 đến năm 2018. Anderson dự đoán sản lượng tôm thẻ chân trắng toàn cầu sẽ đạt khoảng 4,5 triệu tấn trong năm 2018, trong đó các khu vực đều tăng trưởng sản xuất. Tuy nhiên, điều này khiến ngành công nghiệp tôm phải chịu tình trạng dư cung khiến giá tôm toàn cầu giảm.

+ Giá tôm của Argentina trong tháng 9 đang tăng lên bởi sự gia tăng các đơn đặt hàng cho lễ Giáng sinh. Việc đánh bắt ở các vùng biển của nước này đã cao hơn vào tháng 7 và tháng 8, bù lại sự khởi đầu chậm chạp của mùa thu hoạch, và nó vẫn tiếp tục tốt cho đến ngày 20/9, mặc dù trong trung tuần tháng 9 thời tiết xấu.

+ Tại Hội nghị GOAL 2018, GAA cho biết Ecuador, Indonesia và Việt Nam dự kiến ​​đạt mức sản lượng 570.000 tấn, 600.000 tấn và 700.000 tấn trong năm 2020, sản lượng tôm Việt Nam sẽ vượt qua Ấn Độ và Indonesia. Còn trong năm 2018, sản lượng của Ecuador, Indonesia và Việt Nam sẽ đạt gần 500.000 tấn, 550.000 tấn và 600.000 tấn, với Ấn Độ chỉ dưới 600.000 tấn. Đối với Trung Quốc, do chịu tác động của virus SHIV dự báo sản lượng tôm nước này sẽ giảm trong năm 2018 xuống còn 512.000 tấn.

+ Theo Business Standard, Liên minh châu Âu (EU) đã bác bỏ khả năng cấm nhập khẩu tôm Ấn Độ. Những lo ngại về việc EU cấm nhập tôm Ấn Độ ngày càng tăng khi EU đã rất lo lắng về việc sử dụng thuốc kháng sinh ở tôm Ấn Độ - khi liên tục phát hiện những lô hàng tôm Ấn Độ có tỷ lệ kháng sinh cao. Tuy nhiên EU cho biết mới chỉ nhắc nhở Ấn Độ thực hiện các quy định về sức khỏe ở châu Âu và tất cả hàng nhập khẩu phải đáp ứng đúng yêu cầu.

+ Tại hội nghị quốc tế về sản xuất thủy sản toàn cầu ở Vigo, Tây Ban Nha hôm 1/10, theo ông John Sackton, tổng biên tập Seafood News, Ecuador có thể sản xuất 700.000 tấn tôm trong vài năm tới và thay thế Ấn Độ là nhà sản xuất tôm lớn nhất thế giới. Khác với dự đoán của GAA tại hội nghị GOAL 2018 khi cho rằng Việt Nam sẽ thay thế Ấn Độ, thì John Sackton cho rằng Ecuador mới là nước sẽ chiếm ngôi vị dẫn đầu sản xuất tôm với công nghệ nuôi tôm hiện đại hơn.

+ Giám đốc điều hành của Omarsa, nhà xuất khẩu tôm lớn thứ 3 của Ecuador, ông Sandro Coglitore cho biết rằng ông không tin ngành công nghiệp tôm đang đối mặt với tình trạng cung vượt cầu. Theo ông việc giá giảm là do sự tác động từ thị trường. Ông Coglitore cho biết những dự đoán về lượng cung tôm gia tăng lớn sẽ khó trở thành hiện thực vì những dự đoán trước đây về nguồn cung tăng mạnh từ Đông Nam Á đã không xảy ra. Theo đó, giá tôm giảm do chịu ảnh hưởng bởi cuộc chiến thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ, và việc EU tăng cường kiểm tra dư lượng kháng sinh trong tôm Ấn Độ khiến các lô hàng bị trì hoãn.