Tôm 5/2019 - Xuất khẩu tôm biên mậu sang Trung Quốc sôi động trong tháng 5 nhưng bị ngưng trệ nửa đầu tháng 6
 

Tôm 5/2019 - Xuất khẩu tôm biên mậu sang Trung Quốc sôi động trong tháng 5 nhưng bị ngưng trệ nửa đầu tháng 6

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 5/2019

Thị trường thế giới

  • Theo ông Alfredo Medina, 1 chuyên gia nuôi trồng thủy sản ở Trung Quốc, sản lượng tôm của nước này có thể chỉ đạt 400.000 tấn mỗi năm. Các chuyên gia khác trong ngành thủy sản cũng chỉ ước tính sản lượng tôm hiện nay của Trung Quốc ở mức 600.000-700.000 tấn, trong khi con số chính thức cao hơn nhiều, khoảng 2,2 triệu tấn, theo số liệu từ Niên giám thống kê nghề cá Trung Quốc năm 2018.
  • 4 tháng đầu năm 2019 đã có sự chuyển dịch nguồn cung cấp tôm tẩm bột của Việt Nam, Thái Lan vào Mỹ sau khi nước này tăng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa Trung Quốc.
  • Trong tháng 4/2019, xuất khẩu tôm của Ecuador đạt lượng kỷ lục với 55.720 tấn, trị giá 315 triệu USD. Tính chung 4 tháng đầu năm 2019, Ecuador đã xuất khẩu 194.780 tấn, tăng 25% so với cùng năm 2018, trị giá 1,13 tỷ USD.

Thị trường Việt Nam

  • Xuất khẩu tôm biên mậu sang Trung Quốc sôi động trong tháng 5 nhưng bị ngưng trệ nửa đầu tháng 6.
  • Xuất khẩu tôm thẻ của Tập đoàn Minh Phú sang Mỹ trong năm 2017-2018 chiếm khoảng 50% so với tổng xuất khẩu tôm thẻ của Tập Đoàn. 5 tháng đầu năm 2019 giảm xuống 37% tương đương cùng kỳ năm 2018. Nhập khẩu tôm thẻ của Minh Phú từ Ấn Độ trong năm 2017-2018 tương đương với xuất khẩu tôm thẻ của Tập đoàn này sang Mỹ. Tuy nhiên, trong 5 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu tôm thẻ của MP từ Ấn Độ sụt mạnh, chỉ bằng khoảng 40% so với xuất khẩu sang Mỹ.
  • Xuất khẩu tôm của Việt Nam vào Nhật Bản được miễn thuế từ 1/4/2019 (từ các sản phẩm tôm có chứa thành phần gạo).
  • Dịch bệnh tôm tại các khu vực sản xuất của Việt Nam gia tăng trong tháng 5. Nhiều ao thu hoạch cỡ nhỏ, chất lượng tôm xấu nên giá giảm mạnh. Giá tôm thẻ tại ĐBSCL chạm mức giá thành sản xuất.

 

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Trong tháng đầu tiên của năm 2019, giá tôm Thái Lan đã tăng mạnh. Tuy nhiên xu hướng tăng đã chững lại sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán và đi xuống liên tục bắt đầu từ cuối tháng 2 đến tháng 4. Sang tháng 5, giá tôm tại Thái Lan đã có xu hướng tăng nhẹ trở lại.

Tính trung bình tháng 5/2019, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 108 baht/kg, tăng 14 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 126 baht/kg, tăng 5 bath/kg so với trung bình tháng 4/2019.

Theo các công ty chế biến tôm của Thái Lan, để tránh 1 cuộc khủng hoảng xảy ra như đợt bùng phát dịch EMS năm 2012, Thái Lan sẽ tập trung vào khả năng truy xuất nguồn gốc của tôm và xây dựng lại hình ảnh của ngành. Các công ty tôm Thái Lan giờ đây sẽ đầu tư vào chất lượng tôm, môi trường và điều kiện lao động. Tuy nhiên để cải thiện những điều này sẽ phải mất nhiều năm.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2018-2019, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 4 tháng năm 2019 đạt 14.483 tấn, trị giá 3,56 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 952,5 triệu baht và 696,8 triệu baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 4 tháng năm 2019 đạt 4.770 tấn, trị giá 1,17 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất đạt 771,78 triệu baht và 199,43 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong 4 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

911

234,597,754

1,352

338,347,086

48.36

44.22

2

1,138

274,259,678

1,141

270,057,394

0.26

-1.53

3

1,040

232,436,405

1,258

316,953,592

20.90

36.36

4

878

201,930,525

1,020

244,610,172

16.11

21.14

Tổng

3,968

943,224,362

4,770

1,169,968,244

20.22

24.04

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 4 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,454

1,209,283,803

3,672

988,864,358

-17.56

-18.23

2

3,814

968,033,607

3,157

766,171,234

-17.24

-20.85

3

4,608

1,334,305,225

3,564

845,640,979

-22.65

-36.62

4

4,017

1,114,295,832

4,090

958,935,338

1.80

-13.94

Tổng

16,894

4,625,918,467

14,483

3,559,611,909

-14.27

-23.05

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 4 tháng năm 2019, baht

Thị trường

4T 2019

4T 2018

% thay đổi

China

           771,779,705

        521,182,532

48.08

Japan

           199,432,759

        167,567,497

19.02

Hong Kong

            69,833,962

         46,543,742

50.04

United States

            31,813,615

         37,456,689

-15.07

Myanmar

            31,331,616

         37,212,950

-15.80

Taiwan, Province Of China

            10,367,696

           7,924,891

30.82

Malaysia

            10,172,255

         10,425,087

-2.43

Vietnam

              8,568,545

         39,914,256

-78.53

New Zealand

              7,589,468

           2,723,002

178.72

Canada

              7,366,405

         48,149,597

-84.70

Khác

            21,712,218

         24,124,119

-10.00

Tổng

     1,169,968,244

     943,224,362

24.04

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 4 tháng năm 2019, baht

Thị trường

4T 2019

4T 2018

% thay đổi

United States

          952,496,522

       1,589,793,583

-40.09

Japan

          696,798,201

          953,117,933

-26.89

China

          336,303,862

          251,520,412

33.71

Hong Kong

          307,647,655

          318,136,088

-3.30

United Kingdom

          241,473,566

          170,620,076

41.53

Malaysia

          194,342,827

          265,103,442

-26.69

Canada

          175,669,445

          212,305,512

-17.26

Korea,Republic Of

          142,492,362

          186,256,704

-23.50

Vietnam

          118,962,266

          244,434,186

-51.33

Australia

           79,587,950

           93,103,990

-14.52

Khác

          313,837,253

          341,526,541

-8.11

Tổng

    3,559,611,909

    4,625,918,467

-23.05

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, trong tháng 1/2019 giá tôm thẻ Trung Quốc đã tiếp tục xu hướng tăng. Tuy nhiên từ cuối tháng 1 sang đến tháng 2, thị trường tôm Trung Quốc không có bất kỳ hoạt động nào do nghỉ Tết nguyên đán, và chỉ đến cuối tháng 2 mới bắt đầu có những giao dịch thưa thớt trở lại. Sang tháng 3, thị trường tôm Trung Quốc đã có nhiều khởi sắc về giá, xu hướng này tiếp tục diễn ra trong tháng 4. Đến tháng 5, giá tôm tại thị trường nội địa Trung Quốc đã giảm mạnh.

Trung bình tháng 5/2019, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 32 NDT/kg, giảm 2,5 NDT/kg so với trung bình tháng 4/2019. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) ở mức 24,5 NDT/kg, giảm 13,5 NDT/kg so với trung bình tháng 4/2019.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 4 tháng năm 2019, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 2.877 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 4 tháng năm 2019 đạt 13.596 tấn giảm 20,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc đã đạt 20 tỷ USD trong năm 2018. Qua đó, Trung Quốc tiếp tục là nhà xuất khẩu thủy sản số 1 thế giới trong 17 năm liên tiếp, chiếm 40% thị phần xuất khẩu.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 4/2019, (tấn, 1000 USD)

 

T4/2019

4T 2019

% thay đổi 4T 2019 so với 4T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

6,169

48,275

26,593

188,737

-18.8

-17.3

Frozen fish or fish fillet

170,000

592,885

670,000

2,188,408

11.5

10.6

Fresh or frozen prawns

391

4,377

2,877

31,858

-37.9

-32.4

Frozen shelled shrimps

3,578

41,008

13,596

152,512

-20.6

-17.9

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Theo ông Cui He, chủ tịch của Liên minh chế biến và tiếp thị thủy sản Trung Quốc (CAPPMA), Trung Quốc sẽ nhập khẩu 800.000 tấn tôm vào năm 2019, vượt qua Mỹ để trở thành nhà nhập khẩu giáp xác lớn nhất thế giới. Ông Cui cho biết nhập khẩu tôm của Trung Quốc sẽ tăng 150.000 tấn so với năm 2018. Năm 2018, Trung Quốc đã nhập hơn 650.000 tấn tôm, trị giá 5 tỷ USD. Trung Quốc cũng đã sản xuất 1,4 triệu tấn tôm trong năm 2018, bao gồm 1,3 triệu tấn tôm nuôi và 100.000 tấn tôm đánh bắt.

Tính riêng trong 4 tháng đầu năm 2019, Trung Quốc đã nhập khẩu 160.000 tấn tôm đông lạnh, gấp 4 lần so với cùng kỳ năm 2018 do nhập khẩu tôm trực tiếp của nước này tiếp tục tăng mạnh. Giá trị nhập khẩu tôm đông lạnh của Trung Quốc đã vượt 1 tỷ USD, tăng 264 triệu USD so với cùng kỳ năm 2018.

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 4/2019, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T4/2019

4T 2019

% thay đổi 4T 2019 so với 4T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

290

535,265

880

1,672,298

18.0

20.3

Fish flour for animal feeding

170

240,323

480

684,193

14.9

6.0

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

 

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 4/2019 đạt 48,61 nghìn tấn tăng 2,15% so với cùng kỳ năm 2018.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 4 tháng năm 2019 đạt 194,6 nghìn tấn giảm 4,01% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 74,74 nghìn tấn tăng 17,42% so với cùng kỳ 2018. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 39 nghìn tấn (giảm 14,12%); 25,94 nghìn tấn (tăng 4,46%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 4 tháng năm 2019.

Sau tuyên bố tăng thuế trả đũa của Trung Quốc, mặc dù Tổng thống Donald Trump cho biết rằng ông vẫn chưa quyết định về việc có nên áp thuế quan đối với 300 tỉ USD hàng hóa Trung Quốc hay không, nhưng động thái mới của Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ (USTR) đã khởi động qui trình pháp lí cho đợt thuế quan này. Cụ thể, USTR đã chính thức bắt đầu qui trình áp thuế với 1 đề xuất vào hôm 13/5. USTR vạch ra một mức thuế quan tiềm năng lên đến 25% đối với lượng hàng hóa có giá trị thương mại thường niên khoảng 300 tỉ USD đến từ Trung Quốc. USTR sẽ tổ chức một phiên điều trần công khai vào ngày 17/6 và theo sau đó là 1 tuần để lấy ý kiến. Điều này đồng nghĩa với việc Mỹ có thể thực sự áp thuế sớm nhất vào ngày 24/6.

Trong 1 diễn biến khác, hôm 31/5, Tổng thống Donald Trump đã viết trên twitter ý định áp mức thuế 5% đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu từ Mexico kể từ ngày 10/6 và có khả năng tăng lên tới 25% trong vài tháng tiếp theo. Tôm là 1 trong số những mặt hàng của Mexico sẽ chịu ảnh hưởng nặng nếu việc áp thuế được thông qua. Năm 2018, Mexico đã xuất khẩu 24.884 tấn tôm, trị giá 282,6 triệu USD vào Mỹ, chiếm gần 1 nửa tổng giá trị hải sản của nước này xuất khẩu vào Mỹ.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 4/2019 (tấn, so với cùng kỳ 2018)

Thị trường

T4/2019

T4/2018

% thay đổi

India

17,749

16,869

5.22

Indonesia

9,544

11,101

-14.03

Ecuador

8,606

5,079

69.44

Vietnam

3,544

3,708

-4.42

Thailand

2,715

3,512

-22.69

Mexico

2,089

994

110.16

China

1,181

1,999

-40.92

Argentina

842

859

-1.98

Peru

683

840

-18.69

Guyana

669

860

-22.21

Khác

991

1,768

-43.95

Tổng

48,613

47,589

2.15

Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 4 tháng năm 2019 (tấn, so với cùng kỳ 2018)

Thị trường

4T2019

4T2018

% thay đổi

India

74,743

65,325

14.42

Indonesia

38,998

45,412

-14.12

Ecuador

25,942

24,835

4.46

Vietnam

13,240

14,275

-7.25

Thailand

11,740

14,818

-20.77

Mexico

8,911

6,962

27.99

China

5,702

13,284

-57.08

Argentina

3,614

3,373

7.14

Peru

2,732

3,097

-11.79

Guyana

2,090

3,461

-39.61

Khác

6,891

7,882

-12.57

Tổng

194,603

202,724

-4.01

Nguồn: NOAA

 

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Tập đoàn Minh Phú đã giảm nhập khẩu mạnh từ Ấn Độ kể từ tháng 9/2018

Mặc dù bị cáo buộc nhập khẩu tôm từ Ấn Độ (chủ yếu tôm thẻ) về Việt Nam để xuất sang Mỹ tránh thuế CBPG tôm Ấn Độ vào Mỹ nhưng trong kỳ từ 28/5-3/6 Tập đoàn Minh Phú vẫn xuất khẩu tôm thẻ sang Mỹ tăng 35% so với kỳ 21/5-27/5. Tổng xuất khẩu sang Mỹ trong kỳ 28/5-3/6 của Việt Nam cũng tăng 30% so với kỳ trước.

Xuất khẩu tôm thẻ và tôm sú của Việt Nam sang Mỹ kỳ 1/5-3/6, tấn

Chủng loại

TĐMP

Kỳ 1/5-7/5

Kỳ 8/5-14/5

Kỳ 15/5-21/5

Kỳ 21/5-27/5

Kỳ 28/5-3/6

Tôm thẻ

Tập đoàn Minh Phú[3]

        131

        380

        208

        367

        494

Các DN khác

        257

        513

        331

        482

        607

Tổng

       388

       892

       539

       849

    1,101

Tôm sú

Tập đoàn Minh Phú

 

          53

          44

          75

          58

Các DN khác

 

          35

 

          33

          31

Tổng

 

         89

         44

       108

         89

Tổng

 

       388

       981

       584

       957

    1,190

Tương quan giữa nhập khẩu tôm thẻ từ Ấn Độ và xuất khẩu tôm thẻ sang Mỹ của Tập đoàn Minh Phú, tấn

Năm 2018, tập đoàn Minh Phú đã tăng mạnh nhập khẩu tôm thẻ từ Ấn Độ, tuy nhiên đã sụt giảm mạnh trong nửa đầu năm 2019. Tôm nhập khẩu từ Ấn Độ sau đó được dùng chế biến xuất khẩu. Theo số liệu TCHQ, nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2018 đạt 63 nghìn tấn giảm 6 nghìn tấn so với năm 2017; nhập khẩu từ Ấn Độ năm 2018 cũng giảm 4,5 nghìn tấn xuống 57,5 nghìn tấn. Như vậy nhập khẩu tôm từ Ấn Độ chiếm thị phần 91%. Tuy nhiên, nhập khẩu tôm thẻ của Tập đoàn Minh Phú năm 2018 lại tăng mạnh 47% so với năm 2017 lên mức 24,3 nghìn tấn. Tập đoàn Minh Phú nhập khẩu tôm thẻ từ Ấn Độ chiếm tỷ trọng 42% trong năm 2018 tăng mạnh so với mức 27% năm 2017. Trong 5 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu tôm thẻ của Tập đoàn Minh Phú đạt 1.700 tấn giảm mạnh so với mức 9.987 tấn cùng kỳ năm 2018 và mức 5.617 tấn cùng kỳ năm 2017 (toàn bộ nhập từ Ấn Độ). Thị phần nhập khẩu từ Ấn Độ của Tập Đoàn Minh Phú cũng giảm mạnh xuống 9%.

Về phía xuất khẩu, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2019 đã giảm 11,15% so với cùng kỳ năm 2018 xuống mức 69 nghìn tấn; tuy nhiên Tập đoàn Minh Phú vẫn xuất khẩu đạt mức tăng trưởng dương. Trong 5 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu tôm thẻ của Tập đoàn Minh Phú đạt 12 nghìn tấn, tăng 1,52%% so với cùng kỳ 2018; tuy nhiên xuất khẩu sang thị trường Mỹ vẫn giảm 4,73% xuống mức 4.445 tấn. Xuất khẩu tôm thẻ của tập đoàn Minh Phú sang Mỹ giảm trong bối cảnh nhu cầu thị trường này chậm lại do tồn kho ở mức cao.

Gần đây, Minh Phú bị cáo buộc lách thuế chống bán phá giá của Mỹ áp lên tôm Ấn Độ bằng cách mua lượng lớn tôm đông lạnh của nước này, chế biến ở mức tối thiểu tại Việt Nam và bán qua Mỹ thông qua Mseafood với tư cách là sản phẩm của Việt Nam.

Nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam từ 2017-5/2019, tấn

Nguồn: TCHQ

Xuất khẩu tôm thẻ sang thị trường Mỹ của Tập đoàn Minh Phú và các công ty con, tấn

Trong 5 tháng đầu năm 2019 các công ty con xuất sang Mỹ giảm trong khi CTCP Tập đoàn Minh Phú xuất mạnh sang Mỹ - ngược lại hoàn toàn so với 5 tháng đầu năm 2018.

 

Theo thông tin đăng tải ngày 4/6 của Undercurrentnews, trong bức thư gửi cho ủy viên Cục Hải quan và Biên phòng (CBP) ông Kevin McAleenan, đại diện của bang Illinois, ông Darin LaHood cho biết đã nhận được bản cáo buộc điện tử được gửi vào ngày 12/5 liên quan đến việc Tập đoàn Minh Phú tránh thuế chống bán phá giá với tôm Ấn Độ tại Mỹ. Bản cáo buộc nêu: "Dựa trên thông tin vụ việc, tôi yêu cầu CBP điều tra liệu rằng một nhà nhập khẩu của Mỹ và các công ty có liên quan tại Việt Nam có đang tránh thuế chống bán phá giá đối với tôm Ấn Độ hay không".

Đề cập đến Minh Phú và đối tác nhập khẩu của công ty này tại Mỹ là Mseafood Corporation, ông Darin LaHood cho biết: "Thông tin cũng cho thấy các công ty này có thể đã vi phạm Chương trình giám sát thủy sản nhập khẩu Mỹ (SIMP)". Trong bản cáo buộc, Minh Phú được cho lách thuế chống bán phá giá của Mỹ áp lên tôm Ấn Độ bằng cách mua lượng lớn tôm đông lạnh của nước này, chế biến ở mức tối thiểu tại Việt Nam và bán qua Mỹ thông qua Mseafood với tư cách là sản phẩm của Việt Nam.

"Nếu điều này là sự thật, CPB phải giải quyết tình trạng tránh thuế chống bán phá giá tôm Ấn Độ và ghi nhãn sai càng sớm càng tốt", ông LaHood nói.

Bộ Thương Mại Mỹ đã bắt đầu áp thuế chống bán phá giá đối với tôm đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam, Ấn Độ và một số nước khác từ năm 2005. Tuy nhiên, đến tháng 7/2016, Minh Phú được loại khỏi danh sách bị áp thuế chống bán phá giá.

Nguồn: TCHQ

2. Lợi thế xuất khẩu tôm vào Nhật Bản sau hiệp định CPTPP và VJEPA

Xuất khẩu tôm của Việt Nam vào Nhật Bản được miễn thuế từ 1/4/2019 (từ các sản phẩm tôm có chứa thành phần gạo)

Xuất khẩu tôm của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 đã suy giảm 16,29% so với cùng kỳ năm 2018. Tuy nhiên, thị trường vẫn có điểm sáng khi mà thị trường Nhật đã vượt qua Mỹ để trở thành thị trường nhập khẩu tôm đem lại giá trị cao nhất từ 1/1-15/5/2019. Còn Trung Quốc, mặc dù là thị trường mang lại trị giá đứng thứ 3 sau Nhật, Mỹ nhưng có lượng nhập khẩu lớn nhất do nước này chủ yếu nhập sản phẩm nguyên con. Xuất khẩu tôm thẻ và sú sang thị trường Trung Quốc theo hình thức chế biến (mã HS 16) chỉ chiếm 1%.

Theo biểu thuế nhập khẩu của Nhật Bản công bố ngày 1/4/2019, các sản phẩm tôm mã HS 030617 nhập khẩu vào Nhật Bản từ Việt Nam sẽ được miễn thuế. Các sản phẩm tôm chứa thành phần bột gạo chịu mức thuế 4,3% (theo mức thuế hiệp định CPTPP).

Trong khi đó, thị trường Nhật Bản mặc dù vẫn giảm theo xu hướng chung nhưng đã có những dấu hiệu khả quan khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực từ 14/1/2019 đối với Việt Nam. Bên cạnh đó, năm 2019 cũng tiếp tục lộ trình cắt giảm thuế trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA). Đây là thời điểm thích hợp để doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu vào Nhật Bản khi thuế nhập khẩu tôm sú và thẻ đông lạnh từ Việt Nam vào Nhật Bản được đưa về 0%. Đối với tôm chứa bột gạo chịu mức thuế 4,3%.

Trong 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản cũng có những thay đổi đáng chú ý. Xuất khẩu tôm tẩm bột đã tăng mạnh 45,69% về trị giá trong đó tôm thẻ tăng 46,74% (trị giá 20,2 triệu USD); tôm sú tăng 38,74% (trị giá 2,9 triệu USD). Ngược lại, tôm không tẩm bột giảm 16,17%. Như vậy, xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Nhật Bản trong thời gian tới vẫn có những triển vọng sáng khi được cắt giảm thuế quan.

Trị giá xuất khẩu tôm thẻ và tôm sú của Việt Nam vào Nhật Bản theo loại hình trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018

Loại hình

 4T 2019

 4T 2018

 % thay đổi

Tôm tẩm bột

       23,133,530

       15,878,921

        45.69

Tôm sú

         2,906,568

         2,094,932

        38.74

Tôm thẻ

       20,226,962

       13,783,989

        46.74

Tôm không tẩm bột

    101,139,483

    120,647,346

     (16.17)

Tôm sú

       29,416,001

       32,121,176

        (8.42)

Tôm thẻ

       71,723,482

       88,526,170

     (18.98)

Tổng

    124,273,013

    136,526,267

        (8.98)

Nguồn: AgroMonitor tính theo số liệu TCHQ

Trong Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm (tôm thẻ và tôm sú) vào Nhật trong 4 tháng đầu năm 2019 thì có 4 doanh nghiệp có mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, đáng chú ý là CTCP TP Sao Ta đã tăng mạnh 40,02% về trị giá trong đó tôm thẻ tăng 33,56% đạt 8,8 triệu USD; tôm sú tăng 52,88% đạt 5,09 triệu USD. CTCP TP Sao Ta cũng đã vượt qua công ty Minh Phú Hậu Giang để lên vị trí thứ 2 trong thị phần xuất khẩu tôm sang Nhật sau Tập Đoàn Minh Phú. Ngoài ra, trong 4 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu tôm thẻ và tôm sú của CT TNHH XNK TS Cần Thơ xếp vị trí thứ 10 nhưng cũng có mức tăng trưởng ấn tượng 41,61%; CT CP TS Cổ Chiên tăng 20,68%; CT CP XNK TS Miền Trung tăng 4,79% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. CTCP Tập đoàn TS Minh Phú ghi nhận giảm nhẹ 0,32% nhưng Minh Phú Hậu Giang lại giảm mạnh tới 40,02% về trị giá xuất khẩu.

Thị phần xuất khẩu tôm thẻ và tôm sú vào thị trường Nhật Bản của top 10 doanh nghiệp trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018, %

 

Biểu thuế nhập khẩu của mặt hàng tôm của Nhật Bản theo các hiệp định thương mại, áp dụng từ 1/4/2019

Statistical code

Description

Tariff rate (EPA)

 

H.S. code

 

ASEAN-Japan

Viet Nam-Japan

TPP11 (CPTPP)

 

3.06

 

Crustaceans, whether in shell or not, live, fresh, chilled, frozen, dried, salted or in brine; smoked crustaceans, whether in shell or not, whether or not cooked before or during the smoking process; crustaceans, in shell, cooked by steaming or by boiling in water, whether or not chilled, frozen, dried, salted or in brine; flours, meals and pellets of crustaceans, fit for human consumption

 

 

 

 

 

 

Frozen

 

 

 

 

306.17

0

Other shrimps and prawns

Free

Free

Free

 
 

306.19

 

Other, including flours, meals and pellets of crustaceans, fit for human consumption

 

 

 

 

 

100

1 Ebi

Free

Free

Free

 
 

 

200

2 Other

Free

Free

Free

 
 

 

 

Live, fresh or chilled :

 

 

 

 

306.36

 

Other shrimps and prawns

 

 

 

 

 

 

- Live

 

 

 

 

 

110

-- For fish culture or releasing in the sea (Penaeidae spp.)

Free

Free

Free

 

 

190

-- Other

Free

Free

Free

 
 

 

900

- Other

Free

Free

Free

 
 

306.39

 

Other, including flours, meals and pellets of crustaceans, fit for human consumption

 

 

 

 

 

100

1 Ebi

Free

Free

Free

 
 

 

900

2 Other

Free

Free

Free

 
 

 

 

Other

 

 

 

 

306.95

 

Shrimps and prawns

 

 

 

 

 

100

1 Smoked

Free

Free

Free

 
 

 

900

2 Other

Free

Free

Free

 
 

306.99

 

Other, including flours, meals and pellets of crustaceans, fit for human consumption

 

 

 

 

 

 

1 Smoked

 

 

 

 

 

110

(1) Ebi

4.80%

Free

Free

 
 

 

190

(2) Other

Free

Free

Free

 
 

 

 

2 Other

 

 

 

 

 

910

(1) Ebi

Free

Free

Free

 
 

 

990

(2) Other

Free

Free

Free

 
 

16.05

 

Crustaceans, molluscs and other aquatic invertebrates, prepared or preserved

 

 

 

 

 

 

Shrimps and prawns

 

 

 

 

1605.21

 

Not in airtight container

 

 

 

 

 

 

1 Smoked and simply boiled in water or in brine; chilled or frozen, salted, in brine or dried, after simply boiled in water or in brine

 

 

 

 

 

11

- Simply boiled in water or in brine; chilled, frozen after simply boiled in water or in brine

Free

Free

Free

 
 

 

19

- Other

Free

Free

Free

 
 

 

 

2 Other

 

 

 

 

 

21

- Containing rice

5.5

5.5

4.30%

 
 

 

29

- Other

Free

Free

Free

 
 

1605.29

 

Other

 

 

 

 

 

10

1 Smoked and simply boiled in water or in brine; chilled, frozen, salted, in brine or dried, after simply boiled in water or in brine

Free

Free

Free

 

 

 

2 Other

 

 

 

 

 

21

- Containing rice

5.5

5.5

4.30%

 
 

 

29

- Other

Free

Free

Free

 

Nguồn: Hải quan Nhật Bản

3. Chuyển dịch nguồn cung cấp tôm tẩm bột vào Mỹ sau khi nước này tăng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa Trung Quốc

Ngày 10/05/2019, Mỹ đã CHÍNH THỨC nâng thuế đối với 200 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc lên 25%. Cá rô phi, tôm và cua đỏ là các mặt hàng trong số nhiều mặt hàng hải sản của Trung Quốc bị tăng thuế. Ngày 13/5, Trung Quốc tuyên bố nước này sẽ tăng thuế đối với một loạt hàng hóa từ Mỹ, bất chấp cảnh báo không nên trả đũa của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Bộ Tài chính Trung Quốc cho biết họ sẽ áp thuế nhập khẩu từ 5%-25% đối với 5.140 sản phẩm từ Mỹ, trị giá khoảng 60 tỉ USD. Quyết định bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/6.

Những tác động từ thay đổi chính sách thuế nhập khẩu của Mỹ và Trung Quốc đến xuất khẩu tôm của Việt Nam:

  • Ngày 15/5/2019, tỷ giá trung tâm VND/USD được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 23.064 đồng/USD, tăng 10 đồng so với ngày 14/5 - điều này có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam và có thể kích thích xuất khẩu tôm của Việt Nam đi các thị trường trong đó có thị trường Mỹ. Tuy nhiên, chiến tranh thương mại Mỹ-Trung sẽ đồng thời làm tiền tệ của nhiều nước mất giá so với đồng USD. Do đó nếu sự mất giá của đồng VND mạnh hơn các ngoại tệ khác thì có thể sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu của Việt Nam.
  • Việc Mỹ tăng thuế nhập khẩu mặt hàng tôm của Trung Quốc có thể sẽ làm hạn chế nhập khẩu tôm từ Trung Quốc, đồng nghĩa đem lại lợi thế cho các nguồn cung từ nước khác. Nhập khẩu tôm từ Trung Quốc ở mọi phân khúc sản phẩm, bao gồm tôm tẩm bột, sẽ bị áp mức thuế 25% bắt đầu từ ngày 10/5/2019. Trước đó, Mỹ tăng thuế nhập khẩu các sản phẩm tôm Trung Quốc lên 10% từ ngày 24/9/2018.

Trong bối cảnh, nhập khẩu tôm của Mỹ quý 1/2019 sụt giảm mạnh thì cơ hội đang mở ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam đặc biệt là với mặt hàng tôm tẩm bột khi mà tỷ trọng nhập khẩu tôm tẩm bột của Trung Quốc đã giảm từ 50% trong năm 2018 xuống mức 30% trong quý 1/2019. Tính từ tháng 10/2018-3/2019 các nhà nhập khẩu Mỹ đã phải chi thêm 11,8 triệu USD do tăng thuế nhập khẩu tôm Trung Quốc.

Theo NOAA, trong năm 2018, Mỹ nhập khẩu tôm tẩm bột từ Trung Quốc chiếm 50,3% tuy nhiên kể từ 24/9/2018, Trung Quốc bị chịu thuế nhập khẩu 10% thì xuất khẩu tôm của Trung Quốc đã chậm lại. Trong quý 1/2019, tỷ trọng nhập khẩu tôm tẩm bột của Mỹ từ Trung Quốc đã giảm xuống 30,5% tuy nhiên tỷ trọng tôm tẩm bột từ Thái Lan, Việt Nam đều tăng mạnh. Không những thế, mặc dù nhập khẩu tôm nói chung và tôm tẩm bột của Mỹ trong quý 1/2019 đều suy giảm mạnh so với cùng kỳ 2018 nhưng nhập khẩu tôm tẩm bột của Mỹ từ Việt Nam lại tăng mạnh 46% so với cùng kỳ năm 2018.

Như vậy, Mỹ đang có xu hướng thay đổi từ nhập khẩu tôm tẩm bột của Trung Quốc sang các thị trường Việt Nam, Thái Lan.

 

Nhập khẩu tôm tẩm bột của Mỹ trong quý 1/2019 so với quý 1/2018

 

Quý 1/2018

Quý 1/2019

% thay đổi về

 

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

CHINA

7,494

43,737,785

3,943

21,806,701

-47.39

-50.14

THAILAND

1,469

14,890,038

2,160

19,995,343

47.02

34.29

VIETNAM

1,637

11,933,828

2,398

17,452,423

46.51

46.24

INDONESIA

886

7,441,215

998

7,265,025

12.66

-2.37

ECUADOR

601

4,766,672

340

2,619,431

-43.53

-45.05

Tổng

12,136

83,257,948

10,132

71,354,593

-16.52

-14.30

Nguồn: NOAA

Tỷ trọng nhập khẩu TÔM TẨM BỘT của Mỹ từ một số thị trường chính, %

Nguồn: NOAA

Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu TÔM TẨM BỘT của Mỹ từ một số thị trường chính trong quý 1/2019 so với cùng kỳ 2018, %

Nguồn: NOAA

Xuất khẩu tôm của Trung Quốc vào thị trường Mỹ trong quý 1/2019 so với cùng kỳ 2018

Chủng loại

3T 2018

3T 2019

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Tôm tẩm bột

7,494

43,737,785

3,943

21,806,701

-47.39

-50.14

Tôm lột vỏ

2,333

20,342,799

252

1,768,126

-89.20

-91.31

Tôm khác

1,231

11,892,131

293

2,191,110

-76.16

-81.58

Tôm còn vỏ

238

1,552,483

61

282,596

-74.18

-81.80

Tổng

11,295

77,525,198

4,549

26,048,533

-59.72

-66.40

Nguồn: NOAA

Xuất khẩu tôm của Trung Quốc vào thị trường Mỹ trong quý 1/2019 so với cùng kỳ 2018

Nguồn: NOAA

Kim ngạch xuất khẩu tôm tẩm bột của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường Mỹ trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018

DNXK

4T 2019

4T 2018

CT TNHH MTV TP Đông Lạnh Việt I MEI

4,012,542

3,725,202

CT CP TS Sóc Trăng

3,406,801

 

CT CP TP Sao Ta

2,587,169

135,311

CT CP TS Sạch Việt Nam

2,193,320

2,360,842

CT CP TậP ĐOàN TS MINH PHú

1,430,010

 

CT TNHH 2 TV Gallant Dachan Seafood

1,295,209

1,404,994

CT TNHH Hải Sản Việt Hải

1,180,406

276,348

CT CP Seavina

1,136,718

105,908

CT CP Trang

954,285

1,066,506

CT TNHH XNK TS Cần Thơ

870,642

 

CT TNHH GALLANT OCEAN Việt Nam

739,628

489,807

CT TNHH CB TS Minh Phát

486,928

467,085

CT TNHH HùNG BANG

302,286

 

CT TNHH Việt Nam Northern Viking Technologies

181,803

 

CT CP Hải Việt

126,020

 

CT TNHH TS Gió Mới

89,194

509,488

CT CP CB TS Tài Kim Anh

63,380

152,190

CT TNHH CB TS MINH QUí

25,854

 

XN TS & TP CT CP TS & TM THUậN PHướC

 

7,358

CT CP CB TS Trung Sơn

 

28,134

CT CP TS MINH PHú HậU GIANG

 

1,135,169

CT TNHH KD CB TS & XNK QUốC VIệT

 

216,264

Tổng

21,082,194

12,080,605

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Top một số thị trường nhập khẩu tôm tẩm bột của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018

 

 4T 2019

 4T 2018

% thay đổi về

Thị trường XK

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá

Lượng

 Japan

28,494,892

2,500

22,232,409

1,493

28.17

67.46

 USA

21,082,194

2,514

12,080,605

1,555

74.51

61.63

 Korea

18,539,040

2,565

17,113,629

2,011

8.33

27.54

 Germany

3,980,633

443

2,443,808

328

62.89

34.94

 Belgium

3,014,283

458

2,216,692

299

35.98

53.23

 Australia

2,916,765

276

2,448,447

224

19.13

22.79

 UK

2,907,101

265

3,095,855

284

-6.10

-6.44

 Canada

2,652,531

252

773,460

62

242.94

308.88

 HongKong

2,589,615

334

613,457

32

322.13

928.60

 Netherlands

2,424,477

287

2,639,505

305

-8.15

-5.63

 Khác

10,181,464

1,245

6,866,500

746

48.28

66.95

Tổng

98,782,995

11,139

72,524,368

7,339

36.21

51.78

Nguồn: TCHQ sơ bộ

4. Trong tháng 5/2019, FDA đã từ chối 12 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 4/6/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 5/2019. Trong số 88 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 13,6% với 12 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 5/2019 đến từ Mexico (1 đơn hàng) và UAE (11 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 5/2019

Nước

Tên công ty

UAE

Freshly Frozen Foods (United Arab Emirates) (11 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Mexico

Dulceria Los Alamos S.A. de C.V. (Mexico) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance.com

Như vậy, tính chung 5 tháng đầu năm 2019, số đơn hàng tôm bị FDA từ chối đạt 44 đơn hàng.

Ngoài ra, FDA đã thông báo từ chối bổ sung 2 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ và Bangladesh trong tháng 4, cùng với 1 đơn hàng tôm xuất xứ từ Việt Nam trong tháng 5. Nâng tổng số đơn hàng tôm bị từ chối do nhiễm Salmonella sau 5 tháng đầu năm 2019 lên con số 16, riêng số đơn hàng xuất xứ từ Ấn Độ chiếm 14 đơn hàng.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2018-2019

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

1/2019

26

175

2/2019

0

74

3/2019

5

171

4/2019

1

88

5/2019

12

88

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2003-2019

Nguồn: shrimpalliance

 

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 5/2019 của Bộ NN&PTNT, diện tích và sản lượng tôm nước lợ tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong 5 tháng năm 2019 diện tích ước đạt 535,2 nghìn ha giảm 1,4%, sản lượng ước đạt 79,57 nghìn tấn tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2018.
  • Đối với tôm thẻ: Trong 5 tháng năm 2019 diện tích ước đạt 39,11 nghìn ha tăng 12,8%, sản lượng ước đạt 86,4 nghìn tấn tăng 11,8% so với cùng kỳ năm 2018.

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong 5 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

 5 tháng năm 2019

So sánh năm 2019 với năm 2018 (%)

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Tổng số

 

87,550

 

95,850

 

111.1

 

112.5

ĐBSCL

535,202

79,567

39,111

86,399

98.6

113.1

112.8

111.8

Long An

328

458

2,427

5,315

93.7

116.8

242.7

118.4

Tiền Giang

3,122

955

1,052

2,820

100.6

49.7

82.3

75.2

Bến Tre

25,100

1,200

3,920

11,200

100.3

96.8

104.8

186.7

Trà Vinh

16,801

3,190

3,822

11,850

92.9

126.1

89.8

122.3

Kiên Giang

110,792

9,246

1,330

8,851

98.9

107.8

92.7

124.4

Sóc Trăng

4,796

5,814

14,020

13,429

76.2

117.0

126.5

102.5

Bạc Liêu

115,874

24,054

4,488

3,584

99.6

139.8

121.3

55.6

Cà Mau

258,389

34,650

8,052

29,350

98.7

103.4

98.5

109.9

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 5/2019 ước tính đạt 27,9 nghìn tấn, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 38,4 nghìn tấn, tăng 12,9%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 5/2019

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng T5/2019, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Tôm thẻ

38.4

12.9

Tôm sú

27.9

11.2

Nguồn: TCTK

Theo Tổng cục Thủy sản, tính đến hết ngày 29/5/2019, diện tích thả nuôi tôm lũy kế là 634.200 ha (tăng 0,5% so với cùng kỳ 2018) trong đó: Diện tích thả nuôi tôm sú là 581.800 ha; tôm chân trắng là 52.300 ha. Sản lượng thu hoạch đạt 211.800 tấn (tăng 2,3% so với cùng kỳ 2018) trong đó: Sản lượng tôm sú là 121.800 tấn; Sản lượng tôm chân trắng là 89.900 tấn.

Tiến độ thả nuôi và thu hoạch tôm nước lợ tại cả nước từ 1/1/19-29/5/19

 

Diện tích và % thay đổi

Sản lượng và % thay đổi

 

Diện tích từ 1/1-29/5/19, ha

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Sản lượng từ 1/1-29/5/19, tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Tôm thẻ

52,300

-

89,900

-

Tôm sú

581,800

-

121,800

-

Tổng

634,200

+0.5

211,800

2.3

Nguồn: TCTS

 

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Nguồn cung tôm thẻ gia tăng mạnh trong giai đoạn thu hoạch chính vụ 1 đã kéo giá tôm thẻ sụt giảm nghiêm trọng.

Tương quan giữa giá tôm thẻ 100 con/kg tại ao và tại nhà máy, đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: Giá tôm thẻ tại nhà máy Minh Phú Hậu Giang (MPHG) là tôm thẻ đạt kháng sinh kiểm kháng sinh Mỹ; đã bao gồm trợ giá 3000đ/kg giao hàng trước 5 tiếng kể từ khi đánh bắt.

Giá tôm thẻ tại nhà máy Stapimex là tôm đạt kháng sinh, độ ẩm A1 <76.

Giá tôm thẻ tại nhà máy Kim Anh là tôm đạt kháng sinh

Giá tôm thẻ tại nhà máy Tài Kim Anh là tôm nhiễm kháng sinh

Giá tôm tại ao là tôm bắt ngang; ao đất

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại một số tỉnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 5/2019 tính đến 15/5)

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, các nhà máy chủ yếu thu mua tôm sú sống tuy nhiên giá biến động tùy ngày. Nguồn cung tôm sú hiện đang rất thấp, người dân đang thả nuôi tôm sú vụ 1. Tôm sú đá giá chững ở mức thấp

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 13/6

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 6/2019 tính đến 13/6)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 6/2019 tính đến 13/6)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 5 năm 2019 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.603 USD/tấn giảm 10,29% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Trung Đông và EU giảm mạnh, trong khi giá xuất khẩu sang Bắc Mỹ tăng nhẹ.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 5 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T5/2019 (sơ bộ)

T5/2018

T5/2019 (sơ bộ)

T5/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

6,391

6,957

11,936

13,677

-8.13

-12.73

 

Bắc Mỹ

 

22,242

14,648

21,177

-100.00

-30.83

 

EU

9,190

10,395

11,783

13,918

-11.60

-15.34

 

Trung Đông

   

18,390

14,859

 

23.76

 

Khác

10,752

9,626

12,115

13,969

11.69

-13.27

 

Chung

9,883

11,615

12,100

14,868

-14.92

-18.62

CFR

Asean

   

9,411

13,996

 

-32.76

 

Bắc Mỹ

21,812

21,091

16,597

18,241

3.42

-9.02

 

EU

9,822

12,279

13,538

13,803

-20.00

-1.92

 

Trung Đông

8,250

 

11,950

12,519

 

-4.55

 

Khác

12,679

14,862

12,318

14,463

-14.69

-14.83

 

Chung

13,067

16,318

12,542

14,565

-19.92

-13.89

FOB

Asean

8,222

 

15,236

14,235

 

7.03

 

Bắc Mỹ

     

14,792

 

-100.00

 

EU

16,594

17,713

15,702

15,729

-6.32

-0.17

 

Trung Đông

12,701

8,900

 

12,063

42.71

-100.00

 

Khác

13,017

10,422

9,145

11,238

24.90

-18.63

 

Chung

14,524

15,266

10,454

12,218

-4.86

-14.44

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 5 năm 2019 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.819 USD/tấn giảm 7,7% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, Nam Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 5 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T5/2019 (sơ bộ)

T5/2018

T5/2019 (sơ bộ)

T5/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

9,740

7,135

8,130

7,537

36.52

7.87

 

Bắc Mỹ

8,629

10,693

9,752

10,570

-19.30

-7.74

 

EU

8,750

9,151

7,298

8,459

-4.38

-13.73

 

Trung Đông

9,202

7,575

7,340

8,464

21.47

-13.28

 

Khác

9,536

10,050

8,089

9,425

-5.12

-14.17

 

Chung

9,210

10,038

7,973

9,311

-8.25

-14.37

CFR

Asean

10,735

9,760

6,938

7,149

9.99

-2.94

 

Bắc Mỹ

11,065

11,301

8,967

10,025

-2.09

-10.56

 

EU

7,975

9,785

7,799

8,419

-18.49

-7.36

 

Trung Đông

7,733

10,967

7,591

8,876

-29.48

-14.48

 

Khác

9,759

9,970

8,456

9,630

-2.11

-12.19

 

Chung

9,470

10,076

8,273

9,149

-6.01

-9.57

FOB

Asean

12,142

12,759

9,535

7,038

-4.83

35.48

 

Bắc Mỹ

11,018

12,122

9,590

10,558

-9.11

-9.17

 

EU

10,538

10,618

8,026

8,239

-0.76

-2.58

 

Trung Đông

8,672

6,457

7,676

8,154

34.30

-5.86

 

Khác

8,988

10,210

6,677

9,669

-11.97

-30.94

 

Chung

10,107

10,805

7,408

9,087

-6.46

-18.48

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 5/2019

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 5 năm 2019 đạt 25.249 tấn, kim ngạch 284,85 triệu USD giảm 5,91% về lượng và giảm 6,98% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản (VASEP) cho biết có 33 sản phẩm thủy, hải sản của Việt Nam được Trung Quốc xác nhận được nhập khẩu miễn thuế vào quốc gia này. Đối với tôm, đó là sản phẩm tôm sú sống, tươi hoặc ướp lạnh, tôm khô đã qua chế biến đóng hộp kín.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 5/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 5 năm 2019 so với cùng kỳ 2018 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T5/2019

 T5/2018

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T5/2019

 T5/2018

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

7,271

82,264,189

7,977

96,423,425

28.80

29.73

-8.84

-14.68

 ĐL

10,096

99,645,122

9,648

98,289,586

39.99

35.95

4.65

1.38

 Tổng

17,368

181,909,311

17,624

194,713,011

68.79

65.68

-1.46

-6.58

 Tôm sú

 CB

160

3,464,290

436

7,474,108

0.63

1.62

-63.27

-53.65

 ĐL

4,005

56,162,143

6,047

78,931,772

15.86

22.54

-33.78

-28.85

 Tổng

4,164

59,626,433

6,483

86,405,880

16.49

24.16

-35.76

-30.99

 Tôm khác

 CB

1,761

13,727,295

1,628

13,763,710

6.97

6.07

8.11

-0.26

 ĐL

1,956

29,589,094

1,099

11,328,574

7.75

4.10

77.99

161.19

 Tổng

3,716

43,316,389

2,727

25,092,284

14.72

10.16

36.26

72.63

 Tổng

 

25,249

284,852,133

26,834

306,211,175

100.00

100.00

-5.91

-6.98

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 5/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/5-31/5/19

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

                   4,583

               50,758,141

USA

                   4,205

               49,870,725

Japan

                   3,970

               53,980,959

Korea

                   2,983

               28,087,896

HongKong

                   1,095

               10,893,522

Singapore

                   1,001

               11,913,934

UK

                     880

               10,506,576

Taiwan

                     835

                 7,104,442

Netherlands

                     769

                 7,372,243

Australia

                     747

                 9,525,993

Canada

                     657

                 7,732,720

France

                     640

                 6,409,788

Germany

                     507

                 5,698,602

Denmark

                     339

                 3,946,343

Switzerland

                     336

                 4,748,384

Belgium

                     313

                 2,531,884

Austria

                     234

                 2,079,019

Philippines

                     129

                   907,420

New Zealand

                       93

                   855,880

Portugal

                       92

                   966,319

Khác

                     841

                 8,961,344

Tổng

               25,249

          284,852,133

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 4-5/2019

 

Tháng 5/2019

Tháng 4/2019

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

4,583

50,758,141

2,846

26,083,019

61.03

94.60

USA

4,205

49,870,725

3,160

37,763,998

33.05

32.06

Japan

3,970

53,980,959

2,795

40,523,919

42.05

33.21

Korea

2,983

28,087,896

2,712

25,289,893

10.00

11.06

HongKong

1,095

10,893,522

735

7,256,521

48.94

50.12

Singapore

1,001

11,913,934

217

2,321,649

361.51

413.17

UK

880

10,506,576

1,074

12,932,252

-18.06

-18.76

Taiwan

835

7,104,442

454

4,454,127

83.76

59.50

Netherlands

769

7,372,243

1,096

9,458,799

-29.89

-22.06

Australia

747

9,525,993

783

9,372,872

-4.61

1.63

Canada

657

7,732,720

749

8,805,842

-12.27

-12.19

France

640

6,409,788

583

6,104,572

9.76

5.00

Germany

507

5,698,602

1,062

11,136,135

-52.30

-48.83

Denmark

339

3,946,343

152

2,645,498

122.50

49.17

Switzerland

336

4,748,384

82

2,086,152

310.48

127.61

Belgium

313

2,531,884

597

5,914,017

-47.57

-57.19

Austria

234

2,079,019

10

98,496

2273.90

2010.76

Philippines

129

907,420

89

722,908

44.67

25.52

New Zealand

93

855,880

133

1,076,079

-29.96

-20.46

Portugal

92

966,319

78

972,591

17.16

-0.64

Khác

841

8,961,344

1,352

13,230,889

-37.79

-32.27

Tổng

25,249

284,852,133

20,761

228,250,232

21.61

24.80

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 5 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018 (sơ bộ)

Khu vực

T5/2019

T5/2018

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,187

13,544,847

472

4,568,862

151.73

196.46

Bắc Mỹ

4,862

57,603,446

4,548

53,081,382

6.89

8.52

EU

4,411

46,851,489

7,512

85,603,220

-41.28

-45.27

Nam Mỹ

6

70,076

14

172,270

-55.48

-59.32

Trung Đông

252

2,639,813

539

5,597,773

-53.31

-52.84

Khác

14,531

164,142,462

13,750

157,187,668

5.68

4.42

Tổng

25,249

284,852,133

26,834

306,211,175

-5.91

-6.98

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 5/2019
1. Sự kiện trong nước

+ Tính đến tháng 5/2019, nông dân huyện Hồng Dân (tỉnh Bạc Liêu) xuống giống dứt điểm tôm sú (vụ 1) trên đất lúa với diện tích 25.025ha.

+ Tính đến tháng 5/2019, toàn tỉnh Long An thả nuôi 2.741,4ha tôm nước lợ, trong đó, tôm thẻ chân trắng 2.410,5ha, bằng 41,5% kế hoạch năm 2019.

+ Theo thống kê của Chi cục Chăn nuôi và Thú y (CN&TY), tính đến tháng 5/2019 toàn tỉnh Quảng Trị đã có 15 ha nuôi tôm bị nhiễm bệnh hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính và bệnh đốm trắng, phân bố tại các xã Vĩnh Giang, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn (huyện Vĩnh Linh) và phường Đông Giang, Đông Lễ (thành phố Đông Hà).

+ Vụ nuôi thả năm 2019, tổng số lượng tôm giống đã thả nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Bình là 378,1 triệu con/2.853,46 ha, trong đó: huyện Thái Thụy 162,1 triệu con/1.161 ha; huyện Tiền Hải 213 triệu con/1.682,46 ha; huyện Kiến Xương 3 triệu con/10 ha.

+ Ngày 16/5, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã chào bán và đạt được thỏa thuận bán lại 35,1% cổ phần cho Mitsui & Co. Mitsui & Co sẽ trở thành ông chủ lớn nhất ở công ty này. Mitsui sẽ chi ra 17 tỉ yen Nhật (khoảng 155 triệu USD) để mua lại cổ phần của Minh Phú như thỏa thuận, thông qua đợt chào bán riêng lẻ và mua thêm cổ phần từ cổ đông. Sau hợp tác với Mitsui, Minh Phú kỳ vọng sẽ đạt mục tiêu xuất khẩu 1 tỉ USD.

+ Ngày 20/5, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã ký Quyết định 547/QĐ-TTg về việc xuất cấp hóa chất từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Bạc Liêu phòng, chống dịch bệnh thủy sản. Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp không thu tiền 100 tấn hóa chất Chlorine 65% min từ nguồn hàng dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Bạc Liêu để phòng, chống dịch bệnh thủy sản.

+ Ngày 21/5, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ngãi vừa tiến hành kiểm tra, lấy mẫu xác định nguyên nhân tôm. Theo đó, tình hình dịch bệnh trên tôm có chiều hướng tăng nhanh, xảy ra tại huyện Bình Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) đến hiện tại với tổng diện tích bị bệnh 4,34ha của 10 hộ thuộc 2 xã Bình Thuận và Bình Chánh.

+ Ngày 22/5, UBND tỉnh Trà Vinh cho biết, từ đầu năm đến nay nông dân trong tỉnh thả nuôi hơn 1,21 tỷ con giống tôm sú, trên diện tích 17.430 ha; đồng thời thả nuôi hơn 2 tỷ con tôm thẻ chân trắng với diện tích khoảng 3.600 ha…

+ Theo Chi cục Thủy sản (Sở NN&PTNT) tỉnh Bình Định, đến tháng 5/2019, người nuôi tôm nước lợ ở một số vùng nuôi trong tỉnh đã bắt đầu thu hoạch tôm nuôi với tổng diện tích thu hoạch là 30,3 ha, sản lượng đạt hơn 870 tấn, tăng 47% so với cùng kỳ năm 2018. Vụ 1 nuôi tôm nước lợ năm nay, toàn tỉnh thả nuôi trên 1.766 ha (tôm thẻ chân trắng 367,6 ha, tôm sú 1.408,6 ha) tương đương với diện tích thả nuôi tôm cùng kỳ năm trước.

+ Sở NN-PTNT tỉnh Bạc Liêu cho biết, diện tích nuôi trồng thủy sản trong tháng 5/2019 là 119.748 ha; hiện đang nuôi 113.417 ha, trong đó đang nuôi tôm 112.500 ha (nuôi tôm siêu thâm canh, thâm canh và bán thâm canh là 5.670 ha, các hình thức nuôi khác 106.830 ha).

+ CT CP Thủy Sản Sao Ta (FMC) cho biết, trong tháng 5/2019 hoạt động của công ty có khởi sắc, bắt đầu giai đoạn tăng trưởng. 5 tháng đầu năm 2019 sản lượng tôm chế biến 5.807 tấn, tiêu thụ 5.527 tấn, doanh số 58,6 triệu USD. Cùng kỳ năm 2018 lần lượt là 6.202 tấn/ 5.273 tấn và 62.1 triệu USD. Từ cuối tháng 5 trại tôm vào giai đoạn thu hoạch, thu hoạch rộ trong tháng 6.

+ Mùa vụ năm 2019, nông dân ở các xã: Vĩnh Hậu, Vĩnh Thịnh (tỉnh Bạc Liêu) thả nuôi Artemia theo đúng mùa vụ với diện tích trên 80ha. Dù chủ động nhiều mặt nhưng do thời tiết không thuận lợi nên vụ mùa năm 2019, tổng sản lượng chỉ đạt trên 1,7 tấn.

+ Tính đến tháng 5/2019, diện tích nuôi tôm đã thả của tỉnh Hà Tĩnh đạt: 1.460,63 ha/2.250 ha. Sản lượng tôm thu hoạch trong tháng 5 đạt 52 tấn, lũy kế đến tháng 5 năm 2019 sản lượng tôm nuôi đạt 344 tấn.

2. Sự kiện quốc tế

+ Mặc dù Trung Quốc vẫn chiếm khoảng 60% tổng sản lượng tôm xuất khẩu của Ecuador, con số này có khả năng tăng thêm, tuy nhiên quốc gia Nam Mỹ này đang để mắt tới 2 thị trường khác để duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm cao là: Hàn Quốc và Brazil. Ông Jose Antonio Camposano, người đứng đầu Phòng nuôi trồng thủy sản quốc gia của Ecuador cho biết, 1 thỏa thuận thương mại tự do giữa Ecuador và Hàn Quốc đã đàm phán được 1 thời gian dài. Nếu thỏa thuận được thông qua, thuế quan sẽ được cắt giảm, và Hàn Quốc có khả năng chi khoảng 200 triệu USD/năm cho nhập khẩu tôm Ecuador. Trong khi đó, người tiêu dùng Brazil giờ đã có thể mua tôm Ecuador trở lại, sau khi cuộc chiến pháp lý giữa 2 nước kéo dài suốt từ năm 2018 đã kết thúc trong đầu năm 2019. Tôm Ecuador rất được ưa chuộng tại Brazil, thị trường với 203 triệu người dùng.  

+ Ngày 13/5, Trung Quốc tuyên bố nước này sẽ tăng thuế đối với một loạt hàng hóa từ Mỹ, bất chấp cảnh báo không nên trả đũa của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Bộ Tài chính Trung Quốc cho biết họ sẽ áp thuế nhập khẩu từ 5%-25% đối với 5.140 sản phẩm từ Mỹ, trị giá khoảng 60 tỉ USD. Quyết định bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/6. Trước đó Washington đã quyết định đánh thuế 25% lên số hàng hóa trị giá 200 tỉ USD của Trung Quốc hôm 10/5.

+ Ngành tôm hùm Mỹ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi những diễn biến xấu gần đây trong chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc. Trong quý 1/2019, Mỹ đã xuất khẩu 850 tấn tôm hùm sang Trung Quốc, trị giá 16,3 triệu USD, giảm mạnh so với mức 3,460 tấn, trị giá 57,8 triệu USD trong cùng kỳ năm 2018. Tác động sẽ càng trở nên rõ rệt hơn vào tháng 7 tới khi ngành tôm hùm Mỹ vào chính vụ thu hoạch năm 2019.

+ Ngành công nghiệp tôm Trung Quốc đang mất đi khả năng cạnh tranh do mức thuế tăng lên 25% mới đây được chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump áp đặt, nhờ đó ngành tôm Ấn Độ có thể tận dụng cơ hội để thu được lợi nhuận cao. Theo các nhà xuất khẩu thủy sản của Ấn Độ, Trung Quốc có thể chịu được mức thuế 10% nhưng việc tăng lên 25% sẽ gây khó khăn lớn. Trung Quốc sẽ mất đi những yếu tố cạnh tranh như chi phí sản xuất thấp, lượng xuất lớn, lao động chi phí thấp... Mỹ đã nhập khẩu hải sản từ Ấn Độ với trị giá 2,3 tỷ USD trong năm tài khóa 2018.

+ Trong tháng 4/2019, xuất khẩu tôm của Ecuador đạt lượng kỷ lục với 55.720 tấn, trị giá 315 triệu USD. Tính chung 4 tháng đầu năm 2019, Ecuador đã xuất khẩu 194.780 tấn, tăng 25% so với cùng năm 2018, trị giá 1,13 tỷ USD.

+ Bộ Thủy sản và các vấn đề biển của Indonesia đang ráo riết triển khai các biện pháp ngăn chặn dịch tôm chết sớm (EMS). Hợp tác với Shrimp Club Indonesia, Indonesian Feed Producers Indonesia và các nhà chế biến tôm, Bộ Thủy sản đang thúc đẩy các trung tâm sản xuất tôm tại Sumatera, Java, Bali, Sulawesi, Kalimantan và West Nusa Tenggara nâng cao nhận thức về các triệu chứng EMS, cải thiện năng lực kiểm tra phòng thí nghiệm, tư vấn nông dân kiểm soát mật độ thả nuôi và hình thành các cụm nuôi tôm có hệ thống giám sát khép kín.

+ Xuất khẩu tôm của bang Odisha, Ấn Độ có thể giảm năm 2019 do ảnh hưởng của bão Fani, xảy ra vào đầu tháng 5. Thiệt hại về sản xuất tôm của bang ước tính khoảng 3 tỷ rupee. Do mất điện nên các nhà máy chế biến phải vận hành các kho lạnh bằng máy phát điện dẫn tới chi phí tăng.

+ Ả Rập Saudi đã điều chỉnh nhiều quy định cho phép các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào việc nuôi trồng thủy sản. Nước này cũng sẽ chi 3,5 tỷ USD để phát triển nuôi trồng thủy sản. Hoàng tử Mohammad Bin Salman Al Saud muốn thúc đẩy mở rộng nuôi trồng thủy sản ở Biển Đỏ như 1 phần của kế hoạch Tầm nhìn 2030. Với việc chuyển hướng sang nuôi trồng thủy sản, sản lượng tôm của Ả Rập Saudi đã tăng lên hơn 60.000 tấn trong năm 2018. Mục tiêu cuối cùng của nước này là xây dựng 1 trại nuôi trồng có thể sản xuất 600.000 tấn thủy sản vào năm 2030.

 

[3] Bao gồm Minh Phú Hậu Giang; Minh Quí; Minh Phát và các công ty thành viên thuộc tập đoàn.