Tôm 4/2019 - Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Việt Nam đã sôi động hơn do nguồn cung tại miền Nam gia tăng
 

Tôm 4/2019 - Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Việt Nam đã sôi động hơn do nguồn cung tại miền Nam gia tăng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 4/2019

Thị trường thế giới

  • Rabobank dự đoán rằng Trung Quốc sẽ vượt Nhật Bản trở thành nhà nhập khẩu thủy sản lớn thứ 3 thế giới trong vài năm tới. Nguồn cung trong nước không thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với thủy sản đã khiến ​​thị trường nhập khẩu của Trung Quốc tăng nhanh về trị giá, đạt 15 tỷ USD.
  • Trong tháng 3/2019, Ecuador đã xuất khẩu khoảng 53.405 tấn tôm, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2018 và đạt kỷ lục về lượng xuất khẩu tôm trong 1 tháng của nước này, cao hơn 4.602 tấn so với tháng kỷ lục trước đó.
  • Trong tháng 4/2019, FDA chỉ từ chối 1 đơn hàng tôm nhập khẩu xuất xứ UAE do nhiễm kháng sinh.

Thị trường Việt Nam

  • Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Việt Nam trong tháng 4 đã sôi động hơn do nguồn cung tại miền Nam gia tăng, các nhà máy tăng mua vào. Trong khi đó, từ nửa cuối tháng 4, nguồn cung tôm tại miền trung cũng bắt đầu gia tăng nên giao dịch tại biên mậu Việt-Trung cũng dần tăng trở lại. Tuy nhiên do xuất khẩu 4 tháng đầu năm suy giảm mạnh nên tồn kho cuối kỳ vẫn tăng so với cùng thời điểm năm ngoái và giá tôm thẻ tiếp tục giảm.
  • Trong đầu tháng 5, xuất khẩu tôm thẻ nguyên con đóng thùng xốp sang Trung Quốc qua đường biên mậu khá sôi động. Tại cảng Thành Đạt (Quảng Ninh), lượng xuất những ngày cao điểm đạt khoảng 3500 xốp to (khoảng 126 tấn), ngày thấp điểm cũng được 1000-2000 xốp to (khoảng 36-72 tấn).
  • Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm giảm mạnh từ thị trường Mỹ và EU với mức giảm lần lượt 2200 tấn (20,8%) và gần 5000 tấn (27%) so với cùng kỳ 2018. Xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc cũng giảm 14,6% xuống mức 4623 tấn (789 tấn).
  • Nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt 15,6 nghìn tấn giảm 18,87% so với cùng kỳ năm 2018. Tỷ trọng nhập khẩu từ Ấn Độ trong 4 tháng đầu năm 2019 chiếm gần 90% tổng nhập khẩu, tương đương 14 nghìn tấn giảm 18,24% so với cùng kỳ năm 2018 – là nguyên nhân chính dẫn đến sụt giảm nhập khẩu

 

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Trong tháng đầu tiên của năm 2019, giá tôm Thái Lan đã tăng mạnh. Tuy nhiên xu hướng tăng đã chững lại sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán và đi xuống liên tục bắt đầu từ cuối tháng 2 đến tháng 4.

Tính trung bình tháng 4/2019, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 94 baht/kg, giảm 10 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 121 baht/kg, giảm 10 bath/kg so với trung bình tháng 3/2019.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2018-2019, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong quí 1/2019 đạt 10.393 tấn, trị giá 2,6 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 707,15 triệu baht và 538,45 triệu baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 3 tháng năm 2019 đạt 3.750 tấn, trị giá 925,36 triệu baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất đạt 606,9 triệu baht và 160,38 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong quí 1/2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

911

234,597,754

1,352

338,347,086

48.36

44.22

2

1,138

274,259,678

1,141

270,057,394

0.26

-1.53

3

1,040

232,436,405

1,258

316,953,592

20.90

36.36

Tổng

10,894

2,670,602,257

3,750

925,358,072

-65.57

-65.35

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong quí 1/2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,454

1,209,283,803

3,672

988,864,358

-17.56

-18.23

2

3,814

968,033,607

3,157

766,171,234

-17.24

-20.85

3

4,608

1,334,305,225

3,564

845,640,979

-22.65

-36.62

Tổng

58,421

16,412,631,020

10,393

2,600,676,571

-82.21

-84.15

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong quí 1/2019, baht

Thị trường

3T 2019

3T 2018

% thay đổi

China

606,901,366

408,032,770

48.74

Japan

160,381,269

133,938,548

19.74

Hong Kong

59,491,919

38,374,946

55.03

United States

24,056,716

22,055,018

9.08

Myanmar

20,954,866

10,197,650

105.49

New Zealand

7,589,468

2,723,002

178.72

Malaysia

7,454,698

896,974

731.09

Canada

7,365,683

42,799,216

-82.79

Vietnam

6,265,486

35,082,914

-82.14

Taiwan, Province Of China

5,961,026

6,668,733

-10.61

Khác

18,935,575

40,524,066

-53.27

Tổng

925,358,072

741,293,837

24.83

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong quí 1/2019, baht

Thị trường

3T 2019

3T 2018

% thay đổi

United States

707,148,871

1,207,891,013

-41.46

Japan

538,449,507

726,139,127

-25.85

China

229,524,553

188,552,288

21.73

Hong Kong

221,907,954

251,521,542

-11.77

United Kingdom

196,377,455

144,366,143

36.03

Malaysia

133,894,702

186,145,760

-28.07

Canada

119,103,938

164,541,017

-27.61

Korea,Republic Of

91,844,521

142,840,133

-35.70

Vietnam

79,260,654

174,070,937

-54.47

Australia

60,769,200

85,925,849

-29.28

Khác

222,395,216

239,628,826

-7.19

Tổng

2,600,676,571

3,511,622,635

-25.94

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, trong tháng 1/2019 giá tôm thẻ Trung Quốc đã tiếp tục xu hướng tăng. Tuy nhiên từ cuối tháng 1 sang đến tháng 2, thị trường tôm Trung Quốc không có bất kỳ hoạt động nào do nghỉ Tết nguyên đán, và chỉ đến cuối tháng 2 mới bắt đầu có những giao dịch thưa thớt trở lại. Sang tháng 3, thị tôm Trung Quốc đã có nhiều khởi sắc về giá, xu hướng này tiếp tục diễn ra trong tháng 4.

Trung bình tháng 4/2019, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) đạt mức 35,67 NDT/kg, tăng 5,37 NDT/kg so với trung bình tháng 3/2019. Trong khi giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) ở mức 34,5 NDT/kg, tăng 0,8 NDT/kg so với trung bình tháng 3/2019.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong quí 1/2019, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 2.486 tấn giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 3 tháng năm 2019 đạt 10.018 tấn tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Rabobank dự đoán rằng Trung Quốc sẽ vượt Nhật Bản trở thành nhà nhập khẩu thủy sản lớn thứ 3 thế giới trong vài năm tới, chủ yếu nhờ tăng khối lượng nhập khẩu cá hồi và các loài giáp xác. Rabobank lưu ý rằng, việc nguồn cung trong nước không thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với thủy sản đã khiến ​​thị trường nhập khẩu của Trung Quốc tăng nhanh về trị giá, đạt 15 tỷ USD. Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn đứng sau EU và Hoa Kỳ khi mà Rabobank ước tính 2 khu vực này nhập khẩu hải sản lần lượt khoảng 27 tỷ USD và 23 tỷ USD trong năm 2017.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 3/2019, (tấn, 1000 USD)

 

T3/2019

3T 2019

% thay đổi 3T 2019 so với 3T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

9,785

64,072

20,424

140,463

41.3

23.0

Frozen fish or fish fillet

170,000

557,243

500,000

1,595,749

41.8

52.5

Fresh or frozen prawns

381

4,725

2,486

27,481

-12.4

2.3

Frozen shelled shrimps

3,326

40,444

10,018

111,503

8.9

6.9

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 3/2019, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T3/2019

3T 2019

% thay đổi 3T 2019 so với 3T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

240

466,611

590

1,136,999

21.2

30.4

Fish flour for animal feeding

170

243,814

310

443,870

120.5

110.9

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 3/2019 đạt 48,74 nghìn tấn tăng 6,01% so với cùng kỳ năm 2018.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong quí 1/2019 đạt 145,99 nghìn tấn giảm 5,89% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 56,99 nghìn tấn tăng 17,62% so với cùng kỳ 2018. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 29,45 nghìn tấn (giảm 14,15%); 17,34 nghìn tấn (giảm 12,25%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 3 tháng năm 2019.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 3/2019 (tấn, so với cùng kỳ 2018)

Thị trường

T3/2019

T3/2018

% thay đổi

India

19,375

14,950

29.60

Indonesia

10,202

10,908

-6.47

Ecuador

6,219

6,243

-0.38

Thailand

3,162

2,643

19.64

Vietnam

2,982

3,191

-6.55

Mexico

2,104

1,723

22.11

Argentina

993

981

1.22

China

662

1,903

-65.21

Guyana

561

958

-41.44

Peru

522

712

-26.69

Khác

1,959

1,767

10.87

Tổng

48,741

45,979

6.01

Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong quí 1/2019 (tấn, so với cùng kỳ 2018)

Thị trường

3T2019

3T2018

% thay đổi

India

56,995

48,456

17.62

Indonesia

29,454

34,310

-14.15

Ecuador

17,336

19,756

-12.25

Vietnam

9,696

10,567

-8.24

Thailand

9,025

11,305

-20.17

Mexico

6,821

5,968

14.29

China

4,521

11,285

-59.94

Argentina

2,772

2,514

10.26

Peru

2,049

2,257

-9.22

Honduras

1,515

1,977

-23.37

Khác

5,808

6,737

-13.79

Tổng

145,992

155,132

-5.89

Nguồn: NOAA

Ngày 17/4, một danh sách các sản phẩm thủy sản của Mỹ đã nằm trong số các sản phẩm bị Ủy ban châu Âu (EC) đề xuất đánh thuế quan liên quan đến tranh chấp gần 15 năm về trợ cấp mà Mỹ trả cho nhà sản xuất máy bay Boeing và châu Âu trả cho Airbus. Danh sách các sản phẩm sắp bị đánh thuế có tổng trị giá 20 tỷ USD, bao gồm các mặt hàng hải sản quan trọng của Hoa Kỳ như tôm hùm sống và chế biến, mực và sò điệp, trị giá tổng cộng khoảng 840 triệu USD. Theo EC, thuế quan sơ bộ còn phải được tham khảo ý kiến ​​công chúng, và thời hạn này kéo dài đến ngày 31/5/2019.

Danh sách các mặt hàng thủy sản của Mỹ bị EC áp thuế

 

 

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Mỹ chính thức nâng thuế đối với 200 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc lên 25%

Ngày 10/05/2019, Mỹ đã CHÍNH THỨC nâng thuế đối với 200 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc lên 25%. Cá rô phi, tôm và cua đỏ là các mặt hàng trong số nhiều mặt hàng hải sản của Trung Quốc bị tăng thuế. Trung Quốc sau đó đã đe dọa sẽ có hành động trả đũa khi mức thuế 25% được áp dụng. Tháng 9/2018, USTR đã thông báo sẽ tăng thuế lên 25% vào ngày 1/1/2019, nhưng tuyên bố này không triển khai đúng hạn sau khi chính phủ Trung Quốc đồng ý tổ chức các cuộc đàm phán.

Như vậy, nhập khẩu tôm từ Trung Quốc ở mọi phân khúc sản phẩm, bao gồm tôm tẩm bột, sẽ bị áp mức thuế 25% bắt đầu từ ngày 10/5. Trước đó, Mỹ tăng thuế nhập khẩu các sản phẩm tôm Trung Quốc lên 10% từ ngày 24/9.

Do tôm đông lạnh, không tẩm bột Trung Quốc phần lớn đều là đối tượng chịu các mức thuế chống bán phá giá cao nhưng chỉ hạn chế ở một số các nhà xuất khẩu tôm Trung Quốc, phần lớn xuất khẩu tôm Trung Quốc sang Mỹ tập trung ở phân khúc sản phẩm tôm tẩm bột. Tôm tẩm bột không phải là đối tượng chịu thuế chống bán phá giá và trước ngày 24/9/2018, các nhà nhập khẩu không phải trả thuế cho bất cứ lô hàng tôm tẩm bột nào nhập khẩu từ Trung Quốc. Sau đó, do áp thuế bổ sung 10%, nhập khẩu tôm tẩm bột Trung Quốc của Mỹ giảm. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu tôm tẩm bột Trung Quốc vẫn lớn và chưa sụt giảm mạnh so với những năm trước đó. Hơn nữa, giá trị nhập khẩu tôm tẩm bột Trung Quốc của Mỹ còn chạm mức cao kỷ lục vào tháng 12/2018 ở mức 25,3 triệu USD, bất chấp lệnh áp thuế bổ sung.

Tổng cộng các nhà nhập khẩu Mỹ đã phải chi thêm 11,5 triệu USD do tăng thuế nhập khẩu tôm Trung Quốc kể từ tháng 10/2018. Khi mức thuế này tăng lên 25%, các nhà nhập khẩu Mỹ sẽ phải gánh thêm chi phí 28,7 triệu USD.

Trong 3 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu tôm của Mỹ từ Trung Quốc đã giảm gần 60% trong đó tôm tẩm bột giảm 47,39%.

Xuất khẩu tôm của Trung Quốc vào thị trường Mỹ trong quí 1/2019 so với cùng kỳ 2018

Chủng loại

3T 2018

3T 2019

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Tôm tẩm bột

            7,494

      43,737,785

          3,943

      21,806,701

-47.39

-50.14

Tôm lột vỏ

            2,333

      20,342,799

             252

        1,768,126

-89.20

-91.31

Tôm khác

            1,231

      11,892,131

             293

        2,191,110

-76.16

-81.58

Tôm còn vỏ

               238

        1,552,483

              61

          282,596

-74.18

-81.80

Tổng

         11,295

   77,525,198

         4,549

    26,048,533

-59.72

-66.40

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm của Trung Quốc vào thị trường Mỹ trong quí 1/2019 so với cùng kỳ 2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Trong 4 tháng đầu năm 2019, Việt Nam đã bị trả lại 749 tấn tôm thẻ và 108 tấn tôm tấn sú – giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2018

Theo số liệu TCHQ, trong 4 tháng đầu năm 2019, Việt Nam đã tái nhập các lô hàng bị trả về từ các thị trường Mỹ; Hàn Quốc; Nhật Bản; Úc....Trong đó, có 749 tấn tôm thẻ và 108 tấn tôm sú giảm lần lượt 56,87% và 65,71% so với cùng kỳ năm 2018. Các lô hàng bị trả về có thể do thiếu lượng; cháy lạnh; không đúng chất lượng; nhiễm dư lượng thuốc....

Lượng tôm thẻ bị trả về trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018 từ một số thị trường chính, tấn

Nước nhập khẩu

Tháng

 Năm 2019

 Năm 2018

Nhật Bản

1

                     62

              71

2

                     59

           105

3

                       2

           139

4

                     12

              10

4 tháng

                   136

           325

Mỹ

1

                       7

              29

2

 

           122

3

                     33

 

4

                     92

 

4 tháng

                   131

           151

Trung Quốc

1

                   103

 

4 tháng

                   103

 

Hàn Quốc

1

                      -  

 

2

                     24

              27

4

                     48

                2

4 tháng

                     72

              28

Úc

1

                      -  

              34

2

                     25

              43

3

                     11

              21

4

                     31

                1

4 tháng

                     68

              99

Khác

 

                   264

        1,160

Tổng

 

                   749

        1,736

Lượng tôm thẻ bị trả về trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018 từ một số doanh nghiệp, tấn

DN XK

 4T 2019

 4T 2018

CT CP Thủy Sản Minh Phú Hậu Giang

119

20

CT TNHH Thông Thuận

101

203

CT TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phát

64

22

CT CP Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Miền Trung

52

8

CT CP Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Celi

46

 

CT CP Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú

40

52

CT TNHH CAMIMEX

39

 

CT CP Thủy Sản Thông Thuận Cam Ranh

39

70

CT TNHH Thương mại - Chế biến - Xuất nhập khẩu Thủy sản Đại Bình

35

 

CT CP Chế Biến Và Dịch Vụ Thủy Sản Cà Mau

27

35

CT TNHH GALLANT OCEAN Việt Nam

24

63

CT CP Thủy Sản Cửu Long

23

 

CT CP Thuỷ Sản Và Thương Mại Thuận Phước

21

34

CT CP KINH DOANH CHế BIếN THủY SảN Và XUấT NHậP KHẩU QUốC VIệT

21

977

CT TNHH MTV Thủy Sản Tân Phong Phú

19

 

CT CP Thực Phẩm Sao Ta

18

 

CT CP Thủy Sản Minh Hải

16

17

CT TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Và Xuất Nhập Khẩu Ngọc Trinh Bạc Liêu

14

 

CT TNHH Đại Lợi

11

 

CT CP Chế Biến Thủy Sản Tài Kim Anh

10

94

CT TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập khẩu Thảo Như

9

29

Khác

2

113

Tổng

749

1,736

Lượng tôm sú bị trả về trong 4 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ 2018 từ một số doanh nghiệp, tấn

DN XK

 4T 2019

 4T 2018

CT TNHH Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Quốc ái

30

 

CT TNHH Quang Minh Seafood

28

 

CT TNHH Chế Biến Thủy Sản Và Xuất Nhập Khẩu Trang Khanh

19

 

CT CP Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú

16

 

CT TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ

8

 

CT CP Tôm Miền Nam

4

-

CT TNHH THủY SảN QUYềN THịNH

3

 

CT CP Thực Phẩm Sao Ta

-

-

CT CP Thủy Sản Minh Phú Hậu Giang

 

2

CT CP KINH DOANH CHế BIếN THủY SảN Và XUấT NHậP KHẩU QUốC VIệT

 

90

CT CP Chế Biến Và Dịch Vụ Thủy Sản Cà Mau

-

 

CT TNHH Thủy Sản Trọng Nhân

 

6

CT TNHH Thủy sản Đông Hải

-

 

CT CP Chế Biến Thủy Sản Tài Kim Anh

 

8

CT TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản ánh Dương

 

26

CT CP Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Năm Căn

-

 

CT CP Chế Biến Thực Phẩm Ngọc Trí

 

178

CT TNHH Chế Biến Thủy Sản Minh Phát

 

6

Tổng

108

316

3. Trong tháng 4/2019, FDA chỉ từ chối 1 đơn hàng tôm nhập khẩu xuất xứ UAE do nhiễm kháng sinh

Ngày 6/5/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 4/2019. Trong số 88 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 1,1% với 1 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 4/2019 đến từ UAE (1 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 4/2019

Nước

Tên công ty

UAE

Freshly Frozen Foods (United Arab Emirates) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Nguồn: shrimpalliance.com

Sau khi có đến 26 đơn hàng bị từ chối chỉ trong tháng 1/2019, thì 3 tháng sau đó chỉ có thêm 6 đơn hàng nữa bị FDA từ chối. Như vậy, tính chung 4 tháng đầu năm 2019, số đơn hàng tôm bị FDA từ chối đạt 32 đơn hàng.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2018-2019

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

5/2018

8

111

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

1/2019

26

175

2/2019

0

74

3/2019

5

171

4/2019

1

88

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2003-2019

Nguồn: shrimpalliance

 

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 4 năm 2019 ước tính đạt 20,8 nghìn tấn, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 31,7 nghìn tấn, tăng 8,9%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 4/2019

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng T4/2019, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Tôm thẻ

31.7

8.9

Tôm sú

20.8

5.1

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Trong tháng 4 và nửa đầu tháng 5, nguồn cung tăng, giá tôm thẻ nhà máy thu mua giảm nên thương lái cũng giảm giá mua tại ao.

Tương quan giữa giá tôm thẻ 100 con/kg tại ao và tại nhà máy, đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: Giá tôm thẻ tại nhà máy Minh Phú Hậu Giang (MPHG) là tôm thẻ đạt kháng sinh kiểm kháng sinh Mỹ; đã bao gồm trợ giá 3000đ/kg giao hàng trước 5 tiếng kể từ khi đánh bắt.

Giá tôm thẻ tại nhà máy Stapimex là tôm đạt kháng sinh, độ ẩm A1 <76.

Giá tôm thẻ tại nhà máy Kim Anh là tôm đạt kháng sinh

Giá tôm thẻ tại nhà máy Tài Kim Anh là tôm nhiễm kháng sinh

Giá tôm tại ao là tôm bắt ngang; ao đất

 

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại một số tỉnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 5/2019 tính đến 15/5)

Chào giá tôm thẻ 100 con/kg giao tại nhà máy tháng 4-5/2019, đ/kg

Nhà máy

Hình thức mua

Ngày 25/04-03/05

Ngày 18/04-24/04

 Tuần 11/04-17/04

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A1 độ ẩm <76.5)

                   99,000

                          99,000

                       100,000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A2 độ ẩm 76.5-76.9)

                   96,000

                          96,000

                         97,000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A3 độ ẩm 77-77.4)

                   94,000

                          94,000

                         95,000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A4 độ ẩm 77.5-77.9)

                   88,000

                          88,000

                         89,000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A5)

                   84,000

                          84,000

                         85,000

MPCM

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, đã trợ 3 giá và 3 con

 

81000

 

MPCM

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Mỹ, đã trợ 3 giá và 3 con

 

86000

 

MPCM

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Nhật, đã trợ 3 giá và 3 con

 

84000

 

MPHG

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Mỹ, đã trợ 3 giá và 3 con

80000

 87000-89000

                         90,000

MPHG

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, đã trợ 3 giá và 3 con

75000

 82000-84000

                         85,000

MPHG

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Nhật, đã trợ 3 giá và 3 con

78000

 85000-87000

                         88,000

Sao Ta (FM)

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

92000

90000-91000

                         81,000

Sao Ta (FM)

Tôm thẻ đá, nhiễm kháng sinh

 

 

                         61,000

Sao Ta (FM)

Tôm thẻ đá ngâm 1 đêm, đạt kháng sinh

84000

86000 (nhận cỡ 25-100c)

 46000 (nhận cỡ 25-100c)

Sao Ta (FM)

Tôm thẻ đá ngâm

 

 

 46000 (nhận cỡ 25-100c)

SVS

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 

Nhận cỡ 20-40c (40c 137000 đ/kg)

 

Hùm Phát

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 

 

 

BNA Sóc Trăng

Tôm thẻ đá, ao đất, đạt kháng sinh

 

 

 Nhận cỡ 120-200 con/kg

BNA Sóc Trăng

Tôm thẻ đá, ao bạt, đạt kháng sinh (A3-A4)

 

100000

 

Thủy sản Bạc Liêu

Tôm thẻ đá, ao bạt

 

98000 (nhận cỡ 40-200c)

 

Kim Anh

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

88000

88000-89000

                         91,000

Kim Anh

Tôm thẻ đá, ngâm 1 đêm

 

78000

 

Tài Kim Anh

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 

 

                         75,000

Tài Kim Anh

Tôm thẻ đá, không đạt kháng sinh

 

 

                         73,000

Tài Kim Anh

Tôm thẻ đá, nhiễm kháng sinh

 

 

                         65,000

Minh Hiếu Bạc Liêu

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao bạt

99000

98000

 

Minh Hiếu Bạc Liêu

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao đất

84000

88000

 

Quang Phú

Tôm thẻ tươi, ao bạt đáy, màu đẹp

 

 

 

FFC

Tôm thẻ muối khô, ao bạt

 

Nhận cỡ 65-75c; 120-170c (cỡ 120-130c 92000 đ/kg)

 

Thủy Chung

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao đất

 

84000

 

Thủy Chung

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao bạt

 

 

 

Thủy Chung

Tôm thẻ oxy

 

 

 Nhận cỡ 30-80c (cắt thức ăn 1 ngày)

Tính Thúy

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

Nhận cỡ 28-83c (30c 177000 đ/kg)

Nhận cỡ 28-83c (30c 175000 đ/kg)

 Nhận cỡ 28-85c

Cẩm Vui

Tôm thẻ đá, ngâm

 

73000-74000 (nhận 20-350c)

                         76,000

Tôm Việt

Tôm thẻ đá, không ngâm, muối khô

 

85000-87000

 87000 (nhận cỡ 60-78c ,90-110c)

Tôm Việt

Tôm oxy luộc đỏ

Nhận 40-80c (40 con/kg 160000 đ/kg)

 

 Nhận 50-75c (cắt thức ăn trước 1 đêm)

HOA (Sóc Trăng)

Tôm thẻ, muối đá khô, ao đất

 

 

 Nhận cỡ 180-250c

HOA (Sóc Trăng)

Tôm thẻ, muối đá khô, ao bạt, đạt kháng sinh

Nhận 60-80c (60c 112000 đ/kg)

Nhận 60-80c (60c 112000 đ/kg)

 Nhận cỡ 55-75c

Phước Đạt

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao đất

 

 

                         86,000

Phước Đạt

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao bạt

 

 

                         95,000

PHƯƠNG

Tôm thẻ, muối đá khô, ao đất

 

Nhận cỡ 60-80c và 110-200c

                         87,000

Thanh Thúy

Tôm thẻ tươi muối đá xay

74000

 

 

Huỳnh Hương

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, ao đất

 

Nhận cỡ 130-200c (130c 83000 đ/kg)

 

Huỳnh Hương

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, ao bạt

100000

Nhận cỡ 120c-79c (120c 95000 đ/kg)

 

Châu Bá Thảo

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao bạt

 

97000 (nhận cỡ 30-140c)

 95000 (nhận cỡ 50-200 c)

Châu Bá Thảo

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao đất

 

87000 (nhận cỡ 60-200c)

 85000 (nhận cỡ 60-200 c)

Châu Bá Thảo

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

 

 

 95000 (nhận cỡ 50-150c)

Ngôi Sao Tươi Sáng (NSTS) - chủ Trung Quốc

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

104000-105000 (nhận cỡ 30-100c/kg)

Nhận cỡ 30-90c (90c 109000 đ/kg)

 nhận cỡ 30-95c, màu 8/10

Nhật Phượng

Tôm thẻ tươi

77000

 

 

Quốc Việt

Tôm thẻ đá đạt kháng sinh

 

85000 (Nhận size 30-33, 38-42, 65-70, 75-85, 90-95)

 

Sangyi

Tôm thẻ luộc đỏ, ao đất/ao bạt

Nhận cỡ 50-70 c/kg

 

 Nhận cỡ 45-60c

Sangyi

Tôm thẻ oxy

 

 

 Nhận cỡ 50-70c

Song Thư

Tôm thẻ ngâm

 

73000

 76000 (nhận cỡ 25-350c)

Minh An Sea (Kiên Giang)

Tôm thẻ tươi muối đá khô

 

 

 Nhận cỡ 140-200con/kg

Minh An Sea (Kiên Giang)

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

 

Nhận 30-80c màu 8/10 (80c 122.000 đ/kg)

 

Cửu Long-Long Toàn

Tôm thẻ đá đạt kháng sinh

 

 

                         81,000

Cửu Long-Long Toàn

Tôm thẻ đá ngâm đạt kháng sinh

 

 

                         86,000

LAN

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

 

 

 Nhận cỡ 55-75c; 60c 135000

Cảng Cá Cà Mau (CCA)

Tôm thẻ đá, nhiễm kháng sinh

 

71000

                         73,000

Bạch Linh

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

 

 

 Nhận 40-80 c

Thiên Phú

Tôm thẻ đá ngâm 1 đêm

 

Nhận 27-30c/46-50c/150-300c

 

Việt Hải

Tôm thẻ đá

 

Từ 18/4 chỉ nhận cỡ 50-70c (50c 104000 đ/kg)

 

Nguyễn Thắng (gia công cho Trung Quốc)

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

93000 (nhận 30-110c; màu 7-8/10 trở lên)

93000 (nhận 30-110c; màu 8/10 trở lên)

 

Nguyễn Thắng (gia công cho Trung Quốc)

Tôm thẻ oxy dạt chết

 

80000 (nhận 30-110c; màu 8/10 trở lên)

 

Nguyên Cầu Lầu Bằng

Tôm thẻ ngâm 1 đêm

Nhận 200-400 con/kg

 

 

Tại ao

Tôm thẻ đá, bắt ngang, ao đất

83000

83000

85,000

Tại ao

Tôm thẻ đá, ao bạt/ao đất, đạt kháng sinh

90000

90000

92,000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; Ghi chú: Giá có thể điều chỉnh nhẹ tại nhà máy tùy chất lượng tôm khi nhận

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, các nhà máy chủ yếu thu mua tôm sú sống tuy nhiên giá biến động tùy ngày. Nguồn cung tôm sú hiện đang rất thấp, người dân đang thả nuôi tôm sú vụ 1.

Chào giá tôm sú 30 con/kg giao tại nhà máy tháng 4-5/2019, đ/kg

Nhà máy

Hình thức mua

Ngày 25/04-03/05

Ngày 18/04-24/04

 Tuần 11/04-17/04

 Tuần 04/04-10/04

Bạch Linh

Tôm sú công nghiệp oxy luộc

180000

180000

 

177,000

Tại ao (thương lái tự do)

Tôm sú đá

140,000-150,000

140,000-150,000

140,000-150,000

140,000-150,000

Tại ao (thương lái tự do)

Tôm sú oxy

260000-270000

230,000-240,000

230,000-240,000

230,000-240,000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; Ghi chú: Giá có thể điều chỉnh nhẹ tại nhà máy tùy chất lượng tôm khi nhận

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 15/5

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Nguồn cung tôm thẻ tại miền Trung gia tăng chậm kể từ giữa tháng 4 do một số ao thả nuôi sớm vụ 1 đã bắt đầu thu hoạch. Nguồn cung gia tăng dần trong tháng 5 tuy nhiên giá thu mua sụt giảm. Tính đến trung tuần tháng 5, giá tôm thẻ 100 con/kg tại Bắc Trung Bộ ở mức 105.000 đ/kg (tôm đá); 110.000 đ/kg (tôm sống).

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 5/2019 tính đến 15/5)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Trong tháng 4, nguồn cung tôm thẻ tại khu vực Quảng Ninh ở mức thấp do tôm vụ 1 mới thả nuôi. Giữa tháng 5, một số ao đã lác đác thu hoạch do thả nuôi sớm và nhu cầu từ phía Trung Quốc tăng.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 5/2019 tính đến 15/5)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 4 năm 2019 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.751 USD/tấn giảm 10,1% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Trung Đông và EU giảm mạnh, trong khi giá xuất khẩu sang Bắc Mỹ tăng nhẹ.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 4 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T4/2019 (sơ bộ)

T4/2018

T4/2019 (sơ bộ)

T4/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

6,391

10,090

10,807

14,255

-36.66

-24.19

 

Bắc Mỹ

16,700

18,434

19,100

19,488

-9.41

-1.99

 

EU

8,300

9,915

12,575

13,198

-16.29

-4.72

 

Trung Đông

   

15,400

14,538

 

5.93

 

Khác

10,654

17,495

11,958

13,700

-39.10

-12.71

 

Chung

10,828

12,735

12,589

14,319

-14.98

-12.08

CFR

Asean

18,906

 

13,149

12,927

 

1.71

 

Bắc Mỹ

18,036

19,301

13,309

20,779

-6.55

-35.95

 

EU

9,154

10,797

13,135

15,421

-15.22

-14.82

 

Trung Đông

13,100

11,900

12,385

12,747

10.08

-2.84

 

Khác

11,730

12,405

12,581

13,896

-5.45

-9.47

 

Chung

12,465

14,056

12,711

14,286

-11.32

-11.02

FOB

Asean

   

10,955

12,184

 

-10.09

 

EU

16,164

16,906

14,864

16,970

-4.39

-12.41

 

Trung Đông

8,710

   

13,567

 

-100.00

 

Khác

 

13,348

8,971

11,187

-100.00

-19.81

 

Chung

14,922

15,571

9,798

12,846

-4.17

-23.72

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 4 năm 2019 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.852 USD/tấn giảm 10,8% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 4 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T4/2019 (sơ bộ)

T4/2018

T4/2019 (sơ bộ)

T4/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

10,669

8,265

7,649

7,291

29.08

4.91

 

Bắc Mỹ

9,778

11,382

12,794

10,411

-14.10

22.88

 

EU

9,783

9,992

7,177

8,612

-2.09

-16.66

 

Trung Đông

6,550

8,179

7,467

8,336

-19.91

-10.43

 

Khác

9,123

9,223

8,774

9,464

-1.09

-7.30

 

Chung

9,332

9,953

8,443

9,249

-6.24

-8.71

CFR

Asean

14,252

10,426

8,775

7,241

36.69

21.20

 

Bắc Mỹ

11,147

11,964

9,903

11,010

-6.83

-10.05

 

EU

7,825

10,234

7,742

8,868

-23.54

-12.70

 

Nam Mỹ

7,550

 

6,396

 

 

 

 

Trung Đông

8,007

10,415

7,224

8,231

-23.12

-12.24

 

Khác

9,556

10,565

8,717

9,946

-9.54

-12.36

 

Chung

9,402

10,661

8,433

9,452

-11.82

-10.78

FOB

Asean

13,540

15,520

7,945

6,694

-12.76

18.70

 

Bắc Mỹ

10,302

12,859

10,185

11,309

-19.88

-9.94

 

EU

8,773

11,226

8,188

8,959

-21.85

-8.61

 

Trung Đông

8,365

8,890

8,575

8,876

-5.91

-3.39

 

Khác

8,509

10,545

7,439

10,842

-19.31

-31.39

 

Chung

9,250

11,230

7,683

9,896

-17.64

-22.37

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 4/2019

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 4 năm 2019 đạt 20.008 tấn, kim ngạch 220,7 triệu USD giảm 13,7% về lượng và giảm 18,02% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 4/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 4 năm 2019 so với cùng kỳ 2018 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T4/2019

 T4/2018

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T4/2019

 T4/2018

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

5,801

65,581,776

7,228

87,434,282

28.99

31.18

-19.75

-24.99

 ĐL

7,993

78,687,686

7,946

83,291,583

39.95

34.28

0.59

-5.53

 Tổng

13,794

144,269,462

15,175

170,725,865

68.94

65.45

-9.10

-15.50

 Tôm sú

 CB

234

3,902,835

284

6,342,286

1.17

1.22

-17.40

-38.46

 ĐL

3,708

52,727,198

5,108

67,549,315

18.53

22.03

-27.41

-21.94

 Tổng

3,942

56,630,033

5,392

73,891,601

19.70

23.26

-26.88

-23.36

 Tôm khác

 CB

1,489

11,397,765

1,639

14,105,663

7.44

7.07

-9.15

-19.20

 ĐL

783

8,403,562

978

10,474,852

3.91

4.22

-19.97

-19.77

 Tổng

2,272

19,801,326

2,617

24,580,514

11.35

11.29

-13.19

-19.44

 Tổng

 

20,008

220,700,822

23,183

269,197,980

100.00

100.00

-13.70

-18.02

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 4/2019

 Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/4-30/4/19

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

                   3,026

               27,308,352

USA

                   2,927

               36,719,352

Japan

                   2,578

               37,923,817

Korea

                   2,351

               22,524,404

HongKong

                   1,086

               10,065,349

Netherlands

                     959

                 8,174,381

UK

                     807

               10,382,248

Singapore

                     727

                 9,154,314

Germany

                     712

                 7,473,517

Australia

                     671

                 7,627,490

Canada

                     634

                 7,325,739

France

                     579

                 5,571,679

Taiwan

                     568

                 4,994,981

Belgium

                     362

                 3,146,409

Switzerland

                     244

                 3,645,073

Denmark

                     200

                 3,277,189

Italy

                     164

                 1,083,863

UAE

                     151

                 1,817,551

Sweden

                     137

                 1,273,758

New Zealand

                     135

                 1,131,756

Khác

                     991

               10,079,602

Tổng

               20,008

          220,700,822

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 3-4/2019

 

Tháng 4/2019

Tháng 3/2019

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

3,026

27,308,352

2,719

25,453,795

11.32

7.29

USA

2,927

36,719,352

3,052

37,119,438

-4.11

-1.08

Japan

2,578

37,923,817

3,684

53,087,844

-30.00

-28.56

Korea

2,351

22,524,404

2,901

26,374,560

-18.95

-14.60

HongKong

1,086

10,065,349

752

7,976,236

44.35

26.19

Netherlands

959

8,174,381

1,094

10,114,423

-12.34

-19.18

UK

807

10,382,248

1,059

12,620,556

-23.81

-17.74

Singapore

727

9,154,314

212

2,103,317

242.89

335.23

Germany

712

7,473,517

834

9,090,311

-14.66

-17.79

Australia

671

7,627,490

755

8,898,457

-11.19

-14.28

Canada

634

7,325,739

850

10,925,707

-25.41

-32.95

France

579

5,571,679

435

4,786,680

33.20

16.40

Taiwan

568

4,994,981

397

4,473,407

43.25

11.66

Belgium

362

3,146,409

747

7,461,213

-51.55

-57.83

Switzerland

244

3,645,073

81

1,641,169

200.92

122.10

Denmark

200

3,277,189

158

2,664,030

26.62

23.02

Italy

164

1,083,863

138

1,052,025

19.28

3.03

UAE

151

1,817,551

154

1,807,427

-2.18

0.56

Sweden

137

1,273,758

103

1,266,906

32.30

0.54

New Zealand

135

1,131,756

146

1,284,374

-7.85

-11.88

Khác

991

10,079,602

1,133

10,780,991

-12.52

-6.51

Tổng

20,008

220,700,822

21,403

240,982,867

-6.52

-8.42

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 4 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018 (sơ bộ)

Khu vực

T4/2019

T4/2018

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

892

10,540,948

480

4,375,758

85.96

140.89

Bắc Mỹ

3,561

44,045,091

3,909

46,280,042

-8.91

-4.83

EU

4,620

49,326,960

6,300

73,246,082

-26.67

-32.66

Nam Mỹ

20

136,448

   

 

 

Trung Đông

307

3,065,243

650

6,874,797

-52.75

-55.41

Khác

10,608

113,586,132

11,845

138,421,302

-10.44

-17.94

Tổng

20,008

220,700,822

23,183

269,197,980

-13.70

-18.02

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 4/2019
1. Sự kiện trong nước

+ Ngày 5/4, Sàn giao dịch tôm Việt – sàn mua bán tôm trên mạng đầu tiên của Việt Nam đã được ra mắt tại thành phố Cần Thơ. Thay vì mua bán qua thương lái như hiện nay, nông dân nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước chung đã có thể chào bán sản phẩm của mình thông qua sản giao dịch điện tử tại địa chỉ: https://cnsv.vn.

+ Năm 2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An đặt mục tiêu duy trì diện tích thả trên 6.600ha, với sản lượng trên 11.500 tấn; thực hiện 18 đợt quan trắc môi trường nước phục vụ nuôi tôm; thực hiện kiểm dịch tôm giống đạt trên 80% so với diện tích thả nuôi..

+ Theo kế hoạch, vụ nuôi tôm năm 2019 toàn huyện Mỹ Xuyên sẽ thả nuôi 17.700ha. Đến hết tháng 3/2019, đã thả nuôi được hơn 500ha chủ yếu tập trung ở những địa phương có độ mặn sớm như: Ngọc Tố, Hòa Tú 2; các diện tích còn lại đang trong giai đoạn cải tạo.

+ UBND tỉnh Bạc Liêu cho biết, theo quy hoạch đã phê duyệt, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu trung tâm dự án Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu khoảng 520 tỷ đồng, xây dựng trên diện tích hơn 103 ha.

+ Theo tỉnh Quảng Trị, ngày 9/4, lãnh đạo tỉnh có buổi làm việc với Công ty cổ phần Camimex Group về việc triển khai dự án nuôi tôm trên địa bàn tỉnh này. Quảng Trị xác định đến năm 2025, tổng diện tích nuôi tôm đạt 1.500 ha và hình thành một số vùng nuôi tôm công nghệ cao, tổng sản lượng đạt khoảng 8.800 tấn, giá trị sản xuất ước đạt 1.500 tỉ đồng... Theo nội dung kí kết, tỉnh Quảng Trị sẽ tạo điều kiện để hỗ trợ sớm thành lập Công ty Camimex tại Quảng Trị trong tháng 4 để hợp tác liên doanh, liên kết nuôi tôm trên địa bàn tỉnh.

+ Ngày 9/4, Aquaculture Stewardship Council (ASC) đã triển khai một cơ chế chứng nhận nhóm tại Việt Nam, giúp những nông dân sản xuất nhỏ có thể tiếp cận cơ chế chứng nhận này dễ dàng hơn. Lễ ra mắt được tổ chức tại thành phố Cần Thơ, đồng bằng sông Cửu Long – khu vực nuôi cá tra và tôm lớn nhất Việt Nam.

+ Ngày 11/4, UBND tỉnh Quảng Trị có buổi làm việc với Công ty TNHH Đắc Lộc về việc triển khai dự án nuôi tôm trên địa bàn tỉnh này. Tại buổi làm việc, các sở, ngành liên quan đã giới thiệu tiềm năng, lợi thế cũng như hiện trạng ngành nuôi tôm tại Quảng Trị. Đồng thời đề xuất Công ty Đắc Lộc nghiên cứu thành lập Công ty Đắc Lộc Quảng Trị để sản xuất tôm thẻ và tôm sú có chất lượng, đảm bảo sạch bệnh, cung ứng trên địa bàn tỉnh. Địa điểm đề xuất tại xã Triệu Lăng, huyện Triệu Phong với diện tích 4,5 ha.

+ Tiếp tục phát huy thành quả đạt được trong năm 2018, năm 2019 IDI đặt mục tiêu đạt gần 7.539 tỷ đồng doanh thu thuần. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất ước đạt 650 tỷ đồng.

+ Năm 2019, tỉnh Kiên Giang đạt mục tiêu sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 834.000 tấn, trong đó riêng sản lượng tôm nuôi đạt 76.000 tấn.

+ Năm 2019, toàn tỉnh Ninh Thuận có 450 cơ sở/1.200 trại sản xuất tôm giống, với tổng công suất bể ươm hơn 130.000m3, hằng năm cung cấp hơn 30 tỷ postlavae chất lượng tốt cho nghề nuôi tôm thương phẩm ở các tỉnh trong cả nước, từ Quảng Ninh đến Cà Mau.

+ Bộ Công Thương cho biết trong giai đoạn từ ngày 1/1 đến 1/5/2019, Hệ thống Cảnh báo Nhanh của EU đối với mặt hàng thức ăn và thực phẩm nguy cơ gây rủi do cho sức khỏe cộng đồng (RASFF) thông báo có 9 lô hàng thủy sản và 8 lô hàng nông sản của Việt Nam bị từ chối hoặc giám sát khi nhập vào EU. Trong đó Áo, Thụy Sĩ và Na Uy đưa sản phẩm cá tra philê, tôm và cá rô phi đông lạnh của Việt Nam vào diện giám sát với mức độ cảnh báo "chưa nghiêm trọng".

+ Theo kế hoạch trong năm 2019, tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng là 72.900ha; trong đó, diện tích nuôi tôm nước lợ là 49.700ha, sản lượng 138.500 tấn và nhu cầu giống đáp ứng cho diện tích nuôi tôm nước lợ từ khoảng 16 tỉ đến 18 tỉ con giống.

+ Ngày 6/5, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Văn Sử có buổi làm việc với Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân, nhằm thảo luận lấy ý kiến thành lập Liên minh Tôm sạch và Bền vững Việt Nam; trong đó, chọn tỉnh Cà Mau làm thí điểm.

2. Sự kiện quốc tế

+ Liên minh Công nhân Cá, Thực phẩm và Đồng minh (FFAW-Unifor) báo cáo rằng Bộ Thủy sản và Đại dương Canada (DFO) đã đảo ngược quyết định giảm 15% tổng sản lượng tôm đánh bắt cho phép (TAC) ở một phần phía bắc của Vịnh St Lawrence và thay vào đó đã chấp thuận TAC của năm 2018.  

+ Trong tháng 4/2019 Liên minh Nuôi trồng Thủy sản Toàn cầu (GAA) đã chứng nhận Chương trình Thực hành Nuôi trồng Thủy sản Tốt nhất (BAP) cho 8 nhóm trang trại với 31 trang trại sản xuất tôm sú trên đảo Borneo của Indonesia.

+ Công ty thương mại điện tử lớn của Trung Quốc là ecMAx, một công ty liên kết của JD.com, đã ký một thỏa thuận giao dịch tôm và các sản phẩm thủy sản nuôi trồng khác, trị giá 112 triệu USD từ nhà sản xuất thủy sản Lim Shrimp Organization (LSO) của Indonesia trong 10 năm tới.

+ Nhà xuất khẩu tôm lớn nhất của Ecuador, Công ty Pesquera Santa Priscila, đang đàm phán để bán 25% cổ phần cho công ty thương mại khổng lồ Nhật Bản Mitsui & Co. Các cuộc đàm phán đã diễn ra trong vài tháng và đang đạt những bước tiến cao hơn.

+ Theo bộ Thủy sản Trung Quốc, trong trung tuần tháng 3, Cơ quan kiểm tra biên giới Trung Quốc tại Trạm Giang, tỉnh Quảng Đông đã phát hiện và tiêu hủy 1 lô hàng tôm thẻ giống gồm 900 con nhập khẩu với trị giá 34.700 USD, sau khi phát hiện có virus EMS trong lô hàng.

+ Trong tháng 3/2019, Ecuador đã xuất khẩu khoảng 53.405 tấn tôm, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2018 và đạt kỷ lục về lượng xuất khẩu tôm trong 1 tháng của nước này, cao hơn 4.602 tấn so với tháng kỷ lục trước đó. Về trị giá, xuất khẩu tôm của Ecuador đã tăng 23% so với cùng kỳ năm 2018 đạt 309 triệu USD. Tính chung quí 1/2019, Ecuador đã xuất khẩu 139.060 tấn tôm, trị giá 813 triệu USD, tăng 29% về lượng và tăng 15% về trị giá so cùng kỳ năm 2018.

+ Bờ biển phía đông Ấn Độ, khu vực sản xuất tôm năng suất cao nhất của nước này, có nguy cơ bị thiệt hại nặng do 1 cơn bão nhiệt đới chuẩn bị đổ bộ. Cục Khí tượng Ấn Độ đã cảnh báo rằng cơn bão này có cường độ mạnh và sẽ đổ bộ vào bờ biển Bắc Tamil Nadu vào hôm 30/4, sau đó cơn bão sẽ quét qua tiếp Andhra Pradesh.

+ Theo dự báo, bão Fani sẽ đổ bộ vào bang Odisha, một trong những bang nuôi trồng tôm chủ yếu của nước này, vào ngày 3/5 với sức gió có thể lên tới 205 km/h. Để ứng phó với cơn bão, các nhà chức trách Ấn Độ đã huy động hàng nghìn nhân viên thuộc các cơ quan phòng chống và xử lý thảm họa tới hỗ trợ người dân đang sinh sống tại các vùng trũng. Đây là cơn bão mạnh nhất đổ vào Ấn Độ 20 năm qua.

+ Có rất nhiều biến động trong thị trường tôm nước lạnh trong đầu năm 2019 vì nhu cầu đang mạnh hơn vào lúc này, nhưng không rõ liệu mức tăng này có kéo dài. Na Uy, nước đánh bắt tôm nước lạnh hàng đầu, đang chứng kiến lượng xuất khẩu tôm nấu chín và bóc vỏ cao hơn khoảng 40% trong 3 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018. Tuy nhiên, giá trị của tôm nấu chín và bóc vỏ lại thấp hơn khoảng 11% so với mức trung bình cả năm 2018.

 

[1] Bao gồm Minh Phú Hậu Giang; Minh Quí; Minh Phát và tập đoàn Minh Phú