Tôm 3/2019 - Thị trường tôm Việt Nam vẫn chưa sôi động do nguồn cung tại các khu vực sản xuất chính chưa tăng nhiều
 

Tôm 3/2019 - Thị trường tôm Việt Nam vẫn chưa sôi động do nguồn cung tại các khu vực sản xuất chính chưa tăng nhiều

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 3/2019

Thị trường thế giới

  • FDA đã thông báo từ chối 6 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ trong tháng 3, nâng tổng số đơn hàng tôm bị từ chối do nhiễm Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ sau 3 tháng đầu năm 2019 lên con số 13.
  • Tổng thống Mỹ Donald Trump có thể sẽ mở một mặt trận mới trong cuộc chiến thương mại của mình với kế hoạch chấm dứt ưu đãi thương mại cho Ấn Độ, mức ưu đãi cho phép nhập khẩu miễn thuế từ Ấn Độ với giá trị lên tới 5,6 tỷ USD.
  • Việc thả giống của các trang trại nuôi tôm Ấn Độ đã giảm khoảng 40% ở Andhra Pradesh, Tamil Nadu và Odisha trong các tháng 2 và 3 so với cùng kỳ năm 2018, theo báo cáo của Smart Investor. Giá thấp và sự bất ổn trên thị trường thế giới đã khiến nông dân Ấn Độ không mặn mà trong việc thả giống bổ sung.

Thị trường Việt Nam

  • Bộ Thương mại Mỹ ngày 10/4 công bố kết quả sơ bộ thuế chống bán phá giá cho tôm Việt Nam trong giai đoạn xem xét hành chính lần thứ 13 – POR13 (từ 1/2/2017 đến 31/1/2018) với thuế suất chống bán phá giá cho 2 doanh nghiệp bị đơn bắt buộc là 0% (giảm từ mức chính thức 4,58% đợt POR12).
  • Nguồn cung tôm tại các tỉnh phía Bắc và miền Trung Việt Nam trong quý 1/2019 hạn chế nên xuất khẩu tôm thẻ đá nguyên con của Việt Nam sang Trung Quốc qua cửa khẩu phía Bắc ảm đạm.
  • Tại khu vực miền Nam, đang thả nuôi tôm thẻ vụ 1 được khoảng 30-35% trong đó các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau khoảng 40-50% tuy nhiên điều kiện thời tiết không thuận lợi (ngày nắng, đêm lạnh) nên dịch bệnh khoảng 40-50%; chủ yếu là bệnh gan, tụy, phân trắng.
  • Đầu tháng 4, thị trường vẫn chưa sôi động do nguồn cung tại các khu vực sản xuất chính chưa tăng nhiều. Ngoài ra, một số nhà máy tôm miền Tây cũng cho công nhân nghỉ Tết Khmer và giỗ tổ Hùng Vương nên thông báo tạm ngừng thu mua từ 9/4-16/4 (tùy nhà máy và tùy chủng loại).

 

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Trong tháng đầu tiên của năm 2019, giá tôm Thái Lan đã tăng mạnh. Tuy nhiên xu hướng tăng đã chững lại sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán và đi xuống liên tục bắt đầu từ cuối tháng 2 đến tháng 3.

Tính trung bình tháng 3/2019, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 114 baht/kg, giảm 12 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 131 baht/kg, giảm 13 bath/kg so với trung bình tháng 2/2019.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2018-2019, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 2 tháng năm 2019 đạt 6.829 tấn, trị giá 1,76 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 460,31 triệu baht và 347,97 triệu baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 2 tháng năm 2019 đạt 2.493 tấn, trị giá 608,40 triệu baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất đạt 401,68 triệu baht và 96,43 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong 2 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

911

234,597,754

1,352

338,347,086

48.36

44.22

2

1,138

274,259,678

1,141

270,057,394

0.26

-1.53

Tổng

2,049

508,857,432

2,493

608,404,480

21.64

19.56

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 2 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,454

1,209,283,803

3,672

988,864,358

-17.56

-18.23

2

3,814

968,033,607

3,157

766,171,234

-17.24

-20.85

Tổng

8,268

2,177,317,410

6,829

1,755,035,592

-17.41

-19.39

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2019, baht

Thị trường

2T 2019

2T 2018

% thay đổi

China

401,677,014

277,886,365

44.55

Japan

96,432,799

90,380,806

6.70

Hong Kong

42,431,998

25,602,328

65.73

United States

18,184,702

11,749,568

54.77

Myanmar

12,454,250

9,878,250

26.08

Canada

7,361,079

38,154,028

-80.71

Vietnam

6,265,486

28,428,430

-77.96

Taiwan, Province Of China

4,654,697

5,383,250

-13.53

Malaysia

4,477,612

4,494,480

-0.38

New Zealand

3,805,555

2,281,105

66.83

Khác

10,659,288

14,618,822

-27.09

Tổng

608,404,480

508,857,432

19.56

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2019, baht

Thị trường

2T 2019

2T 2018

% thay đổi

United States

460,311,870

712,870,720

-35.43

Japan

347,966,991

427,268,697

-18.56

United Kingdom

184,910,987

106,495,111

73.63

Hong Kong

148,741,945

169,470,358

-12.23

China

145,806,896

88,061,436

65.57

Canada

85,058,363

124,708,543

-31.79

Malaysia

74,911,988

123,724,528

-39.45

Korea,Republic Of

58,381,563

86,789,564

-32.73

Vietnam

55,132,979

105,987,637

-47.98

Australia

48,668,770

72,654,872

-33.01

Khác

145,143,240

159,285,944

-8.88

Tổng

1,755,035,592

2,177,317,410

-19.39

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, trong tháng 1/2019 giá tôm thẻ Trung Quốc đã tiếp tục xu hướng tăng. Tuy nhiên từ cuối tháng 1 sang đến tháng 2, thị trường tôm Trung Quốc không có bất kỳ hoạt động nào do nghỉ Tết nguyên đán, và chỉ đến cuối tháng 2 mới bắt đầu có những giao dịch thưa thớt trở lại. Sang tháng 3, thị tôm Trung Quốc đã có nhiều khởi sắc về giá.

Tại Hội nghị thủy sản Boston tổ chức từ ngày 17-19/3, ông Chen Han, tổng giám đốc của Công ty Thủy sản Zhanjiang Guilian cho biết, tiêu thụ tôm của Trung Quốc năm 2018 đạt gần 2 triệu tấn. Ước tính nhập khẩu tôm của Trung Quốc (cả trực tiếp và qua Việt Nam) vào khoảng 1 triệu tấn, và khoảng 800.000 tấn tôm được sản xuất trong nước.

Cũng trong năm 2018, Trung Quốc tiếp tục là nhà sản xuất thủy sản lớn nhất thế giới, với sản lượng ổn định ở mức 64,5 triệu tấn do sản lượng đánh bắt tự nhiên đã được bù đắp bằng sản lượng nuôi trồng thủy sản.

Trung bình tháng 3/2019, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) đạt mức 30,3 NDT/kg, tăng 4,3 NDT/kg so với trung bình tháng 2/2019.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 2 tháng năm 2019, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 2.105 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 2 tháng năm 2019 đạt 6.692 tấn giảm 63% so với cùng kỳ năm 2018.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 2/2019, (tấn, 1000 USD)

 

T2/2019

2T 2019

% thay đổi 2T 2019 so với 2T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

5,985

41,766

10,639

76,391

-4.7

-6.4

Frozen fish or fish fillet

110,000

270,931

320,000

1,038,511

-19.7

-38.0

Fresh or frozen prawns

252

2,808

2,105

22,756

-70.4

-62.6

Frozen shelled shrimps

1,435

15,696

6,692

71,060

-63.0

-62.8

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 2/2019, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T2/2019

2T 2019

% thay đổi 2T 2019 so với 2T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

130

263,835

350

670,371

7.3

37.5

Fish flour for animal feeding

80

116,754

140

200,056

134.6

124.4

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 1/2019 đạt 54,38 nghìn tấn giảm 11,71% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 21,57 nghìn tấn tăng 7,05% so với cùng kỳ năm 2018. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí

thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 10,69 nghìn tấn (giảm 10,58%); 5,14 nghìn tấn (giảm 27,78%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong tháng 1/2019, đạt 4,2 nghìn tấn (tăng 2,96%).

Mặc dù cuộc chiến thương mại kéo dài gần 1 năm giữa Mỹ và Trung Quốc đang có dấu hiệu tốt lên, tuy nhiên Tổng thống Trump cũng cho biết trong ngày 24/3 rằng mức thuế 10% của chính quyền Mỹ áp đặt vào năm 2018 đối với một số mặt hàng xuất khẩu trị giá 250 tỷ USD của Trung Quốc, bao gồm cá rô phi, tôm, cua bơi đỏ và cá ngừ trong các loại hải sản khác, sẽ không thể sớm biến mất, thậm chí nếu 2 nước đạt được thỏa thuận.

Trong khi đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump có thể sẽ mở một mặt trận mới trong cuộc chiến thương mại của mình với kế hoạch chấm dứt ưu đãi thương mại cho Ấn Độ, mức ưu đãi cho phép nhập khẩu miễn thuế từ Ấn Độ với giá trị lên tới 5,6 tỷ USD. Nông sản, hải sản và thủ công mỹ nghệ có thể nằm trong danh mục những mặt hàng xuất khẩu của Ấn Độ bị ảnh hưởng bởi động thái của Mỹ.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 1/2019 (tấn, so với cùng kỳ 2018)

Thị trường

T1/2019

T1/2018

% thay đổi

India

21,566

20,145

7.05

Indonesia

10,689

11,954

-10.58

Ecuador

5,142

7,120

-27.78

Vietnam

4,209

4,088

2.96

Thailand

3,727

5,538

-32.70

Mexico

2,711

2,490

8.88

China

1,715

5,434

-68.44

Argentina

1,005

780

28.85

Peru

745

721

3.33

Venezuela

675

525

28.57

Khác

2,196

2,798

-21.52

Tổng

54,380

61,593

-11.71

Nguồn: NOAA

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 3/2019, FDA đã từ chối 5 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và các đơn hàng đều đến từ Việt Nam

Ngày 04/04/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 3/2019. Trong số 171 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 2,9% với 5 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 3/2019 đến từ Việt Nam (5 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 3/2019

Nước

Tên công ty

Việt Nam

Minh Phu – Hau Giang Seafood Joint Stock Company (Vietnam) (5 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance.com

Như vậy, sau 3 tháng năm 2019, số đơn hàng tôm bị FDA từ chối đã đạt 31 đơn hàng.

Ngoài ra, FDA đã thông báo từ chối 6 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ trong tháng này, nâng tổng số đơn hàng tôm bị từ chối do nhiễm Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ sau 3 tháng đầu năm 2019 lên con số 13.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2018-2019

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

4/2018

3

116

5/2018

8

111

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

1/2019

26

175

2/2019

0

74

3/2019

5

171

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2003-2019

Nguồn: shrimpalliance

2. DOC công bố kết quả sơ bộ thuế chống bán phá giá cho tôm Việt Nam đợt POR13 về 0%

Bộ Thương mại Mỹ (DOC) ngày 10/4 công bố kết quả sơ bộ thuế chống bán phá giá (CBPG) cho tôm Việt Nam trong giai đoạn xem xét hành chính lần thứ 13 – POR13 (từ 1/2/2017 đến 31/1/2018) với thuế suất chống bán phá giá cho 2 doanh nghiệp bị đơn bắt buộc là 0% (giảm từ mức chính thức 4,58% đợt POR12). Đối với gần 30 doanh nghiệp bị đơn tự nguyện còn lại, DOC cũng tạm tính thuế CBPG là 0% cho giai đoạn xem xét trên. Nếu mức thuế này giữ nguyên ở kết quả phán xét cuối cùng cho giai đoạn xem xét hành chính lần thứ 13 – POR13 sẽ là cơ hội lớn cho xuất khẩu tôm sang Mỹ. Ngay sau khi thông tin thuế sơ bộ về 0%, chiều 10/4 mã chứng khoán của FMC (Thủy sản Sao Ta) đã tăng kịch trần; MPC của Minh Phú cũng tăng mạnh.

Đối với thị trường Trung Quốc, cơ hội xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường này cũng khả quan do trong đầu năm nay Trung Quốc bị thiệt hại lớn do dịch tả lợn châu Phi. Trung Quốc chiếm 50% sản lượng heo toàn cầu. Nếu sản lượng heo Trung Quốc giảm 40% thì thị trường gà, bò, thủy sản nửa cuối năm 2019 sẽ có những biến động đáng kể.

Thị phần xuất khẩu tôm thẻ sang Mỹ quý 1/2019, %

Thị phần xuất khẩu tôm sú sang Mỹ quý 1/2019, %

Ghi chú: Tập đoàn Minh Phú bao gồm MPHG; Minh Phát; Minh Quí

Mức thuế chống bán phá giá đối với tôm đông lạnh nước ấm của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường Mỹ đợt POR12 và POR13

Doanh nghiệp xuất khẩu

Mức thuế sơ bộ đợt POR13, %

Mức thuế chính thức đợt POR12, %

Fimex VN

0

4.58

Au Vung Two Seafood Processing Import & Export Joint Stock Company, aka AU VUNG TWO SEAFOOD

0

4.58

Bac Lieu Fisheries Joint Stock Company

0

4.58

Bentre Forestry and Aquaproduct Import-Export Joint Stock Company, aka FAQUIMEX

0

4.58

C.P. Vietnam Corporation

0

4.58

Cadovimex Seafood Import-Export and Processing Joint Stock Company

0

4.58

Camau Frozen Seafood Processing Import Export Corporation, aka Camimex

0

4.58

Camau Seafood Processing and Service Joint Stock Corporation, aka Camau Seafood Processing and Service Joint-Stock Corporation, aka CASES

0

4.58

Can Tho Import Export Fishery Limited Company, aka CAFISH

0

4.58

Cuulong Seaproducts Company, aka Cuulong Seapro

0

4.58

Fine Foods Co, aka FFC

0

4.58

Green Farms Seafood Joint Stock Company

0

4.58

Hai Viet Corporation, aka HAVICO

0

4.58

Investment Commerce Fisheries Corporation

0

4.58

Khanh Sung Company, Ltd

0

4.58

Kim Anh Company Limited

0

4.58

Minh Hai Export Frozen Seafood Processing Joint-Stock Company, aka Minh Hai Jostoco

0

4.58

Minh Hai Joint-Stock Seafoods Processing Company, aka Sea Minh Hai, aka Seaprodex Minh Hai, aka Minh Hai Joint Stock Seafoods

0

4.58

Ngoc Tri Seafood Joint Stock Company

0

4.58

Nha Trang Seaproduct Company, aka NT Seafoods Corporation, aka Nha Trang Seafoods-F89 Joint Stock Company, aka NTSF Seafoods Joint Stock Company

0

4.58

Phuong Nam Foodstuff Corp

0

4.58

Seaprimexco Vietnam, aka Seaprimexco

0

4.58

Taika Seafood Corporation

0

4.58

Tan Phong Phu Seafood Co., Ltd

0

4.58

Thanh Doan Sea Products Import & Export Processing Joint-Stock Company, aka THADIMEXCO

0

4.58

Thong Thuan-Cam Ranh Seafood Joint Stock Company

0

4.58

Thong Thuan Company Limited

0

4.58

Thuan Phuoc Seafoods and Trading Corporation

0

4.58

Trung Son Seafood Processing Joint Stock Company, aka Trung Son Seafood Processing JSC

0

4.58

UTXI Aquatic Products Processing Corporation

0

4.58

Viet Foods Co., Ltd

0

4.58

Vietnam Clean Seafood Corporation, aka Vina Cleanfood, aka Viet Nam Clean Seafood Corporation

0

4.58

Vietnam Fish One Co., Ltd

0

4.58

3. DOC sửa đổi mức thuế chống bán phá tôm đông lạnh của Việt Nam vào Mỹ đợt POR10

Ngày 19/02/2019, Bộ Thương mại Mỹ thông báo sửa đổi mức thuế chống bán phá tôm đông lạnh của Việt Nam vào Mỹ đợt POR10 (giai đoạn từ ngày 1/2/2014 đến 31/1/2015).

Mức thuế chống bán phá giá tôm vào Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam đợt POR10 (1/2/2014-31/1/2015) – cập nhật 03/2019

DN xuất khẩu

POR10 (1/2/2014-31/1/2015)

 

Công bố ngày 10/09/2016

Sửa đổi 19/02/2019

Soc Trang Seafood Joint Stock Company, aka Stapimex 

4.78

0.71

Bac Lieu Fisheries Joint Stock Company

4.78

4.58

C.P. Vietnam Corporation 

4.78

4.58

Cadovimex Seafood Import-Export and Processing Joint Stock Company 

4.78

4.58

Camau Frozen Seafood Processing Import Export Corporation, aka Camau Seafood Factory No. 4 

4.78

4.58

Can Tho Import Export Fishery Limited Company 

4.78

4.58

Camau Seafood Processing and Service Joint Stock Corporation  

4.78

4.58

Cuulong Seaproducts Company 

4.78

4.58

Gallant Dachan Seafood Co., Ltd

4.78

 

Green Farms Seafood Joint Stock Company

4.78

 

Hai Viet Corporation 

4.78

 

Investment Commerce Fisheries Corporation

4.78

4.58

Kim Anh Company Limited, aka Kim Anh Co., Ltd

4.78

4.58

Minh Hai Export Frozen Seafood Processing Joint-Stock Company 

4.78

4.58

Minh Hai Joint-Stock Seafoods Processing Company 

4.78

4.58

Nha Trang Fisheries Joint Stock Company  

4.78

25.76

Nha Trang Seafoods Group: Nha Trang Seaproduct Company, aka NT Seafoods Corporation, aka Nha Trang Seafoods—F89 Joint Stock Company, aka NTSF Seafoods Joint Stock Company

4.78

4.58

Ngoc Tri Seafood Joint Stock Company

4.78

4.58

Phuong Nam Foodstuff Corp

4.78

4.58

Quang Minh Seafood Co., Ltd

4.78

0.71

Quoc Viet Seaproducts Processing Trading and Import-Export Co., Ltd .

4.78

0.71

Sao Ta Foods Joint Stock Company, aka Fimex VN, aka Saota Seafood Factory .

4.78

4.58

Seaprimexco Vietnam 

4.78

4.58

Taika Seafood Corporation 

4.78

 

Thong Thuan Company Limited, aka T&T Co., Ltd

4.78

4.58

Thuan Phuoc Seafoods and Trading Corporation 

4.78

4.58

Trong Nhan Seafood Company Limited

4.78

0.71

UTXI Aquatic Products Processing Corporation, aka Hoang Phuong Seafood Factory, aka, Hoang Phong Seafood Factory

4.78

4.58

Viet Foods Co., Ltd

4.78

4.58

Viet Hai Seafood Co., Ltd., aka Vietnam Fish One Co., Ltd

4.78

4.58

Vietnam Clean Seafood Corporation

4.78

4.58

Viet I-Mei Frozen Foods Co., Ltd

4.78

0.71

Toàn quốc

25.76

 

 

 

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo Tổng cục Thủy sản, tính đến hết ngày 22/3/2019, diện tích thả nuôi tôm lũy kế là 494.961 ha trong đó: Diện tích thả nuôi tôm sú là 469.721 ha; tôm chân trắng là 25.240 ha. Sản lượng thu hoạch đạt 94.435 tấn trong đó: Sản lượng tôm sú là 42.063 tấn; Sản lượng tôm chân trắng là 52.372 tấn.

Tiến độ thả nuôi và thu hoạch tôm nước lợ tại cả nước từ 1/1/19-22/3/19

 

Diện tích và % thay đổi

Sản lượng và % thay đổi

 

Diện tích từ 1/1-22/3/19, ha

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Sản lượng từ 1/1-22/3/19, tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Tôm thẻ

25,540

+24.2

52,372

-

Tôm sú

469,721

-

42,063

-

Tổng

494,961

+1.6

94,435

31.7

Nguồn: TCTS

Theo báo cáo tháng 3/2019 của Bộ NN&PTNT, diện tích và sản lượng tôm nước lợ tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong 3 tháng năm 2019 diện tích ước đạt 482,97 nghìn ha tăng 0,4%, sản lượng ước đạt 39,41 nghìn tấn tăng 23,3% so với cùng kỳ năm 2018.
  • Đối với tôm thẻ: Trong 3 tháng năm 2019 diện tích ước đạt 19,19 nghìn ha tăng 6,6%, sản lượng ước đạt 37,92 nghìn tấn tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong 3 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

 3 tháng năm 2019

So sánh năm 2019 với năm 2018 (%)

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Tổng số

 

43,900

 

46,050

 

103.9

 

109.0

ĐBSCL

482,972

39,408

19,186

37,924

100.4

123.3

106.6

115.3

Long An

270.5

241.7

801.5

1,878.5

138.7

172.6

123.3

170.8

Tiền Giang

992.0

 

1,232.0

973.0

52.6

 

202.0

 

Bến Tre

240.0

100.0

1,460.0

1,250.0

109.1

111.1

117.7

156.3

Trà Vinh

11,368.0

1,060.0

2,110.0

4,332.0

106.2

108.8

144.0

116.1

Kiên Giang

101,405.0

4,240.0

890.0

4,769.0

99.1

120.5

93.7

123.0

Sóc Trăng

1,751.0

1,074.0

2,920.0

6,256.0

97.3

103.7

100.4

100.9

Bạc Liêu

104,641.0

12,092.0

2,194.0

715.0

102.2

165.4

109.7

60.0

Cà Mau

262,304.0

20,600.0

7,578.0

17,750.0

100.2

109.0

92.7

110.9

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú 3 tháng năm 2019 ước tính đạt 43,1 nghìn tấn, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 45,6 nghìn tấn, tăng 8,9%.

Tiến độ sản xuất tôm trong 3 tháng năm 2019

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng 3T 2019, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Tôm thẻ

45.6

8.9

Tôm sú

43.1

4.7

Nguồn: TCTK

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Trong tháng 3 và nửa đầu tháng 4, giá tôm thẻ tăng nhẹ tại hầu hết các khu vực do trái vụ, nguồn cung thấp, đa phần các hộ đang thả nuôi mới.

Tương quan giữa giá tôm thẻ 100 con/kg tại ao và tại một số nhà máy, đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: Giá tôm thẻ tại nhà máy Minh Phú Hậu Giang (MPHG) là tôm thẻ đạt kháng sinh kiểm kháng sinh Mỹ; đã bao gồm trợ giá 3000đ/kg giao hàng trước 5 tiếng kể từ khi đánh bắt.

Giá tôm thẻ tại nhà máy Stapimex là tôm đạt kháng sinh, độ ẩm A1 <76.

Giá tôm thẻ tại nhà máy Kim Anh là tôm đạt kháng sinh

Giá tôm thẻ tại nhà máy Tài Kim Anh là tôm nhiễm kháng sinh

Giá tôm tại ao là tôm bắt ngang; ao đất

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại một số tỉnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 4/2019 tính đến 15/4)

Chào giá tôm thẻ 100 con/kg giao tại nhà máy tháng 3-4/2019, đ/kg

Nhà máy

Hình thức mua

 Tuần 04/04-10/04

Tuần 28/03-03/04

Tuần 21/03-27/03

Tuần 14/03-20/03

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A1 độ ẩm <76.5)

                    100,000

100,000

100,500

102,000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A2 độ ẩm 76.5-76.9)

                      97,000

97,000

97,500

99,000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A3 độ ẩm 77-77.4)

                      95,000

95,000

95,500

97000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A4 độ ẩm 77.5-77.9)

                      89,000

89,000

89,500

91000

Stapimex

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh (A5)

                      85,000

85,000

85,500

87000

MPCM

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, đã trợ 3 giá và 3 con

 

85000

 

89,000

MPCM

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Mỹ, đã trợ 3 giá và 3 con

 

90000

 

94,000

MPCM

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Nhật, đã trợ 3 giá và 3 con

 

88000

 

92,000

MPHG

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, đã trợ 3 giá và 3 con

                      87,000

86,000

89,000

87,000

MPHG

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Mỹ, đã trợ 3 giá và 3 con

                      93,000

91,000

94,000

94,000

MPHG

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, xuất Nhật, đã trợ 3 giá và 3 con

                      90,000

89,000

92,000

90,000

Sao Ta (FM)

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 

 

Nhận size 60-70c, siêu sạch; giá 60c 123k; 70c 118k

89,000

SVS

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 

 

 

 

Hùm Phát

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 

 

 

 

BNA Sóc Trăng

Tôm thẻ đá, ao đất, đạt kháng sinh

 Nhận cỡ 120-200 con/kg, ao đất

 

 

 

Thủy sản Bạc Liêu

Tôm thẻ đá, ao bạt

 

 

103,000

 

Thế Hệ Mới

Tôm thẻ tươi muối đá khô, không kiểm kháng sinh

 

 

Nhận size 150-230 con/kg

 

Thế Hệ Mới

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

                      91,000

 

93,000

 

Thế Hệ Mới

Tôm thẻ đá, nhiễm kháng sinh nhẹ

                      88,000

 

90,000

 

Thế Hệ Mới

Tôm thẻ đá, nhiễm kháng sinh nặng

                      80,000

 

82,000

 

Thế Hệ Mới

Tôm thẻ đá, ngâm 1 đêm, đạt kháng sinh

 78000 (nhận cỡ 50-140)

 

 

 

Kim Anh

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

                      93,000

 

 

93,000

Tài Kim Anh

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

                      78,000

 

 

83,000

Tài Kim Anh

Tôm thẻ đá, không đạt kháng sinh

                      76,000

 

 

81,000

Tài Kim Anh

Tôm thẻ đá, nhiễm kháng sinh

                      68,000

 

 

73,000

Minh Hiếu Bạc Liêu

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao bạt

                      98,000

100,000

103,000

104,000

Minh Hiếu Bạc Liêu

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao đất

                      90,000

91,000

90,000

92,000

Quang Phú

Tôm thẻ tươi, ao bạt đáy, màu đẹp

 

 

 

 

FFC

Tôm thẻ muối khô, ao bạt

 

 

 

 

FFC

Thẻ quảng canh ngâm 1 đêm

 86000 (nhận 50-200 con/kg; không nhận màu trắng, hồng, đỏ).

 

86,000

 

Thủy Chung

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao đất

                      87,000

 

88,000

90,000

Thủy Chung

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao bạt

                      96,000

 

102,000

104,000

Thủy Chung

Tôm thẻ oxy

 Nhận 30-80 con/kg (Cắt thức ăn 1 ngày)

 

 

 

Tính Thúy

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao đất

 

 

 

Nhận size 130-200 con/kg

Tính Thúy

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao bạt

 

 

 

104,000

Tính Thúy

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

 Nhận 30-40c

 

 

 

Tân Phong Phú

Tôm thẻ tươi muối đá khô, ao đất

 

91000

 

 

Cẩm Vui

Tôm thẻ đá, ngâm

 80000-83000

80000

 

82,000

Tôm Việt

Tôm thẻ đá, không ngâm, muối khô

                      90,000

86000

 

 

Tôm Việt

Tôm oxy luộc đỏ

 Nhận 33-37c; 55-60c; 75-80c (cắt thức ăn trước 1 đêm)

 

 

100,000 (nhận từ size 35-37c; 55-95c)

HOA (Sóc Trăng)

Tôm thẻ, muối đá khô, ao đất

 Ngưng nhận từ 9/4

 

 

 

HOA (Sóc Trăng)

Tôm thẻ, muối đá khô, ao bạt, đạt kháng sinh

 Ngưng nhận từ 11/4-15/4

 

 

Nhận size 150 – 300 con/kg

Phước Đạt

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao đất

                      88,000

 

 

90,000

Phước Đạt

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao bạt

                    100,000

 

 

104,000

PHƯƠNG

Tôm thẻ, muối đá khô, ao đất

 

 

 

 

Thanh Thúy

Tôm thẻ tươi muối đá xay

 

 

80000 (nhận size 50c -135c)

90,000 (Cần gấp size 140-150 con/kg)

Phương Anh

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 

 

 

84,000

Huỳnh Hương

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, ao đất

 Nhận 60-80con/kg; 120-200con/kg

 

 

92,000

Huỳnh Hương

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh, ao bạt

 Nhận 120-200 con/kg

 

 

107,000

Phan Việt Đáng

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao đất, đạt kháng sinh

 

 

106,000

 

Phan Việt Đáng

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao bạt, đạt kháng sinh

 

 

94,000

 

Phúc Hậu

Tôm thẻ đá, đạt kháng sinh

 Nhận 70-90c; 140-180c)

 

91,000

 

Châu Bá Thảo

Tôm thẻ tươi muối khô, màu đẹp, ao đất

 

 

Nhận size 130-200c

 

Châu Bá Thảo

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

 

 

nhận size 30-70 con

 

Khánh Sủng

Tôm thẻ ngâm, đạt kháng sinh

 

 

84,000

 

Ngôi Sao Tươi Sáng (NSTS)

Tôm thẻ tươi muối đá khô màu đậm, ao đất

 94000 (nhận 100-200c)

 

 

 

Ngôi Sao Tươi Sáng (NSTS)

Tôm thẻ oxy luộc đỏ

 Nhận 40-95 con/kg; màu 8/10

 

 

 

Nhật Phượng

Tôm thẻ tươi

 85000 (nhận 60-300c)

 

 

 

Quốc Việt

Tôm thẻ đá đạt kháng sinh

 91000 (nhận 25-28c; 65-85c; 100-150c)

 

 

 

Sangyi

Tôm thẻ luộc đỏ, ao đất/ao bạt

 Nhận 40-60c

 

 

 

Tiến Hưng (Kiên Giang)

Tôm thẻ tươi muối khô

 

 

91,000

 

Song Thư

Tôm thẻ ngâm

 82000 (Nhận 20-350c)

 

 

 

Tại ao

Tôm thẻ đá, bắt ngang, ao đất

89,000

89,000

89,500

89,500

Tại ao

Tôm thẻ đá, ao bạt/ao đất, đạt kháng sinh

94,000

94,000

93,000

93,000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; Ghi chú: Giá có thể điều chỉnh nhẹ tại nhà máy tùy chất lượng tôm khi nhận

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, các nhà máy chủ yếu thu mua tôm sú sống tuy nhiên giá biến động tùy ngày.

Chào giá tôm sú 30 con/kg giao tại nhà máy tháng 4/2019, đ/kg

Nhà máy

Hình thức mua

Tuần 04/04-10/04

Tuần 28/03-03/04

Tuần 21/03-27/03

Tuần 14/03-20/03

Tuần 08/03-13/03

Bạch Linh

Tôm sú quảng canh oxy luộc

177,000

196,000

196,000

174,000

Nhận size 40-70

Bạch Linh

Tôm sú công nghiệp oxy luộc

177,000

180,000

180,000

174,000

 

Thiên Mã

Tôm sú đá

 

 

 

Nhận size 70-85

 

Ngôi Sao Tươi Sáng (NSTS)

Tôm sú oxy luộc đỏ

 

220,000

220,000

185,000

 

Châu Bá Thảo

Tôm sú đá, công nghiệp

 

 

 

 

 

Châu Bá Thảo

Tôm sú đá, quảng canh

 

 

 

 

 

Stapimex

Tôm sú đá, kiểm kháng sinh

 

 

 

 

 

Anh Khoa

Tôm sú oxy nguyên con công nghiệp luộc đỏ

 

 

Nhận size 35-70

 

 

Anh Khoa

Tôm sú oxy nguyên liệu quảng canh

 

 

Nhận size 35-70

 

 

SVS

Tôm sú đá ngâm công nghiệp

 

146,000

146,000

 

190,000

SVS

Tôm sú đá ngâm quảng canh

 

158,000

158,000

 

 

SVS

Tôm sú nguyên con quảng canh/công nghiệp

190,000

200,000

200,000

 

 

SVS

Tôm sú biển nguyên con

 

 

Nhận size 5-20

 

 

Cửu Long-Long Toàn

Tôm sú đá quảng canh, đạt kháng sinh

 

132,000

132,000

 

 

Cửu Long-Long Toàn

Tôm sú đá công nghiệp, đạt kháng sinh

 

127,000

127,000

 

 

Cửu Long-Long Toàn

Tôm sú oxy quảng canh, đạt kháng sinh

 

162,000

162,000

 

 

Cửu Long-Long Toàn

Tôm sú oxy công nghiệp, đạt kháng sinh

 

162,000

162,000

 

 

Thủy Chung

Tôm sú oxy quảng canh

 

225,000

225,000

 

 

HD

Tôm sú đá, quảng canh

 

175,000

175,000

 

 

FFC

Tôm sú oxy quảng canh

 

230,000

230,000

 

 

MC

Tôm sú oxy quảng canh

 

225,000

225,000

 

 

Minh An Sea (Kiên Giang)

Tôm sú oxy công nghiệp

188,000

 

 

 

 

Minh An Sea (Kiên Giang)

Tôm sú oxy quảng canh

220,000

 

 

 

 

Tại ao (thương lái tự do)

Tôm sú đá

140,000-150,000

140,000-150,000

150,000-160,000

150,000-160,000

150,000-160,000

Tại ao (thương lái tự do)

Tôm sú oxy

230,000-240,000

230,000-240,000

230,000-240,000

230,000-240,000

230,000-240,000

Tại ao (công ty Ba Miền)

Tôm sú oxy, màu đẹp

250,000-260,000

250,000-260,000

250,000-260,000

250,000-260,000

250,000-260,000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; Ghi chú: Giá có thể điều chỉnh nhẹ tại nhà máy tùy chất lượng tôm khi nhận

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 15/4

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Trong tháng 3, các tỉnh miền Trung thả nuôi tôm vụ 1 nên hầu như không có tôm để bắt. Nông dân chủ yếu vẫn thả tôm thẻ, số hộ thả tôm sú không nhiều, có thả tôm sú thì cũng là thả tôm sú quảng canh. Khoảng 2-2,5 tháng nữa thì vụ tôm thẻ đang thả mới lại ở Hà Tĩnh mới bắt đầu cho thu hoạch.

Khu vực Hà Tĩnh do ít tôm nên lượng bắt không được nhiều, thương lái 1 ngày chỉ thu được khoảng 1 -2 xe tôm sống, mỗi xe cũng chỉ khoảng 1 tấn, chủ yếu đưa đi Hà Nội, tiêu thụ nội địa, chưa có tôm đi Trung Quốc. Giá tôm thẻ sống cỡ 60 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 150.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 140.000 đ/kg.

Trong khi đó, khu vực Quảng Bình/Quảng Trị/Huế/Đà Nẵng... tôm chủ yếu vào nhà máy và phần nhỏ đi Trung Quốc.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 1/2019 tính đến 15/4)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Trong 3 tháng đầu năm 2019, nguồn cung tôm tại Quảng Ninh thấp, tôm thẻ đá gần như chưa có giao dịch nên chưa hình thành mặt bằng giá. Đầu tháng 4, các hộ đang tăng thả nuôi vụ 1.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 4/2019 tính đến 15/4)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 3 năm 2019 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.967 USD/tấn giảm 8,38% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Trung Đông và EU giảm mạnh, trong khi giá xuất khẩu sang Bắc Mỹ tăng.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 3 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T3/2019 (sơ bộ)

T3/2018

T3/2019 (sơ bộ)

T3/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

 

6,957

10,690

16,679

-100.00

-35.91

 

Bắc Mỹ

 

25,683

16,432

19,355

-100.00

-15.10

 

EU

 

9,836

10,683

13,702

-100.00

-22.03

 

Trung Đông

   

15,400

12,725

 

21.02

 

Khác

10,452

13,371

13,032

13,852

-21.83

-5.92

 

Chung

10,452

13,577

12,940

14,953

-23.02

-13.46

CFR

Asean

10,800

 

12,225

13,146

 

-7.01

 

Bắc Mỹ

19,267

20,597

17,332

17,767

-6.46

-2.44

 

EU

10,461

9,367

12,967

14,245

11.67

-8.97

 

Trung Đông

7,750

 

12,225

12,123

 

0.84

 

Khác

10,935

14,913

12,850

16,220

-26.68

-20.78

 

Chung

12,022

15,277

13,088

15,427

-21.30

-15.16

FOB

Asean

   

14,750

16,055

 

-8.13

 

Bắc Mỹ

     

27,753

 

-100.00

 

EU

10,730

17,606

14,483

16,908

-39.06

-14.34

 

Trung Đông

 

12,957

   

-100.00

 

 

Khác

10,553

12,830

8,772

9,565

-17.75

-8.29

 

Chung

10,676

14,436

9,697

11,310

-26.05

-14.26

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 3 năm 2019 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.982 USD/tấn giảm 9,34% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 3 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T3/2019 (sơ bộ)

T3/2018

T3/2019 (sơ bộ)

T3/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

11,338

8,845

7,484

8,669

28.19

-13.67

 

Bắc Mỹ

9,101

11,659

 

10,805

-21.94

-100.00

 

EU

8,338

10,461

8,125

8,545

-20.29

-4.91

 

Trung Đông

7,914

7,825

7,694

7,075

1.14

8.76

 

Khác

9,409

9,986

8,732

9,323

-5.78

-6.34

 

Chung

9,159

10,661

8,489

9,319

-14.08

-8.90

CFR

Asean

13,555

11,422

7,928

7,847

18.68

1.03

 

Bắc Mỹ

10,154

12,034

9,897

11,888

-15.62

-16.75

 

EU

8,143

10,167

7,648

8,960

-19.91

-14.64

 

Nam Mỹ

4,900

     

 

 

 

Trung Đông

8,385

9,040

8,172

8,290

-7.25

-1.42

 

Khác

9,794

10,580

8,698

9,853

-7.43

-11.72

 

Chung

9,534

10,667

8,443

9,517

-10.63

-11.28

FOB

Asean

7,365

12,148

8,127

8,089

-39.37

0.46

 

Bắc Mỹ

9,517

12,906

9,958

11,172

-26.25

-10.87

 

EU

9,297

11,740

7,967

9,487

-20.81

-16.02

 

Trung Đông

8,703

9,110

 

8,163

-4.46

-100.00

 

Khác

9,387

9,456

7,992

9,576

-0.73

-16.54

 

Chung

9,276

10,928

8,052

9,529

-15.11

-15.50

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 3/2019

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 3 năm 2019 đạt 20.840 tấn, kim ngạch 235,34 triệu USD giảm 17,69% về lượng và giảm 20,73% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 3/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 3 năm 2019 so với cùng kỳ 2018 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T3/2019

 T3/2018

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T3/2019

 T3/2018

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

6,706

76,320,995

7,711

93,943,706

32.18

30.46

-13.03

-18.76

 ĐL

7,926

80,700,867

10,383

109,863,558

38.03

41.01

-23.66

-26.54

 Tổng

14,632

157,021,862

18,094

203,807,264

70.21

71.47

-19.13

-22.96

 Tôm sú

 CB

315

5,434,914

242

5,511,808

1.51

0.96

30.21

-1.40

 ĐL

3,314

49,088,824

4,227

60,580,412

15.90

16.70

-21.61

-18.97

 Tổng

3,629

54,523,738

4,470

66,092,220

17.42

17.65

-18.80

-17.50

 Tôm khác

 CB

1,580

13,226,884

1,696

15,157,371

7.58

6.70

-6.83

-12.74

 ĐL

999

10,564,332

1,059

11,824,307

4.79

4.18

-5.72

-10.66

 Tổng

2,579

23,791,217

2,755

26,981,678

12.37

10.88

-6.40

-11.82

 Tổng

 

20,840

235,336,817

25,319

296,881,162

100.00

100.00

-17.69

-20.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 3/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/3-31/3/19

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Japan

                   3,460

               50,753,894

USA

                   2,928

               36,137,350

China

                   2,761

               25,952,999

Korea

                   2,641

               24,454,153

Netherlands

                   1,075

                 9,424,091

HongKong

                   1,045

               10,549,130

UK

                     980

               11,981,236

Canada

                     754

                 9,764,916

Australia

                     705

                 7,805,097

Singapore

                     684

                 8,351,587

Germany

                     646

                 7,319,468

Taiwan

                     464

                 4,786,849

Belgium

                     427

                 3,478,317

France

                     390

                 4,166,985

Denmark

                     283

                 3,861,553

Switzerland

                     207

                 2,872,155

New Zealand

                     143

                 1,260,739

Philippines

                     128

                 1,064,524

UAE

                     122

                 1,351,044

Sweden

                     102

                 1,240,906

Khác

                     894

                 8,759,825

Tổng

               20,840

          235,336,817

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 2-3/2019

 

Tháng 3/2019

Tháng 2/2019

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Japan

3,460

50,753,894

1,710

26,392,453

102.37

92.30

USA

2,928

36,137,350

2,043

25,187,991

43.34

43.47

China

2,761

25,952,999

1,607

14,938,679

71.78

73.73

Korea

2,641

24,454,153

1,732

16,568,644

52.52

47.59

Netherlands

1,075

9,424,091

573

5,596,450

87.59

68.39

HongKong

1,045

10,549,130

558

5,412,355

87.36

94.91

UK

980

11,981,236

702

9,186,889

39.54

30.42

Canada

754

9,764,916

526

6,784,562

43.49

43.93

Australia

705

7,805,097

398

4,463,081

77.11

74.88

Singapore

684

8,351,587

127

1,353,684

440.18

516.95

Germany

646

7,319,468

448

4,659,047

44.00

57.10

Taiwan

464

4,786,849

280

3,180,394

65.61

50.51

Belgium

427

3,478,317

229

2,539,047

86.52

36.99

France

390

4,166,985

306

2,762,010

27.45

50.87

Denmark

283

3,861,553

52

788,312

440.46

389.85

Switzerland

207

2,872,155

35

1,053,180

497.84

172.71

New Zealand

143

1,260,739

65

565,347

122.23

123.00

Philippines

128

1,064,524

106

629,255

20.91

69.17

UAE

122

1,351,044

55

477,607

120.87

182.88

Sweden

102

1,240,906

44

343,438

131.29

261.32

Khác

894

8,759,825

605

5,300,826

47.82

65.25

Tổng

20,840

235,336,817

12,201

138,183,251

70.81

70.31

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 3 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018 (sơ bộ)

Khu vực

T3/2019

T3/2018

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

879

10,127,239

432

4,662,997

103.26

117.18

Bắc Mỹ

3,683

45,902,266

4,680

56,519,494

-21.30

-18.79

EU

4,573

48,549,507

6,318

72,581,343

-27.63

-33.11

Nam Mỹ

62

331,546

-

45,495

 

628.75

Trung Đông

292

3,136,416

556

5,587,054

-47.53

-43.86

Khác

11,352

127,289,843

13,332

157,484,780

-14.85

-19.17

Tổng

20,840

235,336,817

25,319

296,881,162

-17.69

-20.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 3/2019
1. Sự kiện trong nước

+ Theo thống kê của Chi cục Thủy sản Khánh Hòa, đến đầu năm 2019, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có 24 cơ sở sản xuất tôm sú giống, trong đó nhiều nhất là TP. Cam Ranh với 20 cơ sở; thị xã Ninh Hòa và TP. Nha Trang mỗi địa phương có 2 cơ sở. Mỗi năm, các cơ sở có thể sản xuất được hơn 650 triệu con tôm sú giống. Ngoài phục vụ nhu cầu trong tỉnh, phần lớn tôm sú giống được xuất đi các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, trong đó 90% xuất đi Cà Mau.

+ Theo Chi cục Thủy sản (Sở NN&PTNT) tỉnh Bình Định, tôm thẻ chân trắng và tôm sú vẫn là đối tượng nuôi chính của người nuôi tôm trong tỉnh. Đến tháng 3/2019, toàn tỉnh có 443,1 ha diện tích nuôi tôm nước lợ; trong đó diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng là 131,1 ha, còn lại là diện tích nuôi tôm sú. Số lượng con giống thả nuôi khoảng 247,77 triệu con.

+ Theo kế hoạch, diện tích nuôi tôm vụ 1 của huyện Kim Sơn (Ninh Bình) là 2.115 ha, trong đó nuôi tôm sú quảng canh cải tiến là 1.985 ha, nuôi tôm thẻ chân trắng công nghiệp và bán công nghiệp là 130 ha.

+ CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú (MPC) đã chốt lịch trả cổ tức năm 2018 bằng tiền tỷ lệ 50%. Như vậy, với số lượng cổ phiếu đang lưu hành 138,46 triệu cổ phiếu, MPC sẽ phải chi trả 692,63 tỷ đồng, xấp xỉ lợi nhuận công ty mẹ trong cả năm 2018.

+ Ngày 14/3/2019, Quỹ quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) phối hợp với Sở NN&PTNT tỉnh Sóc Trăng và tổ chức ICAFIS đã tổ chức buổi lễ ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ tôm theo tiêu chuẩn ASC giữa Hợp tác xã (HTX) Nông Ngư 14-10 Hòa Nhờ A và Công ty chế biến Tài Kim Anh (TAIKA). Thông qua hợp đồng liên kết, phía Công ty sẽ hỗ trợ toàn bộ chi phí đánh giá và chứng nhận tiêu chuẩn ASC cho HTX và hỗ trợ thu mua tôm sạch đạt chuẩn ASC với giá hỗ trợ 4.900 đồng/kg.

+ Ngày 20/3, tại TPHCM, nhóm Sáng kiến hạ lưu sông Mekong về phát triển tôm sú bền vững do Viện CSIRO (Australia) hỗ trợ đã phối hợp Bộ NN-PTNT tổ chức lấy ý kiến thực hiện dự án kết nối và cải thiện sinh kế 10.000 hộ nuôi tôm sú quảng canh dạng nhỏ, lẻ vùng ĐBSCL giai đoạn 2019-2029. Theo đó, mục tiêu cụ thể: Giúp tăng năng suất nuôi tôm sú nuôi quảng canh lên khoảng 3 lần so với hiện nay (300kg - 350kg/ha/năm) và tăng hiệu quả sản xuất thông qua việc cải thiện đầu vào, ứng dụng, phát triển thực hành nuôi tốt và quản lý quy hoạch vùng nuôi hiệu quả.

+ Tính đến tháng 3/2019, ngành nông nghiệp Kiên Giang đã xuất cấp miễn phí 2,53 tấn hóa chất sát trùng Chlorine, cho 18 hộ nuôi tôm nước lợ, để xử lý các ổ dịch bệnh mới phát sinh, hạn chế lây lan ra diện rộng.

+ Sau thời gian tích cực triển khai, ngày 27/3, Dự án khu phức hợp sản xuất tôm chất lượng cao của Tập đoàn Việt Úc tại huyện Đầm Hà chính thức cho ra mẻ tôm giống thẻ chân trắng đầu tiên với 12 triệu con, đáp ứng nhu cầu con giống tại chỗ phục vụ người nuôi tôm trong tỉnh.

+ Tính đến hết tháng 3/2019, nông dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An thả nuôi 950ha tôm, thu hoạch 420ha, năng suất bình quân 2,4 tấn/ha, sản lượng hơn 1.000 tấn. Tuy nhiên, do nắng nóng, tảo độc, tảo hại phát triển trong ao tương đối nhiều nên có 160ha bị nhiễm bệnh, tỷ lệ thiệt hại lên đến 70%, giá trị thiệt hại từ 30 - 50 triệu đồng/ha.

+ Theo thông tin từ Công ty Cổ phần thực phẩm Sao Ta, trong quý I/2019, công ty đã chế biến, tiêu thụ 3.097 tấn tôm thành phẩm các loại, 415 tấn nông sản chế biến các loại. Doanh số chung là 30 triệu USD.

+ Theo thông tin từ Công ty Cổ phần CAMIMEX GROUP (CAMIMEX), năm 2019, doanh nghiệp này đặt mục tiêu sản lượng sản xuất đạt 8.400 tấn tôm thành phẩm với tổng giá trị xuất khẩu đạt 113,19 triệu USD.

2. Sự kiện quốc tế

+ Các nhà xuất khẩu thủy sản Ấn Độ đang hy vọng Thế vận hội Olympics Tokyo 2020 sẽ thúc đẩy tiêu dùng thủy sản trên thị trường Nhật Bản. Tuy nhiên, thị trường này luôn tìm kiếm nguồn cung sản phẩm chất lượng cao, ổn định ở tất cả các phân khúc. Thị phần cho các sản phẩm thủy sản Ấn Độ xuất khẩu vào Nhật Bản đã giảm tới 40% quy mô so với 7 năm trước. Thị trường Nhật Bản ưa chuộng tôm sú, trong khi các nhà xuất khẩu Ấn Độ chủ yếu xuất khẩu tôm thẻ. Để tái khởi động xuất khẩu tôm sú, Cơ quan Phát triển các sản phẩm thủy sản Ấn Độ (MPEDA) đang nỗ lực xúc tiến hoạt động nuôi tôm sú. MPEDA cho rằng thị trường Nhật Bản có thể sẽ trải qua một đợt tiêu dùng thủy sản bùng nổ, đặc biệt là tôm, khi thế vận hội Olympics 2020 đang tới gần.  

+ Ủy ban Nuôi trồng và Khai thác Thủy sản Quốc gia Mexico (CONAPESCA) thống nhất ban hành lệnh cấm khai thác tất cả các loài tôm ở vùng biển Thái Bình Dương thuộc Mexico bắt đầu từ 15/3/2019. Lệnh cấm cũng được áp dụng với các hệ thống sông, đầm và vịnh.

+ Các nhà xuất khẩu tôm châu Á có thể sớm gặp phải một số trở ngại trên thị trường Canada sau cuộc điều tra đặc biệt được công bố vào hôm 15/3. 9 trong số 51 sản phẩm tôm đông lạnh lấy ngẫu nhiên từ các thành phố của Canada - chiếm 17% - được phát hiện mang vi khuẩn kháng kháng sinh, bao gồm E. coli và staph aureus. 5 trên 9 sản phẩm tôm này đến từ Ấn Độ. Năm 2018, Canada nhập khẩu 15.000 tấn tôm, chủ yếu đến từ Ấn Độ.

+ Tại Hội nghị nuôi trồng thủy sản Boston 2019, chủ tịch Liên minh nuôi trồng thủy sản toàn cầu (GAA), ông George Chamberlain, cho biết những tiến bộ trong tất cả các giai đoạn nuôi tôm, từ cải thiện di truyền của tôm bố mẹ và thay thế thức ăn sống cho ấu trùng tôm ở các trại sản xuất giống, để đảm bảo an toàn sinh học tốt hơn và các hệ thống canh tác thâm canh tại trang trại, đang thay đổi bộ mặt của ngành. Ước tính sản lượng tôm nuôi toàn cầu trong năm 2018 đạt khoảng 4,5 triệu tấn và có thể tăng vọt lên 8-9 triệu tấn trong vòng 5 năm tới nhờ tiến bộ công nghệ trong nuôi tôm.

+ Việc thả giống của các trang trại nuôi tôm Ấn Độ đã giảm khoảng 40% ở Andhra Pradesh, Tamil Nadu và Odisha trong các tháng 2 và 3 so với cùng kỳ năm 2018, theo báo cáo của Smart Investor. Giá thấp và sự bất ổn trên thị trường thế giới đã khiến nông dân Ấn Độ không mặn mà trong việc thả giống bổ sung. Giá tôm cỡ 100 con/pound ở Ấn Độ đang dao động ở mức 200 INR (2,90 USD), trong khi chi phí sản xuất ở mức khoảng 240-250 INR, khiến người nông dân phải chịu một khoản lỗ 40-50 INR.

+ Đầu tháng 4/2019, Ấn Độ đã lên tiếng yêu cầu EU điều chỉnh để trở thành 1 thị trường thân thiện hơn cho các nhà xuất khẩu thủy sản Ấn Độ, bằng cách giảm tỷ lệ mẫu kiểm tra bắt buộc từ 50% xuống 10%, cho phép các cơ sở sản xuất – xuất khẩu đã bị đưa ra khỏi danh sách xuất khẩu sang EU và đã cải thiện hoạt động, có cơ hội trở lại danh sách này, đồng thời giảm thời gian thông quan cho các sản phẩm xuất khẩu thủy sản từ Ấn Độ tại hải quan.

+ Sự xuất hiện trở lại của hiện tượng thời tiết El Nino ở phía đông Thái Bình Dương là điều mà thị trường tôm toàn cầu không muốn. Nhiệt độ trung bình các ao nuôi ở Ecuador hiện tại đang cao hơn 2 độ C so với mức bình thường, điều này sẽ bắt đầu ảnh hưởng đến thị trường tôm trong vài tháng tới khi nông dân thu hoạch tôm kích cỡ lớn.

+ Xuất khẩu tôm của Ecuador trong 2 tháng đầu năm 2019 đạt 85.655 tấn, trị giá 505 triệu USD, tăng 23% về lượng và 11% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, xuất khẩu của Ecuador sang Trung Quốc và Việt Nam đạt 56.956 tấn, chiếm 66% tổng lượng xuất khẩu.