Tôm 3/2018 - Nguồn cung tôm tại Việt Nam thấp, giá tôm liên tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 3/2018 - Nguồn cung tôm tại Việt Nam thấp, giá tôm liên tục giảm

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 3

Thị trường thế giới

  • Sau khi tăng trong 2 tháng đầu năm 2018, giá tôm Thái Lan đã quay đầu giảm mạnh trong tháng 3/2018 đối với mọi kích cỡ.
  • Theo Zhanjiang Guolian Aquatic Products, công ty tôm lớn nhất của Trung Quốc, cho biết đến năm 2020, tiêu thụ tôm của Trung Quốc sẽ tăng 350.000 tấn so với năm 2016 lên 2,04 triệu tấn.
  • Tong báo cáo tháng 3, FDA đã thông báo tiếp tục từ chối 11 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella, tất cả số đơn hàng này đều xuất xứ từ Ấn Độ. Như vậy tính chung trong quý 1/2018, FDA đã từ chối tổng cộng 36 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ.

Thị trường Việt Nam

  • Nguồn cung tôm tại Việt Nam trong tháng 3- đầu tháng 4 thấp do tôm vụ 1 năm 2018 đang thả nuôi. Mặc dù nguồn cung thấp nhưng giá tôm cũng liên tục giảm. Tại Tây Nam Bộ thương lái chào mua tôm thẻ 100 con/kg ở mức 92000-96000 đ/kg trong tháng 3 và giảm xuống mức 88000-92000 đ/kg trong nửa đầu tháng 4.
  • Theo số liệu TCHQ, từ tháng 10/2017 (thời điểm EU bắt đầu cảnh cáo tôm nhập khẩu từ Ấn Độ) đến 2/2018 xuất khẩu tôm của Việt Nam sang EU đã tăng 49,05% về lượng và 53% về trị giá so với cùng kỳ trước.
  • Trong tháng 3 năm 2018 sản lượng tôm thẻ của Việt Nam ước đạt 32,2 nghìn tấn tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2017.

 

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Sau khi tăng trong 2 tháng đầu năm 2018, giá tôm Thái Lan đã quay đầu giảm mạnh trong tháng 3/2018 đối với mọi kích cỡ.

Tính trung bình tháng 3/2018, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 128 baht/kg, giảm 9 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 161 baht/kg, giảm 5 bath/kg so với trung bình tháng 2/2018.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2017-2018, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 2 tháng năm 2018 đạt 8.268 tấn, trị giá 2,18 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 712,87 triệu baht và 427,27 triệu baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 2 tháng năm 2018 đạt 2.077 tấn, trị giá 514,32 triệu baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất trong 2 tháng năm 2018 đạt 283,7 triệu baht và 90,38 triệu baht.

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2018, baht

Thị trường

2 tháng năm 2018

China

283,703,165

Japan

90,380,806

Canada

38,154,028

Vietnam

28,428,430

Hong Kong

25,284,470

United States

11,749,568

Myanmar

9,844,500

Korea,Republic Of

8,549,666

Taiwan, Province Of China

5,383,250

Malaysia

4,494,480

Khác

8,350,261

Tổng

514,322,624

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2018, baht

Thị trường

2 tháng năm 2018

United States

712,870,720

Japan

427,268,697

Hong Kong

170,327,158

Canada

124,708,543

Malaysia

123,724,528

United Kingdom

106,495,111

Vietnam

105,987,637

China

88,061,436

Korea,Republic Of

86,789,564

Australia

72,654,872

Khác

159,123,944

Tổng

2,178,012,210

Nguồn: TCHQ Thái Lan
2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, giá tôm thẻ thu mua nội địa tăng giảm trái chiều tùy theo địa phương và kích cỡ trong tháng 3/2018.

Trung bình tháng 3/2018, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 78,25 NDT/kg, tăng 1,25 NDT/kg so với trung bình tháng 2/2018. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) ở mức 59 NDT/kg, giảm 3 NDT/kg so với trung bình tháng 2/2018.

Theo Zhanjiang Guolian Aquatic Products, công ty tôm lớn nhất của Trung Quốc, cho biết đến năm 2020, tiêu thụ tôm của Trung Quốc sẽ tăng 350.000 tấn so với năm 2016 lên 2,04 triệu tấn.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Dự báo tiêu thụ tôm của Trung Quốc đến năm 2020

Nguồn Zhanjiang Guolian Aquatic Products; CIIN

2.2. Thương mại

Trong 2 tháng năm 2018, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 3.040 tấn giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 2 tháng năm 2018 đạt 3.881 tấn tăng 78,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 2/2018, (tấn, 1000 USD)

 

T2/2018

2T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

6,218

44,630

11,032

80,148

Frozen fish or fish fillet

130,000

438,730

340,000

1,167,866

Fresh or frozen prawns

850

7,511

3,040

32,477

Frozen shelled shrimps

3,881

42,236

10,603

119,498

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 2/2018, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T2/2018

2T 2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

120

191,866

300

514,374

Fish flour for animal feeding

40

51,997

100

138,858

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

 

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Ngày 22/3, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký quyết định áp gói thuế quan trị giá tới 60 tỉ USD đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc với lý do chống lại việc "ăn cắp" quyền sở hữu trí tuệ Mỹ, đồng thời hạn chế các hoạt động đầu tư của quốc gia này vào Mỹ. Quyết định mới của Mỹ không lập tức đưa ra mức thuế mới nào, song Đại diện Thương mại Mỹ Robert Lighthizer sẽ có 2 tuần để công bố danh sách các sản phẩm Trung Quốc có thể nằm trong diện bị áp thuế mới, trong đó có mức thuế cao tới 25%.

Ngay sau động thái này, ngày 23/3, Bộ Thương mại Trung Quốc đã đề xuất một danh sách 128 sản phẩm của Mỹ làm mục tiêu trả đũa luật thuế thương mại gây tranh cãi của Tổng thống Donald Trump, theo một tuyên bố trên trang web cơ quan này.

Cũng trong ngày 23/3, Quốc hội Mỹ đã thông qua dự luật "Chương trình giám thủy sản nhập khẩu (SIMP) cho ngành tôm", và Tổng thống Donald Trump đã ký kết dự luật vào chiều cùng ngày. Dự luật này sẽ chính thức được áp dụng trong cuối năm 2018. Như vậy các nhà nhập khẩu tôm sẽ có 9 tháng chuẩn bị để tuân thủ quy định mới.

Người phát ngôn của Cục Quản lý Đại dương và Khí hậu Quốc gia (NOAA) cho biết với các nhà nhập khẩu tôm Mỹ trong chương trình giám sát nhập khẩu thủy sản (SIMP) sẽ không bắt buộc phải cung cấp thông tin nguồn gốc thức ăn chăn nuôi.

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 2/2018 đạt 47,57 nghìn tấn tăng 14,69% so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 2 tháng năm 2018 đạt 109,16 nghìn tấn tăng 17,91% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 33,51 nghìn tấn tăng 36,23% so với cùng kỳ 2017. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 23,4 nghìn tấn (tăng 17,91%); 13,51 nghìn tấn (tăng 22,01%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 6 vào Mỹ trong 2 tháng năm 2018.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 2/2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

T2/2018

T2/2017

% thay đổi

India

13,361

11,029

21.14

Indonesia

11,448

9,072

26.19

Ecuador

6,393

5,727

11.63

China

3,948

2,454

60.88

Vietnam

3,289

3,548

-7.30

Thailand

3,124

4,002

-21.94

Mexico

1,755

1,736

1.09

Guyana

1,037

1,137

-8.80

Peru

824

674

22.26

Argentina

753

749

0.53

Khác

1,636

1,347

21.46

Tổng

47,568

41,475

14.69

 Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 2 tháng năm 2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

2T 2018

2T 2017

% thay đổi

India

33,506

24,595

36.23

Indonesia

23,402

19,848

17.91

Ecuador

13,513

11,075

22.01

China

9,382

6,479

44.81

Thailand

8,662

10,469

-17.26

Vietnam

7,377

7,456

-1.06

Mexico

4,245

3,954

7.36

Guyana

1,643

2,017

-18.54

Peru

1,546

1,475

4.81

Argentina

1,533

1,587

-3.40

Khác

4,350

3,621

20.13

Tổng

109,159

92,576

17.91

Nguồn: NOAA

 

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 3/2018, FDA đã từ chối 5 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 04/04/2018, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 3/2018. Trong số 135 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 3,7% với 5 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 3/2018 đến từ Trung Quốc (5 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 3/2018

Nước

Tên công ty

Trung Quốc

Zhanjiang Longwei Aquatic Prod. Ind (China) (3 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Dalian Jinhui Marine Product Co., Ltd. (China) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Savvy Seafood Inc. (China) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance

Cũng trong báo cáo tháng 3, FDA đã thông báo tiếp tục từ chối 11 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella, tất cả số đơn hàng này đều xuất xứ từ Ấn Độ. Như vậy tính chung trong quý 1/2018, FDA đã từ chối tổng cộng 36 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2017-2018

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

4/2017

19

114

5/2017

3

113

6/2017

0

-

7/2017

0

129

8/2017

1

170

9/2017

3

76

10/2017

4

63

11/2017

1

62

12/2017

1

105

1/2018

1

116

2/2018

3

156

3/2018

5

135

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2002 -2018

Nguồn: shrimpalliance

2. Kết quả sơ bộ POR12 có sai sót trong tính thuế tôm Việt Nam

Ngày 09/03 Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã thông báo kết quả sơ bộ vụ kiện chống bán phá giá (CBPG) cho tôm Việt Nam trong giai đoạn xem xét hành chính lần thứ 12 – POR12 (từ 1/2/2016- 31//1/2017), cụ thể như sau: Mức thuế cho công ty Fimex: 25,39%;  Mức thuế các công ty khác: 25,39%.  Sau khi xem xét chi tiết, Công Ty FIMEX phát hiện ra rằng đã có sự nhầm lẫn khi áp các hệ số chuyển đổi từ tôm nguyên con sang tôm bóc vỏ bỏ đầu trong chương trình tính toán biên độ khiến cho kết quả sơ bộ bị sai lệch đáng kể. Nếu hệ số chuyển đổi được áp dụng chính xác, biên độ phá giá của Công ty FIMEX  sẽ chỉ là 1,19% thay vì mức 25,39% như đã công bố.

Trong tháng 7/2018, DOC sẽ cử người qua CP Thực phẩm Sao Ta - Fimex VN (FMC) để thẩm tra số liệu và sẽ công bố mức thuế chính thức cuối cùng vào tháng 9. Trong đợt xem xét hành chính lần thứ 12 (POR12) vụ kiện bán phá giá tôm từ Việt Nam vào Hoa Kỳ của Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) vào đầu tháng 3/2018 - theo đó, FMC là bị đơn bắt buộc duy nhất (đại diện cho các DN tôm Việt Nam bán tôm vào Hoa Kỳ) có mức thuế 25,39%. Tuy nhiên, luật sư của FMC đã tìm thấy sai sót do phía nhân viên DOC áp số liệu tôm HLSO thay vì tôm HOSO khiến chi phí nguyên liệu tăng lên. Nếu áp đúng giá HOSO mức thuế chỉ là 1,19%.

 

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 3/2018 của Bộ NN&PTNT thì các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, sản lượng tôm nước lợ cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong tháng 3 năm 2018 sản lượng ước đạt 33,8 nghìn tấn tăng 1,1% so với cùng kỳ năm 2017.
  • Đối với tôm thẻ: Trong tháng 3 năm 2018 sản lượng ước đạt 32,2 nghìn tấn tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Sản lượng tôm tại ĐBSCL trong tháng 3 năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

Đơn vị

Tháng 3 năm 2017

Tháng 3 năm 2018

So sánh 2018/2017 (%)

Tôm Sú

Tôm thẻ chân trắng

Tôm Sú

Tôm thẻ chân trắng

Tôm Sú

Tôm thẻ chân trắng

Cả nước

39,370.0

37,290.0

42,270.0

40,250.0

107.4

107.9

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

Quảng Ninh

113.0

315.0

55.0

255.0

48.7

81.0

Quảng Ngãi

 

42.0

 

393.0

 

935.7

Khánh Hòa

93.5

629.1

25.6

562.3

27.4

89.4

Bình Thuận

71.0

1,929.0

72.0

1,790.0

101.4

92.8

Bà Rịa-Vũng Tàu

516.0

205.0

610.0

377.0

118.2

183.9

TP Hồ Chí Minh

490.0

500.0

397.0

800.0

81.0

160.0

Long An

137.7

843.1

140.0

1,100.0

101.7

130.5

Bến Tre

25.0

57.0

90.0

85.0

360.0

149.1

Trà Vinh

769.0

2,024.0

974.0

3,731.0

126.7

184.3

Kiên Giang

3,000.0

3,700.0

3,475.0

3,876.0

115.8

104.8

Sóc Trăng

1,040.0

6,106.0

1,030.0

6,220.0

99.0

101.9

Bạc Liêu

8,194.0

2,603.0

7,309.0

1,191.0

89.2

45.8

Cà Mau

20,300.0

14,500.0

20,800.0

16,000.0

102.5

110.3

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, trong 3 tháng năm 2018 sản lượng tôm sú ước tính đạt 41,2 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 40,9 nghìn tấn, tăng 9,1%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 3/2018

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng 3T 2018, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Tôm thẻ

40.9

9.1

Tôm sú

41.2

4.8

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Triển vọng

Sản xuất tôm toàn cầu năm 2018 dự báo tiếp tục tăng trưởng trong đó sản lượng tôm Ecuador, Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia và Ấn Độ sẽ bắt đầu tăng từ tháng 4. Theo giám đốc Siam Canadian: trong khi vấn đề dịch bệnh hay các vấn đề bất thường không diễn ra là một diễn biến tích cực, “thách thức lớn sẽ là khả năng dư cung trên thị trường”. Sản xuất tôm tại Trung Quốc đang cải thiện phần nào, nhưng tiêu dùng tiếp tục vượt nguồn cung nội địa và nhập khẩu tôm của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng trưởng. Tương tự, sản lượng tôm của Thái Lan dự báo tiếp tục cải thiện trong năm 2018 nhưng “có sự thiếu liên kết giữa nông dân nuôi tôm và các nhà chế biến tại Thái Lan”. Ấn Độ là nước đang có ngành nuôi tôm phát triển và tăng trưởng nhanh, mạnh. Tuy nhiên từ cuối năm 2017, ngành tôm Ấn Độ nhận được cảnh báo khi EU đe dọa ban lệnh cấm nhập khẩu tôm Ấn Độ do vấn đề sử dụng kháng sinh. Hai phía cũng đã thảo luận về vấn đề này, nhưng nhiều người mua tại EU đang chuyển hoạt động giao dịch sang Việt Nam.

Theo số liệu TCHQ, từ tháng 10/2017 (thời điểm EU bắt đầu cảnh cáo tôm nhập khẩu từ Ấn Độ) đến 2/2018 xuất khẩu tôm của Việt Nam sang EU đã tăng 49,05% về lượng và 53% về trị giá so với cùng kỳ trước. Hà Lan; Anh; Bỉ là 3 nước nhập khẩu lớn nhất và đều có mức tăng trưởng trên 50%. Theo giám đốc Siam Canadian: ngày càng nhiều nhà bán lẻ tại châu Âu đang có nhu cầu đối với các sản phẩm chứng nhận ASC, có thể là một trong các lý do khiến Việt Nam trở thành một nhà cung cấp ngày càng quan trọng.

Quay trở lại thị trường tôm Việt Nam trong tháng 3 và nửa đầu tháng 4: Nguồn cung tôm tại Việt Nam đều khá thấp do tôm vụ 1 năm 2018 đang thả nuôi. Mặc dù nguồn cung thấp nhưng giá tôm cũng liên tục giảm. Tại Tây Nam Bộ thương lái chào mua tôm thẻ 100 con/kg ở mức 92000-96000 đ/kg trong tháng 3 và giảm xuống mức 88000-92000 đ/kg trong nửa đầu tháng 4.

Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang EU từ tháng 10/2017-2/3018 so với cùng kỳ trước

 

10/2017-2/2018

10/2016-2/2017

% thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Netherlands

    10,120

      107,012,514

      5,738

         58,237,487

     76.36

     83.75

UK

      7,666

        93,821,947

      5,212

         58,687,534

     47.09

     59.87

Belgium

      4,839

        50,849,131

      3,171

         32,072,858

     52.59

     58.54

Germany

      4,451

        50,315,301

      3,654

         40,592,837

     21.82

     23.95

France

      2,100

        24,656,934

      1,433

         18,024,242

     46.51

     36.80

Denmark

      1,160

        18,687,115

      1,031

         13,539,939

     12.45

     38.01

Italy

      1,107

         9,006,411

        638

          5,139,879

     73.36

     75.23

Switzerland

        800

        12,274,354

        598

         11,067,818

     33.91

     10.90

Poland

        476

         4,375,410

        144

          1,237,398

    230.27

    253.60

Sweden

        449

         5,064,008

        297

          3,138,982

     51.50

     61.33

Khác

      1,170

        11,654,157

      1,122

         10,588,637

       4.30

     10.06

Tổng

  34,338

   387,717,284

  23,038

    252,327,610

    49.05

    53.66

Nguồn: TCHQ

Diễn biến giá tôm nguyên liệu và cung cầu tôm tại Việt Nam nửa đầu tháng 4

 

 

Giá, đ/kg

Nhu cầu

Sản lượng

Việt Nam

Tây Nam Bộ

 

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tuần này ít biến đầu tháng 4 tiếp tục giảm so với tháng 3

Thương lái tăng thu mua tôm thẻ cỡ nhỏ 80-200 con/kg

Nguồn cung tôm thẻ và tôm sú hạn chế.

Giá tôm sú ổn giữ ở mức cao.

Dịch bệnh gan tụy trên tôm thẻ chiếm 40-45%

Miền Trung

Giá tôm thẻ sống giữ ở mức cao. Tôm thẻ đá giữ ở mức thấp do người dân chủ yếu bán tôm sống giá cao.

Các thương lái tại miền Trung hiện nay chủ yếu thu mua tôm sống tại khu vực Quảng Bình, Quảng Trị để tiêu thụ nội địa.

Hiện các ao hầu hết đều đang cải tạo, đến tháng 4-5 sẽ thả vụ 1 do đó nguồn cung sẽ hạn chế trong quý 1.

Quảng Ninh/biên mậu

Giá tôm thẻ giữ ở mức cao do nguồn cung thấp.

 

Các hộ đã bán hết tôm trong đợt Tết và trong tháng 4 đã thả nuôi vụ 1

Thế giới

 

Sản xuất tôm tại Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia sẽ trong vụ thu hoạch cao điểm từ tháng 4 trở đi.

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, mặc dù trong tháng 4 bắt đầu vào giai đoạn thả nuôi tôm vụ 1 nhưng giá tôm thẻ ở mức thấp. Không những thế, nhu cầu tôm thẻ cỡ nhỏ (80-200 con/kg) gia tăng trong khi tôm cỡ lớn trên 50 con/kg hạn chế thu mua nên giá tôm cỡ lớn sụt mạnh. Nhu cầu tôm thẻ cỡ nhỏ tăng trong thời gian cuối tháng 3 được cho là do nhà máy tăng lượng giao hàng đi Hàn Quốc trước ngày 1/4 – thời điểm Hàn Quốc bổ sung mặt hàng tôm ướp lạnh, đông lạnh vào danh mục mặt hàng thủy sản phải chỉ định kiểm dịch trước khi xuất khẩu sang nước này.

Trong nửa đầu tháng 4, giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tiếp tục giảm so với tháng 3. Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm thẻ đá nguyên con và nguyên liệu thương lái mua tại đầm cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-92.000 đ/kg; cỡ 80 con/kg ở mức 98.000-102.000 đ/kg. Trong khi đó, giá nhà máy chào mua tôm thẻ nguyên con cỡ 100 con/kg ở mức 86000-89000 đ/kg (có kiểm kháng sinh); 80000-84000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Tại Kiên Giang, nửa đầu tháng 4 sản lượng tôm thẻ thấp do chưa bước vào vụ thu hoạch khiến cho việc xuất khẩu tôm của Việt Nam qua cửa khẩu Hà Tiên-Campuchia không nhiều, chỉ khoảng 10-15 tấn/ngày. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg chào mua tại cửa khẩu Hà Tiên ở mức 93000 đ/kg (có kiểm tra kháng sinh); tại Công Sự (U Minh Thượng) ở mức 90000-92000 đ/kg (có kiểm tra kháng sinh).

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Sóc Trăng, Cà Mau, Ninh Thuận năm 2016-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, cuối tháng 4-đầu tháng 5 sẽ thả xong tôm thẻ vụ 1; sau đó có mưa nhiều sẽ bắt đầu thả tôm sú. Nửa đầu tháng 4, thương lái thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg (tôm đá); 350.000-380.000 đ/kg (tôm sống). Tôm sú cỡ 20 con/kg ở mức 280.000 đ/kg (tôm đá); 340.000-350.000 đ/kg (tôm sống). Giá nhà máy thu mua tôm sú 30 con/kg ở mức 215.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg; 40 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Nguồn cung tôm tại miền Trung vẫn khá ít do tôm vụ đông dịch bệnh nhiều, trong khi vụ 1 tháng 4 mới thả nuôi. Khu vực Bắc Trung Bộ trung tuần tháng 4 ít giao dịch do chưa có tôm thu hoạch (tôm mới thả). Khu vực Nam Trung Bộ mặc dù cũng đang thả nuôi vụ 1 tuy nhiên vẫn có một số khu vực thả sớm nên đã thu hoạch nhưng giá giảm nhẹ.

  • Trung bình tháng 3, tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ đá 100 con/kg nhà máy thu mua ở mức 110000 đ/kg; thương lái Trung Quốc mua giá 113000 đ/kg.
  • Tại Hà Tĩnh, giá tôm sống cỡ 100 con/kg ở mức 135000 đ/kg; cỡ 70 con/kg 160000 đ/kg; 80 con/kg 145000 đ/kg. Giá tôm đá cỡ 100 con/kg 105000 đ/kg.
  • Tại Quảng Bình, Quảng Trị, Huế tôm sống cỡ 70 con/kg ở mức 155000 đ/kg; cỡ 100 con/kg 130000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Hà Tĩnh, Ninh Thuận năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

4. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Tại Quảng Ninh, diện tích thả nuôi tôm vụ 1 bắt đầu gia tăng và dự kiến sẽ thả gối đầu liên tục đến tháng 8. Sản lượng tôm tại các tỉnh phía Bắc thấp nên xuất khẩu tôm của Việt Nam qua các cửa khẩu Quảng Ninh-Trung Quốc vẫn ở mức thấp, khoảng 150 tấn/ngày (cả tiểu ngạch và chính ngạch).

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 3 năm 2018 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 14.108 USD/tấn tăng 4,39% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Bắc Mỹ và EU đều tăng, còn xuất khẩu sang Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến giảm với các điều kiện giao hàng chính như C&F và FOB. Trong khi đó, xuất khẩu tôm sú đông lạnh đối với điều kiện giao hàng C&F và CFR tăng lần lượt 5,25% và 9,15%.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 3 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T3/2018 (sơ bộ)

T3/2017

T3/2018 (sơ bộ)

T3/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

6,957

8,187

16,479

12,303

-15.03

33.94

 

Bắc Mỹ

25,683

19,163

19,541

17,839

34.03

9.54

 

EU

9,836

18,500

14,179

12,145

-46.83

16.74

 

Trung Đông

   

12,725

14,650

 

-13.14

 

Khác

13,371

12,815

14,309

14,524

4.34

-1.48

 

Chung

13,577

14,179

15,337

14,572

-4.24

5.25

CFR

Asean

20,372

 

13,627

13,277

 

2.64

 

Bắc Mỹ

22,500

21,063

18,544

17,543

6.82

5.71

 

EU

10,924

7,067

14,159

11,092

54.59

27.66

 

Trung Đông

 

13,625

12,114

13,419

-100.00

-9.73

 

Khác

14,603

11,812

16,234

14,962

23.64

8.50

 

Chung

15,342

13,657

15,427

14,135

12.33

9.15

FOB

Asean

   

16,406

12,721

 

28.97

 

Bắc Mỹ

     

19,481

 

-100.00

 

EU

18,168

19,739

16,978

14,837

-7.96

14.43

 

Trung Đông

12,957

14,735

 

14,722

-12.07

-100.00

 

Khác

13,646

10,293

8,641

10,767

32.57

-19.75

 

Chung

14,669

16,179

10,321

11,863

-9.33

-12.99

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

6. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 3 năm 2018 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 9.893 USD/tấn giảm 2,81% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean và Bắc Mỹ đều tăng, trong khi xuất khẩu sang EU, Nam Mỹ và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh tăng với điều kiện giao hàng FOB. Tuy nhiên, giá xuất khẩu tôm thẻ chế biến đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB lại giảm lần lượt 2,2%, 0,89% và 11,88%.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 3 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T3/2018 (sơ bộ)

T3/2017

T3/2018 (sơ bộ)

T3/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

11,623

10,382

8,767

8,248

11.95

6.28

 

Bắc Mỹ

11,660

9,852

10,757

9,927

18.35

8.37

 

EU

10,420

11,433

8,734

9,326

-8.86

-6.35

 

Trung Đông

7,825

8,433

7,075

11,525

-7.21

-38.61

 

Khác

9,766

11,345

9,381

10,203

-13.92

-8.06

 

Chung

10,716

10,957

9,395

9,883

-2.20

-4.94

CFR

Asean

14,209

12,634

8,944

7,092

12.47

26.11

 

Bắc Mỹ

12,250

11,835

11,601

10,667

3.51

8.75

 

EU

10,182

10,067

8,920

8,576

1.15

4.01

 

Nam Mỹ

5,817

   

8,700

 

-100.00

 

Trung Đông

9,108

10,711

8,158

9,255

-14.97

-11.85

 

Khác

10,268

10,463

9,609

10,226

-1.87

-6.04

 

Chung

10,655

10,750

9,413

9,677

-0.89

-2.73

FOB

Asean

13,829

 

10,209

 

 

 

 

Bắc Mỹ

12,990

15,545

10,965

11,971

-16.43

-8.40

 

EU

10,906

11,897

9,489

9,096

-8.33

4.32

 

Trung Đông

9,221

9,545

8,163

9,629

-3.40

-15.22

 

Khác

8,903

12,569

9,101

8,867

-29.17

2.65

 

Chung

10,947

12,423

9,368

9,351

-11.88

0.18

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 3/2018

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 3 năm 2018 đạt 24.313 tấn, kim ngạch 291,66 triệu USD tăng 21,01% về lượng và tăng 22,57% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Liên minh Châu Âu (EU) sẽ cử đoàn chuyên gia sang Việt Nam vào tháng 5/2018 để đánh giá nỗ lực của Việt Nam trong phòng chống đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không được quản lý (IUU). Còn trong tháng 4, Việt Nam dự kiến sẽ trình EU báo cáo chi tiết về các biện pháp mà Việt Nam đã thực hiện nhằm xử lý tình trạng đánh bắt hải sản bất hợp pháp. Theo ông Karmenu Vella - Cao ủy châu Âu về Môi trường, Các vấn đề Hàng hải và Nghề cá – cho biết, EU sẽ chỉ rút lại thẻ vàng nếu nhận thấy Việt Nam thực thi hiệu quả tất cả các đề xuất mà EU đưa ra hồi tháng 10/2017.

Theo Thương vụ Việt Nam tại Úc, trong tháng 1/2018, Bộ Nông nghiệp Úc đã phát hiện 43 lô hàng thực phẩm NK vi phạm các quy định về ATTP. Trong đó, có 4 lô hàng tôm từ Việt Nam, đều liên quan tới mặt hàng tôm thương phẩm. Những lô hàng này sẽ không được phép bán tại Úc, đồng thời nhà nhập khẩu phải hủy hoặc tái xuất về nước xuất xứ dưới sự giám sát của các cơ quan chức năng Úc. Các lô hàng tiếp theo sẽ bị kiểm tra 100% cho đến khi đạt tiêu chuẩn quy định.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2017-2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 3/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 3 năm 2018 so với cùng kỳ 2017 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T3/2018

 T3/2017

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T3/2018

 T3/2017

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

7,725

93,695,131

6,191

74,126,843

31.77

30.81

24.78

26.40

 ĐL

9,905

106,565,701

7,257

77,437,632

40.74

36.12

36.49

37.61

 Tổng

17,630

200,260,833

13,448

151,564,475

72.51

66.93

31.10

32.13

 Tôm sú

 CB

240

5,264,467

495

8,827,231

0.99

2.46

-51.47

-40.36

 ĐL

3,931

57,648,495

3,693

54,988,516

16.17

18.38

6.44

4.84

 Tổng

4,171

62,912,962

4,188

63,815,747

17.16

20.84

-0.40

-1.41

 Tôm khác

 CB

1,345

12,401,288

1,618

15,609,696

5.53

8.05

-16.90

-20.55

 ĐL

1,166

16,085,115

838

6,961,093

4.80

4.17

39.23

131.07

 Tổng

2,511

28,486,403

2,456

22,570,789

10.33

12.22

2.25

26.21

 Tổng

 

24,313

291,660,197

20,092

237,951,011

100.00

100.00

21.01

22.57

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 3/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/3-31/3/18

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

                   4,060

               43,316,553

USA

                   3,778

               44,376,957

Korea

                   2,907

               37,447,227

Japan

                   2,871

               45,234,908

Netherlands

                   1,664

               17,620,697

Singapore

                   1,237

               15,745,932

UK

                     892

               11,134,762

HongKong

                     889

               10,079,116

Australia

                     841

                 8,884,416

Germany

                     763

                 8,916,426

Canada

                     588

                 8,592,854

France

                     478

                 5,852,190

Taiwan

                     427

                 3,784,895

Switzerland

                     324

                 4,548,280

Belgium

                     308

                 3,280,853

Denmark

                     233

                 3,210,500

UAE

                     223

                 2,189,272

Italy

                     218

                 1,970,080

New Zealand

                     192

                 1,763,713

Sweden

                     168

                 1,652,013

Khác

                   1,251

               12,058,554

Tổng

               24,313

          291,660,197

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 2-3/2018

 

Tháng 3/2018

Tháng 2/2018

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

4,060

43,316,553

2,204

20,896,382

84.24

107.29

USA

3,778

44,376,957

2,692

32,237,424

40.34

37.66

Korea

2,907

37,447,227

1,569

19,563,032

85.31

91.42

Japan

2,871

45,234,908

1,608

22,493,864

78.51

101.10

Netherlands

1,664

17,620,697

942

10,419,413

76.73

69.11

Singapore

1,237

15,745,932

224

2,075,964

451.24

658.49

UK

892

11,134,762

608

7,306,520

46.64

52.39

HongKong

889

10,079,116

533

5,789,647

66.93

74.09

Australia

841

8,884,416

468

5,411,849

79.61

64.17

Germany

763

8,916,426

595

6,207,876

28.12

43.63

Canada

588

8,592,854

600

8,145,699

-1.94

5.49

France

478

5,852,190

290

3,515,926

65.05

66.45

Taiwan

427

3,784,895

156

1,642,276

172.88

130.47

Switzerland

324

4,548,280

67

1,008,231

386.44

351.11

Belgium

308

3,280,853

585

6,158,359

-47.31

-46.73

Denmark

233

3,210,500

113

1,504,396

105.99

113.41

UAE

223

2,189,272

152

1,726,846

46.75

26.78

Italy

218

1,970,080

196

1,540,519

11.07

27.88

New Zealand

192

1,763,713

62

642,996

210.73

174.30

Sweden

168

1,652,013

30

312,502

456.43

428.64

Khác

1,251

12,058,554

1,235

12,217,282

1.29

-1.30

Tổng

24,313

291,660,197

14,929

170,817,003

62.85

70.74

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 3 năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (sơ bộ)

Khu vực

T3/2018

T3/2017

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,491

18,117,622

440

4,260,941

238.66

325.20

Bắc Mỹ

4,366

52,969,812

4,208

50,107,910

3.76

5.71

EU

5,540

62,976,909

4,127

45,994,821

34.24

36.92

Nam Mỹ

10

54,874

26

395,433

-63.87

-86.12

Trung Đông

529

5,101,467

543

5,972,259

-2.59

-14.58

Khác

12,377

152,439,513

10,748

131,219,647

15.16

16.17

Tổng

24,313

291,660,197

20,092

237,951,011

21.01

22.57

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 3/2018
1. Sự kiện trong nước

+ Để đảm bảo nguồn tôm giống sạch bệnh, ngành Nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu đã tiến hành kiểm tra, kiểm dịch 403 triệu con tôm giống, chủ yếu là lượng tôm giống nhập tỉnh.

+ Tập đoàn Thuỷ sản Minh Phú (MPC) cho biết tổng doanh số của tập đoàn trong năm 2017 đạt hơn 16.800 tỷ đồng, tăng 40,7% so với cùng kỳ và vượt 6,8% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 841 tỷ đồng, tăng gần 8 lần so với năm 2016. Sang năm 2018, kế hoạch của tập đoàn là kim ngạch xuất khẩu hợp nhất đạt 800 triệu USD tăng 15%; sản lượng dự kiến đạt 63.000 tấn tôm thành phẩm, tăng 13%; tổng doanh thu thuần hợp nhất 18.200 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất 990 tỷ đồng, lần lượt tăng 8% và 39% so với kết quả thực hiện năm 2017.

+ Bộ NN&PTNT đã phát văn bản mời Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản (VASEP) làm thành viên chính thức tham gia đoàn đàm phán do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT dẫn đầu về vấn đề xóa “thẻ vàng” của Ủy ban Châu Âu (EC) tại Bỉ trong tháng 3/2018.

+ Ngày 10/3, tại xã Mỹ Thành (Phù Mỹ, Bình Định), Tập đoàn Việt-Úc đã tổ chức lễ thả tôm giống trong Khu phức hợp sản xuất tôm chất lượng cao trong nhà kính đã và đang xây dựng.

+ Theo Chi cục Thủy sản tỉnh Ninh Thuận, trong năm 2018, với kế hoạch sản xuất 25 tỷ tôm post giống (5 tỷ tôm sú, 20 tỷ tôm thẻ), đến đầu tháng 3 toàn tỉnh đã thực hiện 6, 5 tỷ post và ước đến cuối tháng 3 đạt 8,5 tỷ (5 tỷ tôm sú giống, 20 tỷ tôm thẻ giống), đạt 42,5%.

+ Vụ nuôi tôm nước lợ năm 2018, Kiên Giang có kế hoạch thả nuôi 120.640 ha tôm sú và 2.360 ha tôm thẻ chân trắng, phấn đấu thu hoạch đạt sản lượng 69.000 tấn.

+ Theo Chi cục Thủy sản Sóc Trăng, lịch thời vụ thả tôm giống TCT từ 19/1 đến 30/9/2018; từ 1/4/2018 đến 30/8/2018 vào vụ thả nuôi tôm sú. Năm 2018, Sóc trăng có kế hoạch nuôi trồng thủy sản 68.600ha. Trong đó, tôm nước lợ 45.500ha (tôm sú 17.900ha và tôm thẻ 27.600ha) và nhắm tới mục tiêu đạt tổng sản lượng 239.330 tấn (tôm nước lợ 110.000 tấn: tôm sú 19.000 tấn, tôm thẻ 91.000 tấn).

+ Thực hiện dự án nâng cấp hạ tầng nuôi tôm công nghiệp tỉnh năm 2018, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng và áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất tôm công nghiệp tập trung, với tổng nguồn vốn 10,6 tỷ đồng.

+ Theo Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Vũ Văn Tám, trong năm nay sẽ tiếp tục có nhiều áp lực lớn đối với công tác quản lý nhà nước với ngành tôm, trước hết là đảm bảo chỉ tiêu xuất khẩu tôm nước lợ đạt trên 4,2 tỷ USD.

+ Ngày 20/3/2018, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) đã gửi Công văn số 42/2018/CV-VASEP tới Tổng cục Hải quan kiến nghị xem xét việc thu thuế các chi phí cộng thêm đối với phí CIC, DO, vệ sinh container theo công văn số 1237/TCHQ-TXNK ngày 8/3/2018 của Tổng cục Hải quan.

+ Ngày 30/3, Sở NN-PTNT tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã phối hợp với Hội Nghề cá cùng các địa phương tổ chức lễ phát động thả giống thủy sản nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh. Trong đó có 800.000 con tôm sú giống đã được thả.

2. Sự kiện quốc tế

+ Chủ tịch Phòng Nuôi trồng Thuỷ sản Quốc gia của Ecuador (CNA), Ông José Antonio Camposano cho biết ngành tôm của nước này sẽ tiếp tục phát triển trong năm 2018 nhờ áp dụng công nghệ cao. Trong năm 2018, ngành công nghiệp tôm của Ecuador hướng tới việc tăng xuất khẩu trực tiếp sang Trung Quốc cũng như cố gắng đạt thỏa thuận thương mại tự do với Hàn Quốc. Xuất khẩu tôm Ecuador được kỳ vọng sẽ tăng trưởng 8-9% trong năm 2018 lên khoảng 380.000 tấn.

+ Xuất khẩu tôm đông lạnh của Argentina vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2017, mặc dù tăng trưởng xuất khẩu sang hai thị trường lớn nhất là Tây Ban Nha và Trung Quốc đều không cao. Theo số liệu mới nhất từ ​​ITC, Argentina đã xuất khẩu 1,2 tỷ USD tôm đông lạnh (HS Code 030617), tăng 20% ​​so với năm 2016. Sản lượng xuất khẩu tăng 15% so với năm 2016 lên mức 183.294 tấn.

Xuất khẩu tôm đông lạnh của Argentina trong năm 2017

Thị trường

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Đơn giá (USD/tấn)

% thay đổi so với năm 2016 về

Lượng

Trị giá

Đơn giá

Tây Ban Nha

60.512

383,4

6.336

-1%

3%

4%

Trung Quốc

33.908

219,4

6.469

4%

5%

1%

Nhật Bản

18.099

118,2

6.531

40%

50%

7%

Italy

16.966

114,4

6.743

-6%

-2%

4%

Việt Nam

11.349

74,1

6.526

79%

82%

2%

Mỹ

6.267

50,1

7.996

36%

47%

9%

Thái Lan

7.417

48,5

6.541

36%

49%

9%

Peru

5.999

41,1

6.856

173%

181%

3%

Nga

3.545

24,3

6.867

154%

193%

15%

Nam Phi

2.669

16,7

6,241

42%

52%

7%

Khác

16.563

101,0

 

23%

30%

 

Tổng cộng

183.294

1.200,1

6.548

15%

20%

4%

Nguồn: ITC, Hải quan Argentina 

+ Theo số liệu của Hiệp hội Xuất khẩu Thủy sản Ấn Độ (SEAI), trong mùa vụ 2016/17, khu vực Tây Bengal đã sản xuất được 30.000 tấn tôm, trong khi khu vực Odisha đã sản xuất 22.000 tấn. Sản lượng tôm ở Tây Bengal đã tăng khoảng 20%, trong khi tại Odisha đã tăng 10-15% so với năm ngoái. Sự suy giảm tăng trưởng ở Andhra Pradesh - vùng sản xuất tôm lớn nhất của Ấn Độ - khiến nhiều người mong đợi việc tăng trưởng ở Tây Bengal và Odisha sẽ bù đắp được.

Tuy nhiên, theo Undercurrent News sự tăng trưởng ở 2 bang này đang bị hạn chế bởi khả năng tiếp cận tài chính, cùng chất lượng con giống kém và nông dân thì thiếu chuyên môn. Cùng với đó tại Andhra Pradesh, nhiệt độ ngày càng tăng lên do sự biến đổi khí hậu khiến các bệnh như EHP, EMS, và bệnh đốm trắng hoành hành, làm tăng thêm chi phí sản xuất, diện tích nuôi trồng không được mở rộng thêm, vì thế sản lượng tôm ở khu vực Andhra sẽ khó có thể tăng trưởng cao. Những điều này khiến kế hoạch sản xuất 1 triệu tấn tôm vào năm 2020 của Ngành công nghiệp tôm Ấn Độ bị đánh giá là không khả thi.

+ Ngày 13/3, Bộ Thương mại Mỹ (DoC) đã nâng thuế chống bán phá giá đối với tôm Ấn Độ từ 0,84% lên 2,34% theo kết quả sơ bộ đợt rà soát hành chính năm 2016 – 2017 của cơ quan này. Thuế chống bán phá giá được tính toán sau khi khảo sát riêng lẻ bắt buộc 2 trong số gần 231 nhà xuất khẩu Ấn Độ. Thuế chống bán phá giá lên tôm từ Việt Nam áp ở mức 25,39% trong năm rà soát trên.

+ Ngày 15/3, Chính phủ Ấn Độ đã gửi một lá thư cho một số tiểu bang nuôi tôm bao gồm Tamil Nadu, Odisha, Kerala và Andhra Pradesh, để cảnh báo dịch bệnh EMS đang xảy ra ở Satkhira, Khulna và Bagerhat của Bangladesh, giáp biên giới với Ấn Độ, có thể lây lan sang các vùng nuôi tôm này.

+ Các chủ trang trại nuôi tôm Ân Độ kêu gọi thống nhất giá cả khi mà giá tôm giữa các bang tại Ấn Độ đang chênh lệch nhau. Đặc biệt giá tôm tại Andhra Pradesh đang quá thấp. Trong tháng 3, tại Tamil Nadu giá tôm cỡ 30 con/kg có giá 450 INR, trong khi đó tại Đông Godarari, Andhra Pradesh, giá chi có mức 410 INR với tôm cùng kích cỡ.

+ Ngày 23/3, Bộ Sản xuất của Peru đã tuyên bố lệnh cấm nhập khẩu tôm sống từ các nước bị ảnh hưởng bởi bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND), hay còn gọi là hội chứng tử vong sớm (EMS). Các quốc gia này bao gồm Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Thái Lan, Mexico, Philippines và bang Texas, Hoa Kỳ.

+ Chính quyền bang Andhra Pradesh của Ấn Độ có kế hoạch thành lập một trung tâm kiểm soát và sản xuất tôm bố mẹ với chi phí 680 triệu INR (10.45 triệu đô la). Dự án này sẽ giúp cung cấp tôm bố mẹ chất lượng cao cho các cơ sở sản xuất giống và tôm giống sẽ không có mầm bệnh, đây là đầu vào quan trọng nhất cho sản xuất tôm.

+ Nhu cầu tôm tại Mỹ yếu đi, nguồn cung tôm thẻ tại Ấn Độ và các nước khác dồi dào đang gây áp lực lên giá tôm trong gia đoạn cuối tháng 3 - đầu tháng 4. Giá tôm toàn cầu giảm khiến ngành nuôi trồng thủy sản Ấn Độ lo ngại, ngay cả khi xuất khẩu thủy sản của nước này trong quý 1/2018 tăng 20% so với cùng kỳ năm 2017. Hiệp hội những người nuôi tôm toàn Ấn Độ cho biết, vụ thu hoạch tại bờ đông vẫn chưa bắt đầu và diễn biến mới về giá này có thể buộc nông dân phải thu hoạch sớm do lo ngại giá giảm thêm. Trừ khi có động thái tăng trong 3 – 4 tháng tới, niềm tin của nông dân vào giá sẽ suy giảm nhanh, nhưng giá có thể ổn định trở lại nếu Trung Quốc tăng mua.