Tôm 2/2019 - Thị trường tôm nguyên liệu tại Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019 khá trầm lắng do giá giữ ở mức thấp trong khi nguồn cung hạn chế

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 2/2019 - Thị trường tôm nguyên liệu tại Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019 khá trầm lắng do giá giữ ở mức thấp trong khi nguồn cung hạn chế

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 2/2019

Thị trường thế giới

  • Trong tháng đầu tiên của năm 2019, giá tôm Thái Lan đã tăng mạnh. Tuy nhiên xu hướng tăng đã chững lại sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán và đi xuống dần trong cuối tháng 2.
  • Tại thị trường nội địa Trung Quốc, trong tháng 1/2019 giá tôm thẻ Trung Quốc đã tiếp tục xu hướng tăng. Tuy nhiên từ cuối tháng 1 sang đến tháng 2, thị trường tôm Trung Quốc tạm ngưng giao dịch do nghỉ Tết nguyên đán, và chỉ đến cuối tháng 2 mới bắt đầu có những giao dịch thưa thớt trở lại.
  • Undercurrent News cho biết nhu cầu tôm của Trung Quốc sẽ tăng mạnh trong năm 2019, ngay cả sau khi giá bán buôn tăng chậm trong dịp Tết Nguyên đán do nguồn cung dồi dào từ nhiều nơi, đặc biệt là từ Arab Saudi.

Thị trường Việt Nam

  • Thị trường tôm nguyên liệu tại Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019 khá trầm lắng do giá giữ ở mức thấp trong khi nguồn cung hạn chế. Sau Tết Nguyên Đán (giữa tháng 2 dương lịch) đa phần các khu vực đều làm sạch ao để chuẩn bị thả nuôi vụ 1; một số khu vực điều kiện thời tiết thuận lợi đã thả nuôi sớm.
  • Xuất khẩu tôm thẻ đá nguyên con của Việt Nam sang Trung Quốc qua cửa khẩu phía Bắc gần như không có giao dịch trong 2 tháng đầu năm do nguồn cung hạn chế. Đầu tháng 3, giao dịch tại biên mậu vẫn khá thưa thớt với một vài đơn hàng tôm đông lạnh và tôm chế biến có nguồn gốc từ Thái Lan và Ấn Độ.
  • Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 2/2019 ước tính đạt 12,7 nghìn tấn, giảm 1,5% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 16,1 nghìn tấn.

 

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Trong tháng đầu tiên của năm 2019, giá tôm Thái Lan đã tăng mạnh. Tuy nhiên xu hướng tăng đã chững lại sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán và đi xuống dần trong cuối tháng 2.

Tính trung bình tháng 2/2019, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 126 baht/kg, không đổi, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 144 baht/kg, giảm 5 bath/kg so với trung bình tháng 1/2019.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2018-2019, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong tháng 1 năm 2019 đạt 3.672 tấn, trị giá 988,86 triệu baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 264,69 triệu baht và 177,54 triệu baht.

Xuất khẩu tôm sú trong tháng 1 năm 2019 đạt 1.352 tấn, trị giá 338,35 triệu baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất đạt 226,89 triệu baht và 46,78 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong tháng 1 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

911

234,597,754

1,352

338,347,086

48.36

44.22

Tổng

911

234,597,754

1,352

338,347,086

48.36

44.22

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong tháng 1 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

Năm 2018

Năm 2019

% thay đổi 2019 so với 2018

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,454

1,209,283,803

3,672

988,864,358

-17.56

-18.23

Tổng

4,454

1,209,283,803

3,672

988,864,358

-17.56

-18.23

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong tháng 1 năm 2019, baht

Thị trường

T1/2019

T1/2018

% thay đổi

China

226,888,405

123,952,620

83.04

Japan

46,783,565

48,488,662

-3.52

Hong Kong

19,548,640

8,889,906

119.90

United States

11,239,298

464,046

2322.02

Canada

7,361,079

24,746,541

-70.25

Myanmar

6,553,750

5,011,500

30.77

Vietnam

6,265,486

12,721,572

-50.75

New Zealand

3,790,222

 

 

Bahrain

2,916,231

 

 

Malaysia

2,007,407

2,348,230

-14.51

Khác

4,993,003

7,974,677

-37.39

Tổng

338,347,086

234,597,754

44.22

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong tháng 1 năm 2019, baht

Thị trường

T1/2019

T1/2018

% thay đổi

United States

264,692,743

351,495,494

-24.70

Japan

177,535,863

295,450,291

-39.91

United Kingdom

142,106,888

54,283,608

161.79

China

87,363,677

30,672,690

184.83

Hong Kong

76,623,810

77,662,506

-1.34

Canada

41,641,490

76,717,463

-45.72

Malaysia

39,950,455

65,134,636

-38.66

Korea,Republic Of

36,356,323

37,178,020

-2.21

Australia

24,757,439

41,212,424

-39.93

Vietnam

22,488,946

78,385,983

-71.31

Khác

75,346,724

101,090,688

-25.47

Tổng

988,864,358

1,209,283,803

-18.23

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, trong tháng 1/2019 giá tôm thẻ Trung Quốc đã tiếp tục xu hướng tăng. Tuy nhiên từ cuối tháng 1 sang đến tháng 2, thị trường tôm Trung Quốc không có bất kỳ hoạt động nào do nghỉ Tết nguyên đán, và chỉ đến cuối tháng 2 mới bắt đầu có những giao dịch thưa thớt trở lại.

Trung bình tháng 2/2019, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) đạt mức 26 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với trung bình tháng 1/2019.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong tháng 1/2019, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 1.853 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong tháng 1/2019 đạt 5.274 tấn giảm 21,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Undercurrent News cho biết nhu cầu tôm của Trung Quốc sẽ tăng mạnh trong năm 2019, ngay cả sau khi giá bán buôn tăng chậm trong dịp Tết Nguyên đán do nguồn cung dồi dào từ nhiều nơi, đặc biệt là từ Arab Saudi. Trung Quốc đã nhập khoảng 800 container tôm từ Arab Saudi trong tháng trước Tết Nguyên đán, con số vượt quá mức dự báo. Chỉ có Ecuador là thị trường cung cấp nhiều hơn Arab Saudi với 1.500 container. Tuy nhiên, cũng do việc nhập khẩu nhiều trong quãng thời gian lễ Tết, giá tôm Trung Quốc dự kiến ​​sẽ giảm trong ngắn hạn.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 1/2019, (tấn, 1000 USD)

 

T1/2019

% thay đổi T1/2019 so với T1/2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

4,654

34,625

-2.1

-2.5

Frozen fish or fish fillet

220,000

767,261

3.6

5.4

Fresh or frozen prawns

1,853

19,948

-15.4

-20.1

Frozen shelled shrimps

5,274

55,442

-21.5

-28.2

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 1/2019, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T1/2019

% thay đổi T1/2019 so với T1/2018

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

220

407,514

24.5

26.4

Fish flour for animal feeding

60

83,302

-5.5

-3.2

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 12/2018 đạt 62,33 nghìn tấn tăng 4,26% so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong năm 2018 đạt 695,72 nghìn tấn tăng 4,76% so với năm 2017. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 248,13 nghìn tấn tăng 15,96% so với năm 2017. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 132,34 nghìn tấn (tăng 12,1%); 75,89 nghìn tấn (tăng 5,72%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong năm 2018, đạt 58,38 nghìn tấn (tăng 4,66%).

Với việc đã có nhiều tiến bộ hơn trong các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, Tổng thống Donald Trump cho biết sẽ hoãn việc áp thuế quan đối với cá rô phi, tôm, cua đỏ và cá ngừ của Trung Quốc tăng từ 10% lên 25% theo như dự kiến ​​trước đó vào ngày 1/3.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 12/2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

T12/2018

T12/2017

% thay đổi

India

21,931

18,965

15.64

Indonesia

11,171

10,798

3.45

China

5,980

4,011

49.09

Thailand

5,514

6,656

-17.16

Ecuador

5,024

5,185

-3.11

Vietnam

4,288

4,666

-8.10

Mexico

3,319

3,960

-16.19

Argentina

1,229

1,334

-7.87

Honduras

843

969

-13.00

Peru

692

815

-15.09

Khác

2,339

2,427

-3.63

Tổng

62,330

59,786

4.26

Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong năm 2018 (tấn, so với năm 2017)

Thị trường

2018

2017

% thay đổi

India

248,127

213,981

15.96

Indonesia

132,344

118,057

12.10

Ecuador

75,891

71,788

5.72

Vietnam

58,383

55,784

4.66

China

50,824

45,961

10.58

Thailand

49,703

74,523

-33.31

Mexico

24,884

28,539

-12.81

Argentina

11,033

12,552

-12.10

Peru

10,532

9,950

5.85

Honduras

9,092

5,649

60.95

Khác

24,910

27,325

-8.84

Tổng

695,723

664,109

4.76

Nguồn: NOAA

 

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 2/2019, FDA đã không từ chối bất kỳ đơn hàng tôm nhập khẩu nào vì không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 05/03/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 2/2019. Trong số 74 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm không có đơn hàng nào do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Tuy nhiên, FDA đã thông báo từ chối 1 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ trong tháng 2. Nâng tổng số đơn hàng tôm bị từ chối do nhiễm Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ sau 2 tháng năm 2019 lên con số 7.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2018-2019

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

3/2018

5

135

4/2018

3

116

5/2018

8

111

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

1/2019

26

175

2/2019

0

74

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2003-2019

Nguồn: shrimpalliance

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 2/2019 của Bộ NN&PTNT, diện tích và sản lượng tôm nước lợ tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long cụ thể như sau:

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong 2 tháng năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

 

 2 tháng năm 2019

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Tổng số

 

27,260

 

31,640

ĐBSCL

413,181

26,462

13,471

20,466

Long An

137.3

241.7

494.2

1,151.3

Tiền Giang

3,486.0

-

158.0

-

Bến Tre

60.0

10.0

430.0

70.0

Trà Vinh

6,407.0

283.0

1,036.0

2,359.0

Kiên Giang

53,137.0

5,884.0

639.0

1,779.0

Sóc Trăng

721.0

428.0

1,640.0

3,094.0

Bạc Liêu

87,396.0

5,373.0

1,029.0

205.0

Cà Mau

261,837.0

14,242.0

8,045.0

11,808.0

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 2/2019 ước tính đạt 12,7 nghìn tấn, giảm 1,5% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 16,1 nghìn tấn.

 

 

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Thị trường tôm nguyên liệu tại Việt Nam trong tháng 2 vẫn khá trầm lắng do giá mặc dù tăng nhẹ nhưng vẫn khá thấp trong khi nguồn cung hạn chế. Trung bình tháng 2, giá tôm thẻ nguyên liệu 100 con/kg ở mức 82.333 đ/kg tăng 1,89% so với tháng 1. Nửa đầu tháng 3, giá tôm thẻ nguyên liệu 100 con/kg tăng tiếp 4% lên mức 86.250 đ/kg.

Đầu tháng 3, nguồn cung tôm tại Việt Nam vẫn hạn chế do tôm thẻ vụ 1 đang bắt đầu thả nuôi. Đầu vụ 1, nên các công ty cũng đang chào giá tôm giống với chính sách ưu đãi: Tại khu vực ĐBSCL, các công ty chào giá tôm giống từ 90-120 đ/con trong đó công ty Việt Úc chào bán tôm giống 120 đ/con (khuyến mại 20%); tôm giống Kim Sa 112 đ/con (khuyến mại 20%); tôm giống Dương Hùng 108 đ/con (khuyến mại 30%)….Tại Quảng Ninh, tôm giống Việt Úc chào bán 127 đ/con (giao tại đầm).

Tương quan giữa giá tôm thẻ 100 con/kg tại ao và tại nhà máy, đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: Giá tôm thẻ tại nhà máy Minh Phú Hậu Giang (MPHG) là tôm thẻ đạt kháng sinh thường; đã bao gồm trợ giá giao hàng trước 5 tiếng kể từ khi đánh bắt.

Giá tôm thẻ tại nhà máy Stapimex là tôm đạt kháng sinh, độ ẩm A1 <76.

Giá tôm tại ao là tôm bắt ngang; ao đất

 

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 3/2019 tính đến 15/3)

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm sú đá ít biến động trong tháng 2/2019 và nửa đầu tháng 3/2019 do chủ yếu bán tôm sống nội địa cho nhu cầu dịp Tết Nguyên Đán.

Trung bình tháng 2/2019 và nửa đầu tháng 3 giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg và 40 con/kg giữ ở mức 155.000 đ/kg và 120.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 15/3

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Thị trường tôm tại miền Trung trong tháng 2/2019 khá yếu do nguồn cung hạn chế. Tính trung bình tháng 2/2019, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận/Hà Tĩnh ở mức 97.000/100.000 đ/kg.

Đầu tháng 3, tôm không còn nhiều, người dân chủ yếu làm sạch đầm, khoảng giữa tháng 3 bắt đầu xuống giống vụ mới. Thời tiết đang khá thuận lợi cho việc xuống giống.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 1/2019 tính đến 15/2)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Trong 2 tháng đầu năm 2019, nguồn cung tôm tại Quảng Ninh thấp, giao dịch trầm lắng nên giá tôm ít biến động.

Tại Quảng Ninh, đầu tháng 3 các hộ nuôi bắt đầu thả vụ mới nhưng chưa rộ vì thời tiết còn khá lạnh. Thương lái cho biết hộ dân có xu hướng thả nuôi nhiều hơn năm trước và có xu hướng thả giống CP và Việt Úc.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 3/2019 tính đến 15/3)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 2 năm 2019 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.867 USD/tấn giảm 0,26% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean và EU giảm mạnh, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ và Trung Đông tăng.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến tăng với điều kiện giao hàng FOB và CFR, trong khi giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh đều giảm với các điều kiện giao hàng chính C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 2 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T2/2019 (sơ bộ)

T2/2018

T2/2019 (sơ bộ)

T2/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

9,288

 

12,654

11,971

 

5.70

 

Bắc Mỹ

26,014

24,006

20,516

20,228

8.37

1.42

 

EU

 

9,680

13,400

12,159

-100.00

10.20

 

Trung Đông

   

10,020

 

 

 

 

Khác

14,758

12,960

12,599

15,037

13.87

-16.21

 

Chung

14,094

16,569

12,882

14,783

-14.94

-12.86

CFR

Asean

21,086

 

10,242

13,785

 

-25.70

 

Bắc Mỹ

25,090

18,523

13,208

17,838

35.45

-25.95

 

EU

8,700

10,707

11,873

13,221

-18.74

-10.20

 

Trung Đông

   

13,647

12,185

 

11.99

 

Khác

12,685

7,176

12,927

14,414

76.77

-10.31

 

Chung

16,522

10,910

12,596

14,136

51.44

-10.90

FOB

Asean

   

16,575

15,449

 

7.29

 

Bắc Mỹ

 

10,028

 

17,758

-100.00

-100.00

 

EU

18,956

17,550

14,296

16,617

8.01

-13.96

 

Trung Đông

10,300

   

13,700

 

 

 

Khác

10,743

8,444

9,072

9,161

27.22

-0.97

 

Chung

14,199

12,007

9,636

10,256

18.26

-6.05

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 2 năm 2019 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.629 USD/tấn giảm 14,03% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 2 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T2/2019 (sơ bộ)

T2/2018

T2/2019 (sơ bộ)

T2/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

9,914

6,825

8,295

8,096

45.27

2.46

 

Bắc Mỹ

8,231

11,142

14,859

9,569

-26.13

55.28

 

EU

7,926

9,968

7,764

8,641

-20.48

-10.16

 

Trung Đông

6,850

 

6,170

 

 

 

 

Khác

8,420

9,907

8,491

11,001

-15.01

-22.81

 

Chung

8,415

10,451

8,472

9,672

-19.48

-12.41

CFR

Asean

13,265

8,819

8,383

7,316

50.42

14.58

 

Bắc Mỹ

10,879

12,297

9,703

11,225

-11.53

-13.56

 

EU

8,317

9,713

7,242

8,903

-14.37

-18.66

 

Trung Đông

   

6,807

8,367

 

-18.64

 

Khác

8,887

10,601

8,302

9,797

-16.17

-15.26

 

Chung

9,223

10,592

8,137

9,347

-12.93

-12.95

FOB

Asean

11,400

10,589

8,946

6,850

7.67

30.60

 

Bắc Mỹ

12,500

14,866

 

11,806

-15.92

-100.00

 

EU

9,014

11,495

9,254

11,133

-21.59

-16.88

 

Nam Mỹ

 

7,650

   

-100.00

 

 

Trung Đông

8,130

7,478

8,675

9,255

8.72

-6.27

 

Khác

9,573

9,979

8,150

8,685

-4.07

-6.15

 

Chung

9,814

12,016

8,283

9,593

-18.32

-13.65

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 2/2019

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 2 năm 2019 đạt 11.936 tấn, kim ngạch 136,09 triệu USD giảm 20,05% về lượng và giảm 20,33% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 2/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 2 năm 2019 so với cùng kỳ 2018 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T2/2019

 T2/2018

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T2/2019

 T2/2018

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

3,529

41,611,304

4,519

54,873,082

29.56

30.27

-21.91

-24.17

 ĐL

5,032

50,480,638

6,275

67,135,902

42.16

42.03

-19.80

-24.81

 Tổng

8,561

92,091,942

10,793

122,008,984

71.72

72.30

-20.69

-24.52

 Tôm sú

 CB

112

2,589,188

155

2,887,613

0.94

1.04

-27.43

-10.33

 ĐL

1,968

29,045,686

2,494

32,332,662

16.49

16.70

-21.06

-10.17

 Tổng

2,081

31,634,874

2,648

35,220,275

17.43

17.74

-21.43

-10.18

 Tôm khác

 CB

843

6,450,703

802

6,679,163

7.06

5.37

5.13

-3.42

 ĐL

451

5,917,710

686

6,908,581

3.78

4.59

-34.21

-14.34

 Tổng

1,294

12,368,413

1,488

13,587,744

10.84

9.96

-13.00

-8.97

 Tổng

 

11,936

136,095,229

14,929

170,817,003

100.00

100.00

-20.05

-20.33

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 2/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/2-28/2/19

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

USA

                   1,927

               24,696,979

China

                   1,920

               18,300,605

Japan

                   1,542

               24,617,795

Korea

                   1,463

               14,537,007

HongKong

                     777

                 7,358,998

Singapore

                     624

                 7,736,251

Netherlands

                     485

                 4,349,761

Canada

                     455

                 5,751,746

UK

                     434

                 5,888,723

Australia

                     379

                 3,821,190

Taiwan

                     340

                 3,321,592

France

                     300

                 2,849,537

Germany

                     295

                 3,282,559

Switzerland

                     111

                 1,600,701

Philippines

                     106

                   629,255

Denmark

                     102

                 1,150,604

Czech Republic

                       66

                   352,688

Belgium

                       58

                   464,869

New Zealand

                       57

                   498,334

UAE

                       55

                   477,607

Khác

                     439

                 4,408,426

Tổng

               11,936

          136,095,229

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 1-2/2019

 

Tháng 2/2019

Tháng 1/2019

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

USA

1,927

24,696,979

2,717

35,286,479

-29.05

-30.01

China

1,920

18,300,605

4,033

34,571,826

-52.40

-47.06

Japan

1,542

24,617,795

2,802

40,200,728

-44.96

-38.76

Korea

1,463

14,537,007

2,584

23,807,608

-43.38

-38.94

HongKong

777

7,358,998

834

8,855,581

-6.87

-16.90

Singapore

624

7,736,251

365

3,804,783

70.84

103.33

Netherlands

485

4,349,761

804

8,119,384

-39.61

-46.43

Canada

455

5,751,746

904

11,168,193

-49.69

-48.50

UK

434

5,888,723

1,446

16,012,808

-69.97

-63.22

Australia

379

3,821,190

686

9,504,100

-44.81

-59.79

Taiwan

340

3,321,592

363

3,490,358

-6.26

-4.84

France

300

2,849,537

400

4,145,302

-25.13

-31.26

Germany

295

3,282,559

892

9,579,684

-66.98

-65.73

Switzerland

111

1,600,701

79

1,671,843

40.32

-4.26

Philippines

106

629,255

101

777,439

5.43

-19.06

Denmark

102

1,150,604

112

2,494,752

-9.51

-53.88

Czech Republic

66

352,688

   

 

 

Belgium

58

464,869

585

5,895,150

-90.05

-92.11

New Zealand

57

498,334

155

1,643,381

-63.16

-69.68

UAE

55

477,607

177

1,681,306

-68.92

-71.59

Khác

439

4,408,426

1,106

10,990,694

-60.27

-59.89

Tổng

11,936

136,095,229

21,146

233,701,399

-43.56

-41.77

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 2 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018 (sơ bộ)

Khu vực

T2/2019

T2/2018

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

775

8,966,034

368

3,318,370

110.82

170.19

Bắc Mỹ

2,382

30,583,937

3,292

40,383,123

-27.64

-24.27

EU

2,009

21,532,788

3,685

40,442,559

-45.47

-46.76

Nam Mỹ

   

2

15,530

-100.00

-100.00

Trung Đông

174

1,481,959

351

3,658,009

-50.42

-59.49

Khác

6,595

73,530,511

7,231

82,999,412

-8.80

-11.41

Tổng

11,936

136,095,229

14,929

170,817,003

-20.05

-20.33

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 2/2019
1. Sự kiện trong nước

+ Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (FMC) cho biết trong năm 2018, công ty tiêu thụ được 14.306 tấn tôm và 1.378 tấn nông sản. Từ đó, Sao Ta ghi nhận doanh số tiêu thụ 163,6 triệu USD hay 3.806 tỉ đồng doanh thu (tăng trưởng gần 9%), nhưng lợi nhuận trước thuế đạt 192,2 tỉ đồng, tăng tới gần 70% so với năm 2017.

+ Theo Chi cục Thủy sản (Sở NN&PTNT) tỉnh Bình Định, vụ tôm năm 2019, các địa phương trong toàn tỉnh Bình Định sẽ đưa vào nuôi tôm trên 2.132 ha mặt nước. Tính đến tháng 2/2019, người nuôi tôm đang tập trung cải tạo ao đìa, khôi phục cơ sở hạ tầng, chuẩn bị con giống để bắt đầu thả giống.

+ Tính đến tháng 2/2019, toàn tỉnh Long An thả nuôi 1.186,2ha tôm nước lợ, thu hoạch 631,5ha, năng suất bình quân ước 2,2 tấn/ha, sản lượng 1.393 tấn. Riêng trong tháng 2/2019, không có diện tích tôm bị thiệt hại, nhưng lũy kế đến nay, có 27,8ha tôm bị thiệt hại.

+ CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú (MPC) đã công bố kết quả kinh doanh năm 2018 với doanh thu thuần cả năm đạt 16.925 tỷ đồng, tăng nhẹ so với doanh thu 16.852 tỷ đồng đạt được năm 2017. Nhờ chi phí giá vốn giảm nên lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt gần 2.200 tỷ đồng, tăng 17,9% so với cùng kỳ.

2. Sự kiện quốc tế

+ Sản lượng tôm của Nga đã đạt 30.000 tấn trong năm 2018, tăng 36% so với mức 22.000 tấn trong năm 2017, theo Cơ quan Thủy sản Liên bang của nước này. Sự gia tăng chủ yếu được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng đột biến ở khu vực Biển Barents, nơi sản lượng khai thác tăng từ 3.700 tấn lên 11.700 tấn trong năm 2018.

+ Chính quyền bang Andhra Pradesh, Ấn Độ, đang nghiên cứu khả năng hợp tác quốc tế để phát triển lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, theo New Indian Express. Chính quyền bang đã tổ chức các cuộc thảo luận chia sẻ kiến ​​thức và nỗ lực hợp tác chuyển giao công nghệ với các quốc gia như Singapore, Việt Nam, Hà Lan và các nước khác. Bang Andhra Pradesh đang tìm kiếm sự hợp tác về các lĩnh vực nông nghiệp, trại giống, chế biến, giá trị gia tăng, công nghệ chuỗi lạnh và thức ăn chăn nuôi.

+ Cơ quan Phát triển Xuất khẩu Thủy sản (MPEDA), đã cung cấp lô tôm sú giống đầu tiên, gồm 100.000 con, cho nông dân từ cơ sở mới ở bang Kerala, phía tây Ấn Độ, theo New Indian Express. MPEDA cho biết họ muốn sản xuất 20 triệu con tôm sú giống không bệnh tật hàng năm tại tổ hợp nuôi trồng thủy sản đa loài mới xây trị giá 72,6 triệu INR (1,01 triệu USD), có trụ sở tại thành phố Vallarpadam.

+ Vụ thu hoạch tôm ở Vịnh Mexico trong đầu năm 2019 đã tốt hơn nhiều so với cùng kỳ năm 2018, nhưng vẫn vượt xa mức trung bình những năm gần đây, theo báo cáo của Liên minh Tôm miền Nam (SSA). SSA cho biết, lượng tôm khai thác trong vùng vịnh Mexico đã đạt 2,4 triệu lbs vào tháng 1/2019, hơn 20% so với 1,9 triệu lbs trong cùng kỳ năm 2018, nhưng thấp hơn gần 40% so với mức trung bình 17 năm là 4,0 triệu lbs.

+ Trong đầu tháng 3/2019, Bangladesh đã ký một biên bản ghi nhớ với Công ty Nuôi trồng thủy sản Hendrix của Hà Lan trong nỗ lực thúc đẩy sản xuất tôm sú. Bangladesh hy vọng việc hợp tác này sẽ có thể mang lại một sự thay đổi mang tính cách mạng trong ngành tôm sú của nước này về chất lượng, số lượng và tính bền vững.