Tôm 12/2018 - Giá tôm thẻ tại ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ mặc dù nguồn cung thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 12/2018 - Giá tôm thẻ tại ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ mặc dù nguồn cung thấp

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12/2018

Thị trường thế giới

  • Xuất khẩu tôm Ấn Độ có khả năng chậm lại, không tăng trong thời gian tới do sự cạnh tranh gia tăng từ các nước sản xuất khác. Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm của Ấn Độ có thể giảm xuống còn 7% đến 10% trong năm 2019, giảm từ mức 17% trong năm 2013-2017.
  • Theo số liệu hải quan sơ bộ, Ecuador đã xuất khẩu 42.000 tấn tôm vào tháng 12/2018, đồng nghĩa với việc sản lượng tôm của nước này lần đầu tiên vượt 500.000 tấn trong năm 2018.
  • Trong năm 2018, FDA đã từ chối tổng cộng 53 đơn hàng tôm do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng kháng sinh trong năm 2018 đã thấp nhất kể từ năm 2006.

Thị trường Việt Nam

  • Giá tôm thẻ tại ĐBSCL trong tháng 12/2018 và nửa đầu tháng 1/2019 vẫn tiếp tục giảm nhẹ mặc dù nguồn cung thấp.
  • Tại khu vực miền Bắc và miền Trung nguồn cung tôm thẻ trong tháng 12/2018-1/2019 khan hiếm. Diện tích thả nuôi vụ đông chỉ dưới 20%.
  • Đến trung tuần tháng 1/2019, đa số các chủ hàng tôm thẻ đá của Trung Quốc tại cảng Thành Đạt (Quảng Ninh) đã nghỉ Tết sớm, một phần khác chuyển sang làm hàng tôm sống đi qua Lạng Sơn.

PHẦN 1: XUẤT KHẨU TÔM TIỂU NGẠCH TRONG THÁNG 12/2018-1/2019

Tại khu vực miền Bắc và miền Trung nguồn cung tôm thẻ trong tháng 12/2018-1/2019 khan hiếm. Diện tích thả nuôi vụ đông chỉ dưới 20%. Do đó trong tháng 12/2018 tình hình giao hàng tôm nguyên con ướp đá qua biên giới Việt – Trung khá thấp và đầu tháng 1/2019 ảm đạm, chỉ lác đác vài đơn hàng đóng cont lạnh từ miền Nam giao hàng.

Nửa đầu tháng 1/2019, tại cảng Thành Đạt (Móng Cái- Quảng Ninh) không có đơn hàng tôm thẻ nguyên con ướp đá đóng thùng xốp do nguồn cung tôm hết, hầu hết các chủ hàng đã nghỉ từ đầu tháng 1/2019. Tại cảng chỉ còn đi 1-2 xe cont tôm thành phẩm cấp đông. Hiện nhu cầu nhập tôm cho dịp Tết Âm lịch của khách Trung Quốc nhiều nhưng bên phía Việt Nam không có tôm để xuất bán. Bên cạnh hàng tôm đông lạnh thì các thương lái đang tích cực đi hàng tôm sống sang Trung Quốc qua các cửa khẩu đường bộ, không đi qua cảng Thành Đạt nhưng lượng cũng không nhiều.

Đến trung tuần tháng 1/2019, đa số các chủ hàng tôm thẻ đá của Trung Quốc tại cảng Thành Đạt đã nghỉ Tết sớm, một phần khác chuyển sang làm hàng tôm sống nhưng không đi qua cảng Thành Đạt vì chi phí cao mà chuyển sang đi qua các cửa khẩu đường bộ tại Lạng Sơn.

Dự kiến, lượng tôm tại Việt Nam đều ở mức thấp trong tháng 1/2019 nên lượng hàng qua cảng Thành Đạt sẽ vẫn hạn chế.

Lượng tôm thẻ nguyên con đóng đá xuất Trung Quốc qua cảng Thành Đạt năm 2018, tấn

Ghi chú: Tôm thẻ nguyên con sẽ cấp đông và đóng thùng xốp; mỗi thùng khoảng 24-36kg (thùng xốp từ Quảng Ninh là 24kg/thùng, từ miền trung là 36 kg/thùng).

Nguồn: AgroMonitor

Tôm thẻ thành phẩm cấp đông đóng cont của công ty BNA Bạc Liêu, hình ảnh AgroMonitor nhận được ngày 07/01/2019

 

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Từ giữa quý 2/2018 đến đầu quý 3, giá tôm Thái Lan đã có dấu hiệu khả quan. Nhưng kể từ đầu tháng 8, giá tôm nội địa của nước này liên tục giảm trở lại và đà giảm vẫn tiếp tục trong tháng 10, trước khi tạm chững ở mức thấp trong tháng 11. Sang tháng cuối cùng của năm 2018, giá tôm tôm Thái Lan đã có xu hướng tăng mạnh.

Tính trung bình tháng 12/2018, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 114 baht/kg, tăng 11 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 131 baht/kg, tăng 11 bath/kg so với trung bình tháng 11/2018.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2017-2018, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 11 tháng năm 2018 đạt 53.825 tấn, trị giá 15,05 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 5,65 tỷ baht và 3,22 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 11 tháng năm 2018 đạt 9.639 tấn, trị giá 2,36 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất trong 11 tháng năm 2018 đạt 1,02 tỷ baht và 526,45 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong 11 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

1,068

316,785,695

911

234,597,754

-14.66

-25.94

2

861

262,353,619

1,138

274,259,678

32.17

4.54

3

1,134

406,726,300

1,040

232,436,405

-8.30

-42.85

4

935

292,756,728

878

201,930,525

-6.05

-31.02

5

1,329

374,868,864

1,113

244,067,720

-16.26

-34.89

6

828

259,336,466

889

218,985,858

7.31

-15.56

7

609

185,796,838

688

180,867,533

13.01

-2.65

8

598

192,302,228

685

180,030,115

14.67

-6.38

9

640

195,951,084

595

158,527,029

-6.99

-19.10

10

742

200,580,820

650

165,576,710

-12.34

-17.45

11

875

245,684,640

1,050

271,204,536

20.10

10.39

Tổng

9,618

2,933,143,282

9,639

2,362,483,863

0.21

-19.46

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 11 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,287

1,241,103,385

4,454

1,209,283,803

3.90

-2.56

2

4,418

1,320,636,451

3,814

968,033,607

-13.67

-26.70

3

5,631

1,592,033,156

4,608

1,334,305,225

-18.17

-16.19

4

5,721

1,571,282,965

4,017

1,114,295,832

-29.78

-29.08

5

7,400

2,111,041,811

4,862

1,318,345,411

-34.29

-37.55

6

7,696

2,298,234,211

5,357

1,467,189,858

-30.39

-36.16

7

7,093

2,144,068,040

4,769

1,307,346,028

-32.77

-39.02

8

7,767

2,352,926,208

5,566

1,590,227,246

-28.33

-32.41

9

7,464

2,185,666,648

5,694

1,617,809,829

-23.72

-25.98

10

6,802

1,931,988,568

5,223

1,509,953,272

-23.22

-21.84

11

6,392

1,861,781,052

5,461

1,615,980,306

-14.57

-13.20

Tổng

70,671

20,610,762,495

53,825

15,052,770,417

-23.84

-26.97

Nguồn: TCHQ Thái Lan

 

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 11 tháng năm 2018, baht

Thị trường

11T 2018

11T 2017

% thay đổi

China

        1,016,467,608

        844,409,571

20.38

Japan

           526,419,873

        689,809,547

-23.69

United States

           256,824,000

        440,713,922

-41.73

Hong Kong

           134,364,661

        298,421,726

-54.97

Myanmar

            98,596,950

         44,914,748

119.52

Vietnam

            94,788,615

        286,759,915

-66.94

Canada

            91,693,329

        152,596,749

-39.91

Malaysia

            32,376,958

         34,236,030

-5.43

Taiwan, Province Of China

            23,573,336

         33,732,055

-30.12

Singapore

            16,496,181

         20,735,934

-20.45

Khác

            70,882,352

         86,813,085

-18.35

Tổng

     2,362,483,863

  2,933,143,282

-19.46

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 11 tháng năm 2018, baht

Thị trường

11T 2018

11T 2017

% thay đổi

United States

       5,565,281,786

     10,501,298,752

-47.00

Japan

       3,222,966,474

       3,402,904,818

-5.29

Canada

          870,005,601

       1,489,511,270

-41.59

Hong Kong

          829,624,360

          733,188,028

13.15

Malaysia

          734,725,236

          543,836,120

35.10

China

          725,879,254

          560,518,625

29.50

Vietnam

          554,901,192

          773,677,766

-28.28

Korea,Republic Of

          519,521,171

          602,915,531

-13.83

United Kingdom

          418,282,325

          609,765,532

-31.40

Australia

          323,784,616

           63,553,786

409.47

Khác

       1,287,798,402

       1,329,592,267

-3.14

Tổng

  15,052,770,417

  20,610,762,495

-26.97

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, sau kỳ nghỉ Quốc khánh trong đầu tháng 10, giá tôm thẻ của nước này ít biến động so với tháng 9. Đến tháng 11, giá tôm thẻ Trung Quốc có xu hướng tăng nhẹ và xu hướng tăng vẫn tiếp tục trong tháng 12.

Trung bình tháng 12/2018, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 28,5 NDT/kg, tăng 4 NDT/kg so với trung bình tháng 11/2018. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) ở mức 25,25 NDT/kg, tăng 4,92 NDT/kg so với trung bình tháng 11/2018.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 11 tháng năm 2018, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 10.042 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 11 tháng năm 2018 đạt 50.562 tấn giảm 30,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Saudi Arabia đã quyết định bổ sung thêm tôm đông lạnh vào danh sách đa dạng hóa hàng hóa trong quan hệ thương mại với Trung Quốc. Các số liệu thống kê cho thấy trong tuần đầu tháng 12, xuất khẩu tôm Saudi Arabia sang Trung Quốc đạt 6.000 tấn. Xuất khẩu tôm Saudi Arabia sang Trung Quốc dự báo vượt 30.000 tấn trong năm 2018. Xuất khẩu tôm đến năm 2020 từ Saudi Arabia sang Trung Quốc có thể vọt lên 80.000 tấn, mang về hơn 533 triệu USD nhờ thỏa thuận hai nước ký kết vào tháng 11/2018.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 11/2018, (tấn, 1000 USD)

 

T11/2018

11T 2018

% thay đổi 11T 2018 so với 11T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

6,754

40,860

78,286

576,022

-4.4

3.4

Frozen fish or fish fillet

190,000

678,876

1,780,000

6,233,724

-1.7

3.2

Fresh or frozen prawns

611

7,433

10,042

102,586

-68.4

-70.1

Frozen shelled shrimps

5,516

59,741

50,562

576,237

-30.1

-35.6

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 11/2018, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T11/2018

11T 2018

% thay đổi 11T 2018 so với 11T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

250

475,755

2,110

4,168,194

25.3

36.3

Fish flour for animal feeding

80

111,726

1,410

2,160,781

41.5

50.0

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

 

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump và Tập Cận Bình đạt được thỏa thuận trong một cuộc họp vào ngày 1/12 tại Buenos Aires, Argentina, trong hội nghị thượng đỉnh G20 về việc ngưng áp thuế thương mại lẫn nhau đến ngày 1/1/2019, Mỹ đã quyết định chuyển việc đánh thuế 25% đối với một số mặt hàng trị giá 200 tỷ USD của Trung Quốc sang ngày 2/3/2019. Nếu trong thời gian từ tháng 12 đến 2/3/2019 (90 ngày) 2 bên không đạt được thỏa thuận nào thêm, mức thuế 25% đối với một số mặt hàng của Trung Quốc, bao gồm hải sản như tôm, cá rô phi, mực và cá tuyết sẽ chính thức có hiệu lực.

 

PHẦN 3: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 12/2018, FDA đã từ chối 3 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 05/01/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 12/2018. Trong số 78 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 3,8% với 3 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Ngoài ra, FDA cũng bổ sung thêm 3 đơn hàng bị từ chối trong tháng 11/2018, cả 3 đơn hàng này đều xuất xứ từ Việt Nam.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 12/2018 đến từ Trung Quốc (3 đơn hàng). Công ty bị bổ sung vào danh sách từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11/2018 đến từ Việt Nam (3 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11-12/2018

Nước

Tên công ty

Việt Nam

Minh Phu – Hau Giang Seafood Joint Stock Company (Vietnam) (3 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Trung Quốc

Zhanjiang Longwei Aquatic Products Industry Co., Ltd. (China) (3 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y và phụ gia không an toàn)

Nguồn: shrimpalliance

Như vậy tính chung trong năm 2018, FDA đã từ chối tổng cộng 53 đơn hàng tôm do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng kháng sinh trong năm 2018 đã thấp nhất kể từ năm 2006.

Trong báo cáo tháng 11/2018, FDA đã thông báo từ chối bổ sung 3 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella, xuất xứ từ Ấn Độ.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2017-2018

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

1/2018

1

116

2/2018

3

156

3/2018

5

135

4/2018

3

116

5/2018

8

111

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2002 -2018

Nguồn: shrimpalliance

PHẦN 4:  SẢN XUẤT

Theo Tổng cục Thủy sản, tính đến hết ngày 24/12/2018, diện tích thả nuôi tôm lũy kế là 720.000 ha (bằng 105,4% so với cùng kỳ 2017). Sản lượng thu hoạch đạt 745.000 tấn (bằng 109% so với cùng kỳ 2017) trong đó: Sản lượng tôm sú là 270.000 tấn bằng 105,3% so với cùng kỳ 2017; Sản lượng tôm chân trắng là 475.000 tấn bằng 111,2% so với cùng kỳ 2017.

Tiến độ thả nuôi và thu hoạch tôm nước lợ tại cả nước từ 1/1/18-24/12/18

 

Diện tích và % thay đổi

Sản lượng và % thay đổi

 

Diện tích từ 1/1-24/12/18, ha

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Sản lượng từ 1/1-24/12/18, tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Tôm thẻ

-

-

475,000

+11.2

Tôm sú

-

-

270,000

+5.3

Tổng

720,000

+5.4

745,000

+9.0

 Nguồn: TCTS

Theo báo cáo của TCTK, trong năm 2018 sản lượng tôm sú ước tính đạt 274,3 nghìn tấn, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 492,3 nghìn tấn, tăng 10%.

Tiến độ sản xuất tôm trong năm 2018

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng năm 2018, nghìn tấn

% thay đổi so với năm 2017

Tôm thẻ

492.3

10.0

Tôm sú

274.3

5.5

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 5:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Giá tôm thẻ tại ĐBSCL trong tháng 12 và nửa đầu tháng 1 vẫn tiếp tục giảm nhẹ mặc dù nguồn cung thấp.

Trung bình tháng 12, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg đã giảm 3,09% so với tháng 11 và nửa đầu tháng 1 tiếp tục tăng thêm 3,48% so với tháng 12, nguồn cung thấp. Nguồn cung tôm thẻ vụ đông dự kiến tăng trong tháng 12 tuy nhiên do dịch bệnh gia tăng nên đến trung tuần tháng 12 nguồn cung vẫn khá hạn chế.

Thị trường tôm tại Việt Nam nửa đầu tháng 1/2019 ảm đạm do nguồn cung thấp, giá chững. Tại khu vực miền Nam nguồn cung tôm sú hiện nay khan hiếm nên chủ yếu bán tôm oxy đi chợ; trong khi tôm thẻ thả nuôi vụ đông cũng trên 50% diện tích nhưng do mưa trái mùa và bão số 1 nên tôm bị dịch bệnh và thiệt hại khá nhiều. Giao dịch hạn chế, tôm còn ít nên lượng thu mua của nhà máy cũng giảm mạnh, chủ yếu làm hàng tồn kho và các đơn hàng xuất khẩu cũng được đẩy từ hàng tồn kho đi. Các nhà máy lớn thu mua được khoảng 5-10 tấn/ngày (chủ yếu tôm thẻ ao bạt); trong khi các cơ sở chế biến nhỏ vẫn nhận hàng 200-300 kg/lần nhưng họ gom lại rồi bán lại cho các nhà máy lớn hơn (có thể đã qua sơ chế). Đối với tiêu thụ nội địa, lượng tôm giao dịch tại chợ Bình Điền (Sài Gòn) khoảng 20-40 tấn/đêm. Trong đó lượng tôm sú khoảng 5-10 tấn; còn chủ yếu là tôm thẻ từ các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Long An bán lên chợ.

Lượng tôm sống (thẻ và sú) tiêu thụ tại chợ Bình Điền trong tháng 11/2018-1/2019, tấn

 

Lượng, tấn

Ngày 07/01-08/01

20 tấn/đêm (70-80% là tôm thẻ)

Ngày 05/01-06/01

30-40 tấn/đêm (70-80% là tôm thẻ)

Ngày 02/01-04/01

20 tấn/đêm (70-80% là tôm thẻ)

Ngày 30/12/2018-01/01/2019

50 tấn/đêm (70-80% là tôm thẻ)

Ngày 27/12-29/12

30-40 tấn/đêm

Ngày 20/12-26/12

30-40 tấn/đêm

Ngày 13/12-19/12

30-40 tấn/đêm

Ngày 05/12-12/12

30-40 tấn/đêm

Ngày 03/12-04/12

30-40 tấn/đêm

Ngày 28/11-02/12

50-60 tấn/đêm

Nguồn: AgroMonitor

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu năm 2016-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 1/2019 tính đến 15/1)

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm sú đã tăng nhẹ trở lại trong tháng 12/2018 và nửa đầu tháng 1/2019 trong bối cảnh nguồn cung thấp. Tôm sú vẫn chủ yếu được tiêu thụ tôm sống đi thị trường nội địa.

Trung bình tháng 12/2018 giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg và 40 con/kg tăng lên mức 145.000 đ/kg và 116.250 đ/kg. Trong nửa đầu tháng 1/2019, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg và 40 con/kg tăng lên mức 155.000 đ/kg và 120.000 đ/kg

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg; 40 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 15/1

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung trong tháng 12 và nửa đầu tháng 1/2019 khá chững trong khi nguồn cung hạn chế do thời tiết chuyển lạnh nên người dân hạn chế thả nuôi. Không những thế, cuối năm nhu cầu tôm oxy gia tăng nên tôm thẻ đá ít thu mua.

Tính trung bình tháng 12/2018, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận/Hà Tĩnh ở mức 97.000/100.000 đ/kg tương đương với mức tháng 11/2018. Trong nửa đầu tháng 1/2019 nguồn cung thấp nên giao dịch ảm đạm.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 1/2019 tính đến 15/1)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Tại Quảng Ninh, do thời tiết chuyển lạnh trong tháng 12 nên tôm chậm lớn và dịch bệnh nên thả nuôi tôm vụ đông hạn chế. Nguồn cung tôm thấp và chủ yếu bán tôm sống. Trong khi đó, mặc dù Trung Quốc vẫn có nhu cầu mua tôm đá nhưng nguồn hàng ít và giá thấp nên giao dịch ảm đạm.

Trung bình tháng 12/2018, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Quảng Ninh ở mức 103.000 đ/kg giảm nhẹ 1,08% so với tháng 11/2018, và tiếp tục giảm xuống 100.000 đ/kg trong nửa đầu tháng 1/2019.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 1/2019 tính đến 15/1)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 12 năm 2018 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.647 USD/tấn giảm 4,76% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Bắc Mỹ, và Trung Đông đều giảm, trong khi xuất khẩu sang EU tăng.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến tăng với điều kiện giao hàng FOB, trong khi giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh đều giảm với các điều kiện giao hàng chính C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 12 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T12/2018 (sơ bộ)

T12/2017

T12/2018 (sơ bộ)

T12/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

7,407

8,057

11,158

13,946

-8.06

-20.00

 

Bắc Mỹ

 

17,644

14,482

18,433

-100.00

-21.43

 

EU

   

12,600

12,650

 

-0.40

 

Trung Đông

     

9,867

 

-100.00

 

Khác

11,732

13,379

12,174

13,567

-12.31

-10.27

 

Chung

11,233

14,872

12,157

14,638

-24.47

-16.95

CFR

Asean

21,172

 

9,428

11,464

 

-17.76

 

Bắc Mỹ

20,037

23,359

15,266

17,165

-14.22

-11.06

 

EU

7,879

9,749

13,298

13,376

-19.18

-0.59

 

Trung Đông

 

13,406

11,287

12,784

-100.00

-11.71

 

Khác

12,828

15,067

12,274

14,221

-14.86

-13.69

 

Chung

13,361

14,436

12,560

13,935

-7.44

-9.87

FOB

Asean

   

12,208

15,556

 

-21.53

 

Bắc Mỹ

   

15,809

 

 

 

 

EU

17,541

10,494

17,216

16,728

67.15

2.92

 

Trung Đông

9,083

13,866

9,578

14,630

-34.49

-34.53

 

Khác

9,600

4,919

8,971

9,866

95.16

-9.07

 

Chung

14,952

9,777

10,097

11,207

52.92

-9.90

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 12 năm 2018 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.949 USD/tấn giảm 11,83% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 12 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T12/2018 (sơ bộ)

T12/2017

T12/2018 (sơ bộ)

T12/2017

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

9,014

8,506

7,865

6,913

5.97

13.76

 

Bắc Mỹ

8,162

11,635

12,500

10,628

-29.85

17.61

 

EU

8,888

9,884

7,826

9,836

-10.08

-20.44

 

Nam Mỹ

 

11,000

   

-100.00

 

 

Trung Đông

6,845

10,754

7,976

6,780

-36.35

17.63

 

Khác

9,044

9,800

9,211

10,164

-7.71

-9.38

 

Chung

8,640

10,639

8,927

10,048

-18.79

-11.15

CFR

Asean

12,072

8,521

8,929

8,109

41.67

10.11

 

Bắc Mỹ

11,061

12,660

9,651

10,804

-12.63

-10.67

 

EU

8,505

9,973

7,885

9,068

-14.72

-13.05

 

Trung Đông

7,350

10,033

6,978

8,406

-26.74

-16.99

 

Khác

9,524

10,795

8,457

10,063

-11.78

-15.96

 

Chung

9,655

10,814

8,426

9,629

-10.72

-12.49

FOB

Asean

12,674

 

8,183

6,885

 

18.85

 

Bắc Mỹ

9,066

15,826

8,982

11,351

-42.72

-20.87

 

EU

9,241

10,594

8,307

9,694

-12.77

-14.31

 

Trung Đông

7,287

9,432

7,513

10,629

-22.74

-29.32

 

Khác

9,312

9,751

7,270

8,392

-4.51

-13.37

 

Chung

10,031

11,480

7,529

9,029

-12.62

-16.61

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 6: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 12/2018

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 12 năm 2018 đạt 23.428 tấn, kim ngạch 271,35 triệu USD giảm 14,12% về lượng và giảm 18,77% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2017-2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 12/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 12 năm 2018 so với cùng kỳ 2017 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T12/2018

 T12/2017

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T12/2018

 T12/2017

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

6,831

83,360,264

7,806

98,346,830

29.16

28.61

-12.49

-15.24

 ĐL

9,970

104,807,384

10,613

115,780,648

42.56

38.90

-6.05

-9.48

 Tổng

16,801

188,167,648

18,419

214,127,478

71.71

67.51

-8.78

-12.12

 Tôm sú

 CB

271

4,719,097

463

6,984,245

1.16

1.70

-41.46

-32.43

 ĐL

3,961

56,194,546

4,135

61,357,089

16.91

15.15

-4.20

-8.41

 Tổng

4,232

60,913,643

4,597

68,341,334

18.06

16.85

-7.95

-10.87

 Tôm khác

 CB

1,411

11,333,028

1,815

15,769,151

6.02

6.65

-22.23

-28.13

 ĐL

984

10,935,428

2,451

35,800,415

4.20

8.99

-59.85

-69.45

 Tổng

2,395

22,268,456

4,266

51,569,566

10.22

15.64

-43.85

-56.82

 Tổng

 

23,428

271,349,747

27,282

334,038,378

100.00

100.00

-14.12

-18.77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 12/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/12-31/12/18

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

                   3,855

               37,109,755

USA

                   3,480

               42,722,279

Korea

                   2,788

               29,641,462

Japan

                   2,770

               47,709,421

Singapore

                   1,486

               18,682,978

HongKong

                   1,238

               11,235,230

UK

                   1,187

               11,724,470

Canada

                   1,118

               13,417,351

Netherlands

                     843

                 8,869,782

Australia

                     716

                 7,908,231

Germany

                     560

                 6,025,048

Taiwan

                     557

                 5,010,395

France

                     472

                 5,013,923

Denmark

                     441

                 6,080,495

Belgium

                     382

                 3,464,912

Switzerland

                     240

                 3,377,523

Czech Republic

                     153

                   876,966

Israel

                     140

                 1,120,954

South Africa

                     131

                   916,521

UAE

                     118

                 1,040,963

Khác

                     753

                 9,401,089

Tổng

               23,428

          271,349,747

 

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 11-12/2018

 

Tháng 12/2018

Tháng 11/2018

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

3,855

37,109,755

4,039

40,966,780

-4.55

-9.42

USA

3,480

42,722,279

4,541

53,291,724

-23.35

-19.83

Korea

2,788

29,641,462

3,338

34,396,056

-16.47

-13.82

Japan

2,770

47,709,421

4,440

68,546,647

-37.61

-30.40

Singapore

1,486

18,682,978

349

3,234,085

325.34

477.69

HongKong

1,238

11,235,230

749

7,957,569

65.20

41.19

UK

1,187

11,724,470

1,397

15,575,843

-15.04

-24.73

Canada

1,118

13,417,351

1,062

12,224,687

5.25

9.76

Netherlands

843

8,869,782

1,159

10,911,929

-27.22

-18.71

Australia

716

7,908,231

812

8,811,588

-11.81

-10.25

Germany

560

6,025,048

923

10,499,634

-39.33

-42.62

Taiwan

557

5,010,395

506

4,682,166

10.18

7.01

France

472

5,013,923

436

4,168,606

8.26

20.28

Denmark

441

6,080,495

191

3,043,118

130.78

99.81

Belgium

382

3,464,912

789

7,449,887

-51.56

-53.49

Switzerland

240

3,377,523

93

1,438,708

158.87

134.76

Czech Republic

153

876,966

   

 

 

Israel

140

1,120,954

270

2,418,915

-48.08

-53.66

South Africa

131

916,521

132

937,059

-0.13

-2.19

UAE

118

1,040,963

126

1,185,370

-6.53

-12.18

Khác

753

9,401,089

1,246

12,239,427

-39.54

-23.19

Tổng

23,428

271,349,747

26,597

303,979,797

-11.91

-10.73

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 12 năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (sơ bộ)

Khu vực

T12/2018

T12/2017

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,634

19,810,105

620

5,508,216

163.57

259.65

Bắc Mỹ

4,599

56,139,630

5,006

62,319,657

-8.13

-9.92

EU

4,619

50,202,809

7,545

84,318,371

-38.79

-40.46

Nam Mỹ

   

2

126,232

-100.00

-100.00

Trung Đông

348

3,086,506

451

4,799,682

-22.85

-35.69

Khác

12,230

142,110,697

13,658

176,966,220

-10.46

-19.70

Tổng

23,428

271,349,747

27,282

334,038,378

-14.12

-18.77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 7: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 12/2018
1. Sự kiện trong nước

+ Theo báo cáo nhanh ngày 10/12 của Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai, mưa lũ ở miền Trung đã gây thiệt hại nặng về người và tài sản. Về Thủy sản: 6.487 ha diện tích nuôi trồng thủy sản bị ngập (Nghệ An 322 ha; Quảng Trị 165 ha).

+ Ngày 12/12, Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN (PAN) đã thông báo về việc chào mua công khai 4.762.000 cổ phiếu của Công ty Cố phần Thực phẩm Sao Ta (HoSE: FMC), tương đương 11,85% vốn điều lệ. Theo đó, giá thực hiện chào mua là 30.000 đồng/cổ phiếu. Kinh phí thực hiện lấy từ nguồn vốn tự có và các nguồn vốn hợp pháp khác của PAN.

+ Sau đợt lũ đầu tháng 12, trong vụ Đông Xuân, xã Bình Dương (huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) có 5ha diện tích hồ nuôi tôm bị thiệt hại, ước tính giá trị đến 2,5 tỷ đồng.

+ Ngày 21/12, Sở NN & PTNT tỉnh Cà Mau phối hợp với các Tổ chức phi chính phủ hội thảo sơ kết liên kết vùng nuôi tôm có đạt chứng nhận và kết nối thị trường cho ngành hàng tôm tỉnh Cà Mau. Từ năm 2016 đến 2018 toàn tỉnh đã ký kết được 61 hợp đồng với 18 hợp tác xã và 17 tổ hợp tác; có 3 doanh nghiệp xây dựng được vùng nuôi có chứng nhận quốc tế ASC với tổng diện tích 675 ha, có 552 hộ tham gia. Đồng thời, cấp giấy chứng nhận vùng nuôi đạt chuẩn VietGAP cho 99 hộ với diện tích 100 ha.

+ Ngày 27/12, Công ty CP Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú (MPC) đã quyết định sẽ triệu tập ĐHĐCĐ bất thường để thông qua nhà đầu tư mua cổ phần phát hành riêng lẻ và một số nội dung khác. Thời gian họp dự kiến vào sáng 29/1/2019. Trước đó Thủy Sản Minh Phú đã thông qua việc phát hành riêng lẻ 75,72 triệu cổ phiếu.

+ Công ty CP Thực phẩm Sao Ta (FMC) cho biết, công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu trong năm 2018. Sản lượng tôm vượt 10%, doanh số tiêu thụ vượt 5%. Riêng lợi nhuận là thành công hơn cả, đạt trên 200 tỷ đồng (chỉ tiêu năm tài chánh là 140 tỷ).

2. Sự kiện quốc tế

+ Cơ quan Phát triển Xuất khẩu Hàng hải sản của Ấn Độ (MPEDA) đã mở một khu liên hợp nuôi trồng thủy sản đa loài mới trên đảo Vallarpadam ở Kochi. Cơ sở này trị giá 72,6 triệu INR (1,01 triệu USD), công suất hàng năm có thể cung cấp 20 triệu con tôm sú giống.

+ Bộ Hàng hải và Ngư nghiệp Indonesia (KKP) đã báo cáo tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của nước này sau 10 tháng năm 2018 là 4 tỷ USD, và dự đoán rằng nước này sẽ đạt 5 tỷ USD trước khi kết thúc năm 2018. Ngành đóng góp xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Indonesia là tôm, dự kiến ​​sẽ đạt 1,8 tỷ USD tổng giá trị trong năm 2018, với lượng ước đạt 180.000 tấn. KKP đang lên kế hoạch tăng giá trị của ngành tôm lên 2,8 tỷ USD trong 2-3 năm tới, mặc dù điều này sẽ đòi hỏi mức tăng sản lượng tương ứng là 100.000 tấn. Do đó, KKP cũng đang tìm cách thúc đẩy sản xuất tôm trong nước.

+ Nhà sản xuất và xuất khẩu tôm Ấn Độ, Apex Frozen Food cho biết họ hy vọng doanh số bán tôm cho thị trường Mỹ sẽ tăng trong 1 vài tháng đầu năm 2019. Doanh thu năm 2018 của công ty đã giảm nhẹ so với năm 2017 vì doanh số bán dịp lễ hội ở Mỹ thấp hơn dự kiến, và công ty chỉ thực hiện các đơn hàng đáp ứng được về giá và lợi nhuận. Công ty dự kiến lượng xuất khẩu trong nửa đầu năm 2019 sẽ ít thay đổi so với cùng kỳ năm 2018, ở mức 7.368 tấn, so với mức 7.598 tấn của năm 2018

+ Việc kiểm soát chặt biên giới của Trung Quốc đã giúp cho lượng tôm Ấn Độ xuất khẩu trực tiếp sang thị trường này tăng cao. Sau 9 tháng năm 2018, lượng tôm Ấn Độ xuất khẩu trực tiếp sang Trung Quốc đạt 25.000 tấn, trị giá đạt 145,6 triệu USD, tăng 118,21% về lượng và 100,28% về trị giá so với cả năm 2017. Trong đó, xuất khẩu trong tháng 6 và tháng 7 đạt cao nhất, thời điểm Trung Quốc bắt đầu tăng cường chống buôn lậu tại biên giới với Việt Nam.

Xuất khẩu tôm trực tiếp của Ấn Độ sang Trung Quốc, 2013-2018

Nguồn: ITC; Hải quan Ấn Độ (tính đến tháng 9/2018)

Xuất khẩu tôm trực tiếp của Ấn Độ sang Trung Quốc theo tháng trong năm 2018

Nguồn: ITC; Hải quan Ấn Độ

+ Trong tháng 11/2018, Cục Xuất nhập khẩu, tổng cục về Sức khỏe và An toàn thực phẩm của Ủy ban châu Âu đã công bố báo cáo kiểm định, đánh giá các biện pháp kiểm soát dư lượng kháng sinh, tạp chất trong động vật sống và các sản phẩm động vật, bao gồm các biện pháp kiểm soát các sản phẩm thuốc thú y, của Ấn Độ. Theo báo cáo, tất cả tôm xuất khẩu của Ấn Độ sang EU phải được Hội đồng Giám sát Xuất khẩu (EIC) thuộc Bộ Công Thương Ấn Độ phê chuẩn, mỗi cơ sở sản xuất có số đăng ký duy nhất. Để nhận được phê chuẩn xuất khẩu của EIC, các cơ sở này phải duy trì tiêu chuẩn HACCP (tiêu chuẩn phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) và được Cơ quan Giám sát Xuất khẩu thanh tra 3 tháng 1 lần. EIC sẽ tập hợp các mẫu từ các cơ sở được phê chuẩn này để kiểm tra sự hiện diện của các kháng sinh, bao gồm chloramphenicol, nitrofuran metabolites và tetracyclines 6 tháng 1 lần. Các nhà xuất khẩu tôm được EIC phê chuẩn chỉ có thể thu mua tôm từ các trại nuôi tôm có đăng ký với Cơ quan Phát triển Xuất khẩu các sản phẩm thủy sản Ấn Độ (MPEDA).

+ Tính trong 11 tháng của năm 2018, xuất khẩu tôm của Ecuador đã đạt 461.790 tấn, theo số liệu từ Phòng nuôi trồng thủy sản quốc gia của Ecuador (CNA), tăng 20% ​​so với cùng kỳ năm 2017. Dự kiến xuất khẩu của Ecuador sẽ vượt 500.000 tấn nếu như tháng 12/2018 nước này vẫn xuất khẩu tương tự như trung bình của các tháng 12 trước, tương đương 41.981 tấn. Ecuador cũng sẽ thu về hơn 3 tỷ USD doanh thu xuất khẩu và gần gấp 3 lần con số của năm 2011.

Lượng xuất khẩu tôm của Ecuador từ 2013-2018, nghìn tấn

Nguồn: CNA (con số của năm 2018 do Undercurrentnews dự đoán)

Xuất khẩu tôm của Ecuador theo tháng, nghìn tấn

Nguồn: CNA

+ Bangladesh, nước chủ yếu sản xuất tôm sú, cho thấy doanh thu xuất khẩu tôm sú của nước này giảm 21% so với cùng kỳ xuống còn 189 triệu USD trong 5 tháng đầu năm tài khóa 2018-19. Sản xuất tăng vọt khiến cho giá thành của tôm sú sụt giảm mạnh. Trước tình hình đó, Bộ Thủy sản của nước này đã khuyến khích nông dân sản xuất tôm thẻ. Chính phủ Bangladesh cũng tăng gấp đôi trợ cấp tiền mặt cho xuất khẩu tôm và cá lên 20%, đồng thời giảm thuế xuất khẩu xuống 0,25%.

+ Các quy định nhập khẩu mới của Mỹ - Chương trình giám sát nhập khẩu thủy sản (SIMP), được thi hành từ ngày 1/1/2019 - có thể khiến lượng tôm Ấn Độ xuất khẩu vào Mỹ giảm, theo cơ quan xếp hạng tín dụng và đầu tư độc lập Icra. Icra dự kiến ​​tăng trưởng khối lượng xuất khẩu tôm của Ấn Độ sẽ giảm xuống 7-10% trong năm 2019 sau giai đoạn tăng trưởng mạnh là 17% từ 2013-2017.

+ Ngày 1/1/2019, Chủ tịch Tòa án Tối cao Liên bang của Brazil, Dias Toffoli, phán quyết rằng việc ngăn chặn nhập khẩu sản phẩm tôm từ Ecuador sẽ "khiến Brazil phải chịu lệnh trừng phạt thương mại quốc tế", và sẽ là "vi phạm trật tự kinh tế". Quyết định này đã đảo ngược quyết định trước đó của nước này vào cuối tháng 5/2018 nhằm chặn nhập khẩu tôm nuôi ở Ecuador.