Tôm 12/2017 - Tại Tây Nam Bộ, nguồn cung tôm thấp tuy nhiên giá tôm chững

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 12/2017 - Tại Tây Nam Bộ, nguồn cung tôm thấp tuy nhiên giá tôm chững

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12

Thị trường thế giới

  • Theo Bangkok Post, sản lượng tôm Thái Lan ​​sẽ khó có thể đạt mục tiêu vượt 50.000 tấn trong năm 2017, sau khi mưa lớn và lũ lụt trong đầu tháng 12 ở nhiều khu vực đã làm việc nuôi trồng tôm gặp gián đoạn, đặc biệt ở khu vực phía Nam, chiếm 56% sản lượng
  • Theo Business Standard nhóm thanh tra EU đã bày tỏ sự hài lòng với các thủ tục xuất khẩu thủy sản của Ấn Độ. Nhiều khả năng EU sẽ loại bỏ các lệnh hạn chế nhập khẩu đối với tôm xuất xứ Ấn Độ.
  • Trong tháng 12/2017, lần đầu tiên FDA từ chối đơn hàng tôm xuất xứ từ Myanmar vì dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra trong báo cáo mới nhất, FDA đã loại bỏ 14 đơn hàng bị từ chối trong báo cáo tháng 9/2017 - 14 đơn hàng này đến từ Yantai Wei-Cheng Food Co., Ltd. (Trung Quốc).

Thị trường Việt Nam

  • Tính đến đầu tháng 1, tại Tây Nam Bộ, nguồn cung tôm thấp, diện tích tôm chưa thu hoạch chỉ còn khoảng dưới 10% tuy nhiên giá tôm chững.
  • Trong năm 2017 diện tích tôm thẻ của Việt Nam ước đạt 75,99 nghìn ha tăng 17,9%, sản lượng ước đạt 305,77 nghìn tấn tăng 20,8% so với cùng kỳ năm 2016 (Bộ NN&PTNT).
  • Xuất khẩu tôm trong tháng 12 năm 2017 đạt 26.502 tấn, kim ngạch 333,74 triệu USD tăng 16,3% về lượng và tăng 26,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Sau khi tăng trong tháng 11, giá tôm Thái Lan đã giảm mạnh trở lại trong tháng cuối năm 2017.

Theo Bangkok Post, sản lượng tôm Thái Lan ​​sẽ khó có thể đạt mục tiêu vượt 50.000 tấn trong năm 2017, sau khi mưa lớn và lũ lụt trong đầu tháng 12 ở nhiều khu vực đã làm việc nuôi trồng tôm gặp gián đoạn, đặc biệt ở khu vực phía Nam, chiếm 56% sản lượng. Ông Somsak Paneetatyasai, Chủ tịch Hiệp hội Tôm Thái Lan cho biết, sản lượng tôm của nước này ước đạt 300.000 tấn trong năm 2017, không thay đổi so với năm 2016, với xuất khẩu đạt 200.000 tấn, tăng 4% so với năm 2016. Năm 2017, Thái Lan đã thành công trong việc giải quyết hội chứng tử vong sớm ở tôm. Tuy nhiên, mưa lớn và lũ lụt ở khu vực miền Nam đã làm giảm sản lượng tôm so với dự báo.

Tính trung bình tháng 12/2017, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 136 baht/kg giảm 6 baht/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 160 baht/kg, giảm 1 bath/kg so với trung bình tháng 11/2017.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2016-2017, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 11 tháng năm 2017 đạt 70.684 tấn, trị giá 20,61 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 10,5 tỷ baht và 3,4 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 11 tháng năm 2017 đạt 9.260 tấn, trị giá 2,93 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất trong 11 tháng năm 2017 đạt 845,31 triệu baht và 689,81 triệu baht.

Theo Business Standard, Thái Lan đã tạm thời đình chỉ nhập khẩu tôm Ấn Độ trong đầu tháng 12 vì lo ngại tôm xuất xứ Ấn Độ có thể lây nhiễm virus gây bệnh hoại tử ở tôm (IMNV) cho tôm nội địa. Ngoài ra, Thái Lan cũng đã ngừng nhập khẩu tôm từ Malaysia. Lãnh sự quán Thái Lan đã xác nhận đình chỉ việc cấp giấy phép nhập khẩu cho 5 loại tôm xuất xứ từ Ấn Độ, bao gồm cả tôm thẻ và tôm sú.

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 11 tháng năm 2017, baht

Thị trường

11 tháng năm 2017

China

845,309,571

Japan

689,809,523

United States

440,713,919

Hong Kong

298,421,725

Vietnam

286,759,915

Canada

152,596,744

Korea,Republic Of

47,751,401

Myanmar

44,914,748

Malaysia

34,236,030

Taiwan, Province Of China

33,457,062

Khác

59,797,613

Tổng

2,933,768,251

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 11 tháng năm 2017, baht

Thị trường

11 tháng năm 2017

United States

10,501,340,434

Japan

3,402,896,384

Canada

1,489,511,152

Vietnam

773,677,764

Hong Kong

736,090,625

United Kingdom

609,765,477

Korea,Republic Of

602,915,490

China

560,518,620

Malaysia

543,836,120

Germany

320,727,650

Khác

1,072,418,329

Tổng

20,613,698,045

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, giá tôm thẻ nội địa tăng mạnh so với tháng 11/2017.

Trung bình tháng 12/2017, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 62,7 NDT/kg, tăng 17,7 NDT/kg so với trung bình tháng 11/2017. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) ở mức 44 NDT/kg, tăng 2,4 NDT/kg so với trung bình tháng 11/2017.

Sản lượng tôm của Trung Quốc trong năm 2017 dự tính sẽ có xu hướng giảm. Dù trước vụ mùa tôm năm 2017, nhiều đánh giá tỏ ra khá sự lạc quan về sản lượng tôm bất chấp việc chất lượng tôm bố mẹ của Trung Quốc kém. Nhưng đến tháng 6, những lo ngại đã xuất hiện với nhiều căn bệnh phổ biến trong giai đoạn đầu của tôm nuôi, xuất hiện ở miền Nam nước này, đặc biệt là vùng sản xuất chủ chốt của Trạm Giang, tỉnh Quảng Đông. Ngoài ra, tình hình thời tiết quá nóng, quá ẩm trong tháng 7 và tháng 8, cùng với số lượng cơn bão đổ bộ xuống phía nam và đông nam Trung Quốc tăng gấp đôi so với năm 2016 cũng làm tỷ lệ tôm chết tăng cao. Sản lượng tôm của các tỉnh Quảng Đông, Hải Nam và Quảng Tây ước tính sẽ giảm 5-10%. Vì vậy con số dự đoán trước đó về sản lượng tôm Trung Quốc rơi vào khoảng từ 600,000 tấn đến 1,7 triệu tấn sẽ khó chính xác.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 11 tháng năm 2017, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 14.572 tấn tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 11 tháng năm 2017 đạt 60.238 tấn tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2016.

Trung Quốc sẽ cắt giảm thuế nhập khẩu từ 2-7% đối với hàng nhập khẩu thủy sản, bao gồm cá hồi đại dương, tôm, bào ngư, tôm hùm và bạch tuộc. Mức thuế nhập khẩu mới sẽ có hiệu lực vào ngày 1/12/2017.

Đối với tôm đông lạnh (mã HS 03061719), thuế quan sẽ được giảm từ 5% xuống còn 2%. Đối với bào ngư sống/tươi/ướp lạnh (mã HS 03078190), thuế quan sẽ được giảm từ 14% xuống còn 7%.

Thuế suất đối với tôm hùm sống/tươi/ướp lạnh và các con tôm biển khác (mã HS: 03063190) sẽ được giảm từ 10% xuống 5%.

Thuế quan cũng sẽ được giảm từ 10% xuống 5% đối với mặt hàng cá có mã HS 03035900.

Với việc cắt giảm thuế đối với các sản phẩm thủy sản, tình trạng buôn lậu hải sản nhập khẩu qua biên giới có thể sẽ hạn chế hơn. Tuy nhiên, những sản phẩm thủy sản không bị ảnh hưởng bởi giảm thuế thì tình trạng buôn lậu có thể chưa được cải thiện trong thời gian tới.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 11/2017, (tấn, 1000 USD)

 

T11/2017

11T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

7,063

39,529

71,976

438,731

Frozen fish or fish fillet

200,000

657,591

1,870,000

6,033,333

Fresh or frozen prawns

1,936

24,841

14,572

163,031

Frozen shelled shrimps

7,889

92,714

60,238

691,663

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 11/2017, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T11/2017

11T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

200

349,295

1,960

3,372,034

Fish flour for animal feeding

60

78,083

1,520

2,153,112

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 11/2017 đạt 65,27 nghìn tấn tăng 5,81% so với cùng kỳ năm 2016.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 11 tháng năm 2017 đạt 604,34 nghìn tấn tăng 9,98% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 194,98 nghìn tấn tăng 39,63% so với cùng kỳ 2016. Indonesia vẫn tiếp tục xếp thứ 2, trong khi Thái Lan đã chiếm vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 107,22 nghìn tấn (giảm 0,63%); 67,9 nghìn tấn (giảm 6,13%). Việt Nam tiếp tục là nhà cung cấp lớn thứ 5 vào Mỹ trong 11 tháng năm 2017.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 11/2017 (tấn, so với cùng kỳ 2016)

Thị trường

T11/2017

T11/2016

% thay đổi

India

20,173

16,940

19.09

Indonesia

11,041

9,650

14.41

Thailand

7,653

8,991

-14.88

Mexico

6,425

4,226

52.04

Ecuador

5,687

5,716

-0.51

Vietnam

5,156

8,248

-37.49

China

3,838

3,568

7.57

Argentina

1,210

840

44.05

Honduras

1,029

283

263.60

Peru

732

613

19.41

Khác

2,323

2,609

-10.96

Tổng

65,267

61,684

5.81

 Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 11 tháng năm 2017 (tấn, so với cùng kỳ 2016)

Thị trường

11T/2017

11T/2016

% thay đổi

India

194,983

139,641

39.63

Indonesia

107,217

107,896

-0.63

Thailand

67,896

72,330

-6.13

Ecuador

66,619

68,163

-2.27

Vietnam

51,157

58,469

-12.51

China

41,999

30,889

35.97

Mexico

24,579

23,137

6.23

Argentina

11,201

6,872

62.99

Peru

9,135

8,784

4.00

Guyana

8,561

7,627

12.25

Khác

20,991

25,711

-18.36

Tổng

604,338

549,519

9.98

Nguồn: NOAA

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 12/2017, FDA đã từ chối 1 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 08/01/2018, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 12/2017. Trong số 105 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 0,9% với 1 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 12/2017 đến từ Myanmar (1 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 12/2017

Nước

Tên công ty

Myanmar

Myeik Zenith Industrial Co., Ltd. (Myanmar) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance.com

Đây là lần đầu tiên FDA từ chối đơn hàng tôm xuất xứ từ Myanmar vì dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra trong số liệu cuối năm, FDA đã loại bỏ 14 đơn hàng bị từ chối trong báo cáo tháng 9 trước đó. 14 đơn hàng này đến từ Yantai Wei-Cheng Food Co., Ltd. (Trung Quốc)

Như vậy, số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh trong năm 2017 đạt 57 đơn hàng. Đây là số lượng đơn hàng tôm bị từ chối thấp nhất kể từ năm 2012.

Trong đó các nhà xuất khẩu của Trung Quốc (bao gồm cả Hong Kong) bị từ chối nhiều đơn hàng nhất, với 19 đơn hàng. Việt Nam và Ấn Độ xếp sau với lần lượt 16 đơn hàng và 12 đơn hàng bị từ chối. Như vậy, số đơn hàng bị từ chối của cả 3 nước đã chiếm 82,5% (47/57) tổng số đơn hàng tôm bị từ chối của năm 2017.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2016-2017

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

1/2017

8

145

2/2017

10

122

3/2017

7

209

4/2017

19

114

5/2017

3

113

6/2017

0

-

7/2017

0

129

8/2017

1

170

9/2017

3

76

10/2017

4

63

11/2017

1

62

12/2017

1

105

Nguồn: shrimpalliance.com

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2002 -2017

Nguồn: shrimpalliance

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 12/2017 của Bộ NN&PTNT thì các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, diện tích và sản lượng tôm nước lợ cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong năm 2017 diện tích ước đạt 578,82 nghìn ha tăng 1,6%, sản lượng ước đạt 253,74 nghìn tấn tăng 0,1% so với cùng kỳ năm 2016.
  • Đối với tôm thẻ: Trong năm 2017 diện tích ước đạt 75,99 nghìn ha tăng 17,9%, sản lượng ước đạt 305,77 nghìn tấn tăng 20,8% so với cùng kỳ năm 2016.

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong năm 2017 so với năm 2016

 

 12 tháng năm 2017

So sánh năm 2017 với năm 2016 (%)

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Tổng số

595,831

270,482

110,100

430,500

101.3

104.4

110.1

111.8

ĐBSCL

578,819.0

253,737.8

75,994.1

305,774.9

101.6

100.1

117.9

120.8

Long An

950.0

912.1

4,968.1

4,533.4

92.5

90.8

105.3

69.1

Tiền Giang

4,514.0

10,139.0

2,580.0

16,399.0

100.3

133.3

162.6

147.6

Bến Tre

29,000.0

6,000.0

5,500.0

41,000.0

96.7

116.0

110.0

102.5

Trà Vinh

24,402.0

12,845.7

6,443.0

30,246.5

129.2

97.7

98.2

124.1

Kiên Giang

105,000.0

42,000.0

1,900.0

17,000.0

100.1

109.4

111.9

108.2

Sóc Trăng

20,254.0

22,090.0

34,098.0

107,549.0

115.9

86.8

112.7

125.8

Bạc Liêu

126,519.0

65,751.0

8,050.0

35,047.0

102.0

97.0

108.4

103.5

Cà Mau

268,180.0

94,000.0

12,455.0

54,000.0

99.8

98.9

173.2

150.0

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, trong năm 2017 diện tích nuôi tôm sú ước tính đạt 478,8 nghìn ha, tăng 1,1% so với năm trước, sản lượng đạt 254,9 nghìn tấn, tăng 4,4%; diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng đạt 105,1 nghìn ha, tăng 8,2%, sản lượng đạt 432,3 nghìn tấn, tăng 14,3%.

Tiến độ sản xuất tôm trong năm 2017

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng năm 2017, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2016

Tôm thẻ

432.3

14.3

Tôm sú

254.9

4.4

Nguồn: TCTK

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, tính đến cuối tháng 12 diện tích tôm thẻ chưa thu hoạch chỉ còn khoảng dưới 10%; nguồn cung tôm thấp nên giá tăng cuối tháng 12 sau đó tạm chững trong nửa đầu tháng 1. Dự kiến, thả nuôi tôm thẻ sẽ bắt đầu thả sớm từ đầu tháng 2 và thả tập trung trong tháng 3.

Đầu tháng 1/2018, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Tây Nam Bộ dao động ở mức 105.000-110.000 đ/kg.

  • Tại Trà Vinh, giá tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg ở mức 105.000 đ/kg (ao đất).
  • Tại Vĩnh Châu (Sóc Trăng) giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 107.000-110.000 đ/kg; 80 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg; 60 con/kg 125.000 đ/kg; 50 con/kg 135.000 đ/kg; 40 con/kg 150.000 đ/kg; 30 con/kg 175.000 đ/kg. Một số thương lái đang có nhu cầu mua tôm thẻ sống cỡ 80 con/kg ở mức 122.000 đ/kg (có xét nghiệm).

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Sóc Trăng, Cà Mau, Ninh Thuận năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2 Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, tính đến cuối tháng 12 nguồn cung tôm sú chủ yếu còn ở diện tích tôm quảng canh và quảng canh cải tiến trong khi diện tích tôm sú công nghiệp/bán công nghiệp gần như không còn. Giá tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm đá); 240.000-250.000 đ/kg (tôm sống). Tôm sú cỡ 20 con/kg ở mức 275.000-280.000 đ/kg (tôm đá); 315.000-320.000 đ/kg (tôm sống).  Tôm sú cỡ 10 con/kg giá 450.000 đ/kg (tôm sống). Tôm sống cỡ lớn hơn 10 con/kg chủ yếu tiêu thụ nội địa; tôm sú cỡ 20-30 con/kg doanh nghiệp thường xuất nguyên con đông lạnh.

Dự kiến, thả nuôi tôm sú quảng canh/quảng canh cải tiến quanh năm; thả nuôi công nghiệp/bán công nghiệp tập trung vào tháng 5-8 hàng năm.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Giá tôm thẻ tại Hà Tĩnh, Ninh Thuận khá chững trong tháng 12- đầu tháng 1, nguồn cung thấp nên người dân chủ yếu bán tôm oxy tiêu thụ nội địa.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Hà Tĩnh, Ninh Thuận năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Trong tháng 12, tại Móng Cái, Đầm Hà, Tiên Yên (Quảng Ninh) nguồn cung thấp nên người dân chủ yếu bán tôm oxy. Tính trung bình tháng 12, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Đầm Hà ở mức 116000 đ/kg. Mức giá này cũng tạm giữ trong nửa đầu tháng 1.

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 12 năm 2017 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.768 USD/tấn giảm 3,85% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean; Bắc Mỹ và Trung Đông đều tăng, còn xuất khẩu sang EU và khu vực khác lại giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến tăng với các điều kiện giao hàng chính như CFR và C&F. Trong khi đó, xuất khẩu tôm sú đông lạnh đối với điều kiện giao hàng FOB lại giảm 37,06%.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 12 năm 2017 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T12/2017 (sơ bộ)

T12/2016

T12/2017 (sơ bộ)

T12/2016

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

8,057

 

13,789

12,596

 

9.47

 

Bắc Mỹ

17,644

15,053

18,162

18,428

17.21

-1.44

 

EU

 

8,075

12,650

13,856

-100.00

-8.70

 

Nam Mỹ

 

20,742

 

17,594

-100.00

-100.00

 

Trung Đông

   

9,867

7,700

 

28.14

 

Khác

13,379

10,921

13,982

12,785

22.50

9.37

 

Chung

14,872

12,196

14,874

13,580

21.95

9.53

CFR

Asean

22,675

 

12,535

12,780

 

-1.92

 

Bắc Mỹ

23,359

15,443

17,165

16,439

51.26

4.41

 

EU

9,749

9,248

13,274

12,280

5.42

8.09

 

Trung Đông

13,406

13,947

12,453

12,267

-3.88

1.51

 

Khác

14,116

10,829

14,136

14,316

30.35

-1.26

 

Chung

14,436

10,896

13,937

13,860

32.48

0.55

FOB

Asean

   

17,897

12,442

 

43.85

 

Bắc Mỹ

     

17,064

 

-100.00

 

EU

10,681

19,225

17,267

16,760

-44.44

3.02

 

Trung Đông

13,677

14,011

14,955

13,841

-2.39

8.04

 

Khác

3,094

12,162

7,616

14,028

-74.56

-45.71

 

Chung

9,852

15,975

9,178

14,582

-38.33

-37.06

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu TCHQ

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 12 năm 2017 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 10.069 USD/tấn tăng 7,52% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean; Bắc Mỹ; EU và Trung Đông đều tăng mạnh.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh đều tăng với điều kiện giao hàng chính như C&F; FOB và CFR. Tuy nhiên, giá xuất khẩu tôm thẻ chế biến đối với điều kiện giao hàng C&F lại giảm 3,86%.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 12 năm 2017 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T12/2017 (sơ bộ)

T12/2016

T12/2017 (sơ bộ)

T12/2016

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

9,978

10,707

8,982

8,335

-6.81

7.77

 

Bắc Mỹ

11,661

11,263

10,589

10,045

3.54

5.41

 

EU

9,317

10,144

9,798

7,792

-8.16

25.74

 

Nam Mỹ

 

11,371

 

9,361

-100.00

-100.00

 

Trung Đông

8,393

11,225

6,780

6,096

-25.23

11.22

 

Khác

9,874

11,219

10,079

8,854

-11.99

13.84

 

Chung

10,604

11,030

10,022

8,761

-3.86

14.39

CFR

Asean

14,061

9,337

10,063

7,978

50.58

26.13

 

Bắc Mỹ

12,432

10,897

10,890

10,611

14.08

2.63

 

EU

9,853

9,959

9,013

8,376

-1.06

7.61

 

Trung Đông

10,200

9,911

8,269

7,523

2.91

9.91

 

Khác

10,473

9,532

9,944

9,673

9.87

2.80

 

Chung

10,730

9,781

9,665

9,253

9.70

4.45

FOB

Asean

15,306

5,267

9,768

8,535

190.62

14.45

 

Bắc Mỹ

15,091

15,393

11,204

10,474

-1.96

6.97

 

EU

9,921

11,156

9,157

9,523

-11.07

-3.85

 

Trung Đông

9,456

9,153

12,000

8,998

3.31

33.36

 

Khác

8,891

8,326

8,368

8,436

6.78

-0.81

 

Chung

11,243

10,518

8,933

8,705

6.89

2.62

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu TCHQ

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 12/2017

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 12 năm 2017 đạt 26.502 tấn, kim ngạch 333,74 triệu USD tăng 16,3% về lượng và tăng 26,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2016-2017

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 12/2017

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 12 năm 2017 so với cùng kỳ 2016 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T12/2017

 T12/2016

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T12/2017

 T12/2016

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

7,742

96,867,591

6,628

79,576,699

29.21

29.09

16.81

21.73

 ĐL

10,472

112,856,551

8,520

86,947,988

39.52

37.39

22.91

29.80

 Tổng

18,215

209,724,142

15,148

166,524,687

68.73

66.47

20.24

25.94

 Tôm sú

 CB

459

7,162,533

815

11,675,086

1.73

3.58

-43.67

-38.65

 ĐL

3,731

54,563,233

4,180

59,942,233

14.08

18.34

-10.74

-8.97

 Tổng

4,190

61,725,767

4,995

71,617,320

15.81

21.92

-16.12

-13.81

 Tôm khác

 CB

1,501

13,855,997

1,713

15,791,865

5.66

7.52

-12.40

-12.26

 ĐL

2,597

48,431,839

933

9,394,031

9.80

4.09

178.38

415.56

 Tổng

4,098

62,287,836

2,646

25,185,896

15.46

11.61

54.87

147.31

 Tổng

 

26,502

333,737,745

22,789

263,327,903

100.00

100.00

16.30

26.74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 12/2017

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/12-31/12/17

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

USA

                  3,934

           48,911,144

China

                  3,732

           55,919,897

Japan

                  3,270

           53,414,237

Korea

                  3,084

           35,546,429

Netherlands

                  2,118

           21,851,086

Singapore

                  1,465

           17,089,574

UK

                  1,322

           14,356,900

Australia

                  1,108

           12,928,511

HongKong

                     969

           10,305,412

Canada

                     871

           11,688,848

Germany

                     686

            8,213,245

Belgium

                     685

            7,836,123

France

                     517

            5,489,105

Taiwan

                     449

            3,558,981

Denmark

                     323

            5,206,444

Switzerland

                     210

            3,335,635

Italy

                     198

            1,544,996

South Africa

                     145

            1,262,256

Czech Republic

                     140

               933,718

New Zealand

                     122

            1,131,996

Khác

                  1,152

           13,213,207

Tổng

               26,502

      333,737,745

 

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 11-12/2017

 

Tháng 12/2017 (sơ bộ)

Tháng 11/2017

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

USA

3,934

48,911,144

4,250

54,318,191

-7.43

-9.95

China

3,732

55,919,897

4,259

54,059,851

-12.37

3.44

Japan

3,270

53,414,237

4,027

61,292,615

-18.79

-12.85

Korea

3,084

35,546,429

3,455

43,505,147

-10.72

-18.29

Netherlands

2,118

21,851,086

2,473

26,195,240

-14.36

-16.58

Singapore

1,465

17,089,574

286

3,078,167

412.56

455.19

UK

1,322

14,356,900

1,418

18,488,086

-6.78

-22.35

Australia

1,108

12,928,511

1,160

13,144,819

-4.47

-1.65

HongKong

969

10,305,412

722

7,944,119

34.20

29.72

Canada

871

11,688,848

951

12,880,044

-8.47

-9.25

Germany

686

8,213,245

1,193

13,745,191

-42.46

-40.25

Belgium

685

7,836,123

1,181

12,147,201

-41.99

-35.49

France

517

5,489,105

564

6,439,513

-8.35

-14.76

Taiwan

449

3,558,981

416

4,492,555

7.78

-20.78

Denmark

323

5,206,444

152

3,111,736

112.03

67.32

Switzerland

210

3,335,635

107

1,755,527

96.32

90.01

Italy

198

1,544,996

374

2,863,752

-47.04

-46.05

South Africa

145

1,262,256

97

742,547

48.98

69.99

Czech Rep.

140

933,718

   

 

 

New Zealand

122

1,131,996

135

1,712,226

-9.27

-33.89

Khác

1,152

13,213,207

1,276

14,470,052

-9.76

-8.69

Tổng

26,502

333,737,745

28,497

356,386,580

-7.00

-6.36

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 12 năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (sơ bộ)

Khu vực

T12/2017

T12/2016

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,639

18,626,703

463

4,500,995

254.12

313.84

Bắc Mỹ

4,805

60,599,992

4,609

54,970,212

4.26

10.24

EU

6,681

75,501,751

4,950

54,923,239

34.96

37.47

Nam Mỹ

   

46

672,327

-100.00

-100.00

Trung Đông

305

3,200,298

407

4,053,125

-25.03

-21.04

Khác

13,072

175,809,002

12,314

144,208,005

6.16

21.91

Tổng

26,502

333,737,745

22,789

263,327,903

16.30

26.74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 12/2017
1. Sự kiện trong nước

+ Năm 2018 tỉnh Kiên Giang có kế hoạch nuôi tôm nước lợ và tôm càng xanh diện tích 123.000ha, với nhu cầu giống khoảng 9,5 tỷ con.

+ Để phòng tránh thời tiết bất lợi gây thiệt hại cho người nuôi thủy sản, nâng cao năng suất, giá trị, hiệu quả trên đơn vị diện tích, Sở NN & PTNT đã xây dựng và ban hành lịch thời vụ, cơ cấu giống và một số giải pháp kỹ thuật chủ yếu cho nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2018. Trong đó, tôm chân trắng thời gian thả giống: Vụ 1: Từ ngày 01/3/2018 và thời điểm kết thúc thu hoạch ngày 30/6/2018. Vụ 2: Từ ngày 16/8/2018 và kết thúc thu hoạch ngày 31/01/2019. Thời gian nghỉ giữa 2 vụ từ ngày 01/7/2018-15/8/2018. Với tôm sú, thời gian thả giống từ ngày 01/3/2018 và kết thúc thu hoạch ngày 31/7/2018.

+ Theo báo cáo của tỉnh Ninh Thuận, năm 2017, tổng diện tích thả nuôi tôm nước lợ của tỉnh đạt 901 ha, cả 3 vụ đều cho thu hoạch thành công, tổng sản lượng đạt gần 7.500 tấn, cao hơn 17% so với năm 2016.

+ Theo báo cáo của Chi cục Thủy sản tỉnh Nghệ An, sản xuất tôm giống của tỉnh đạt 1.719 triệu con, bằng 143% so KH và bằng 105% so cùng kỳ năm 2016, trong đó: tôm sú đạt 184 triệu con, tôm thẻ đạt 1.535 triệu con.

+ Theo Chi cục Thủy sản Bình Định, năm 2017 toàn tỉnh có 2.181ha mặt nước được đưa vào nuôi tôm; trong đó nuôi thâm canh và bán thâm canh tôm thẻ chân trắng (TTCT) 733ha, còn lại là nuôi quảng canh cải tiến theo phương thức nuôi xen tôm sú với cua, cá. Sản lượng tôm nuôi trong năm đạt trên 4.700 tấn, tăng hơn 1.000 tấn so năm 2016. Trong đó, sản lượng TTCT đạt 4.422 tấn, tôm sú đạt 278 tấn.

+ Theo Sở NN&PTNT tỉnh Cà Mau, từ đầu năm 2016 đến hết năm 2017, về thực hiện liên kết đầu vào, sở đã ký kết 61 lượt hợp đồng hợp tác phát triển chuỗi giá trị ngành hàng tôm với 15 hợp tác xã và 17 tổ hợp tác, gồm 800 hộ, với tổng diện tích 1.323,3 ha. Có 12 công ty tôm giống, 4 đại lý thức ăn, 4 công ty thuốc - hoá chất cung cấp dịch vụ.

2. Sự kiện quốc tế

+ Theo Undercurrent News, sản lượng tôm nước lạnh trong tuần lễ Giáng sinh vẫn ở mức cao. Tôm kích cỡ trung bình được tiêu thụ nhiều nhất, trong khi mức giá vẫn duy trì ổn định.

+ Theo Business Standard, Thái Lan đã tạm thời đình chỉ nhập khẩu tôm Ấn Độ trong đầu tháng 12 vì lo ngại tôm xuất xứ Ấn Độ có thể lây nhiễm virus gây bệnh hoại tử ở tôm (IMNV) cho tôm nội địa. Ngoài ra, Thái Lan cũng đã ngừng nhập khẩu tôm từ Malaysia. Lãnh sự quán Thái Lan đã xác nhận đình chỉ việc cấp giấy phép nhập khẩu cho 5 loại tôm xuất xứ từ Ấn Độ, bao gồm cả tôm thẻ và tôm sú. Giá trị xuất khẩu tôm Ấn Độ sang Đông Nam Á khoảng 5,7 tỷ USD, chiếm 30% xuất khẩu toàn cầu, trong đó xuất khẩu sang Thái Lan khoảng 221 triệu USD. Một lượng lớn tôm Ấn Độ xuất khẩu sang Thái Lan sẽ nhập vào các nhà máy chế biến địa phương để chế biến và tái xuất khẩu. 

Thái Lan tạm đình chỉ tôm nhập khẩu từ Ấn Độ trong bối cảnh các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu cũng đang lo ngại dư lượng kháng sinh được phát hiện trong các sản phẩm thủy sản từ Ấn Độ và có thể cấm nhập khẩu tôm Ấn Độ đã gây rối cho các công ty tôm toàn cầu. Tuy nhiên, với mức nhập khẩu thấp của Thái Lan từ Ấn Độ, lệnh cấm có ảnh hưởng thấp đến thị trường. Ngoài ra, nghỉ Tết của Trung Quốc cũng đến gần, thời điểm này là cao điểm của việc nhập khẩu, sản phẩm tôm Ấn Độ không thể vào thị trường Thái có thể sẽ vào thị trường Trung Quốc.

Năm 2022, mục tiêu cho tổng xuất khẩu tôm của Ấn Độ là 15,28 tỷ đô la Mỹ. Có lẽ Trung Quốc sẽ thay thế EU và Hoa Kỳ và trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất cho tôm Ấn Độ trong tương lai.

+ Chủ tịch Phòng Nuôi trồng Thuỷ sản Quốc gia (CNA), Ông José Antonio Camposano thông báo tôm của Ecuador sẽ chỉ phải trả thuế thấp hơn để vào Trung Quốc từ ngày 1/12/2017. Qua đó, Trung Quốc đã điều chỉnh các khoản thuế quan đối với một số quốc gia, và đối với Ecuador thuế được giảm từ 5% xuống còn 2%. Trong năm 2017, Ecuador đã xuất khẩu 57% sản lượng tôm sang châu Á, một tỷ lệ phần trăm cho thấy sự tăng trưởng quan trọng, vì năm 2012 chỉ có 2% sản lượng tôm được xuất khẩu sang thị trường này. Thị trường quan trọng thứ hai là châu Âu, nơi nhập khẩu 23% sản lượng tôm của Ecuador, tiếp theo là Hoa Kỳ với 17%.

+ Vụ thu hoạch tôm sắp kết thúc ở Ấn Độ, và trong khi nguồn cung vẫn thấp trong tháng 12, thì nhu cầu - đặc biệt là thị trường Mỹ - cũng khá trầm lắng do các đơn hàng đã đáp ứng đầy đủ. Tuy nhiên người nuôi tôm Ấn Độ vẫn dự đoán giá tôm có thể tăng trong cuối tháng 12. Lý do chính cho sự tăng giá là nông dân ở Orissa và Kolkata đã giảm khoảng 10% sản lượng thu hoạch trong năm.

+ Nhu cầu tăng trong khi nguồn cung hạn chế đang làm giá tôm Argentina tăng cao. Theo số liệu sơ bộ từ Bộ Thuỷ sản Argentina, trong tuần đầu của tháng 12/2017, sản lượng tôm của nước này chỉ là 108,8 tấn. Một số thị trường như Guatemala, Peru, cũng như Nhật Bản vẫn đang thu mua dù giá tăng, trong khi Trung Quốc không chấp nhận sự tăng giá này.

+ Bộ Nông nghiệp và Thuỷ sản Braxin đã chấp thuận để cho một số lô hàng tôm của Ecuador xuất khẩu sang Braxin. Điều này có thể sẽ giúp hỗ trợ ngăn đà giảm giá của tôm Ecuador diễn ra trong tháng 11 và đầu tháng 12.

+ Theo báo cáo của ICRA Ratings, lệnh cấm xuất khẩu tôm Ấn Độ sang Thái Lan và Kuwait sẽ có tác động nhiều đến danh tiếng về chất lượng tôm của Ấn Độ, dù cho 2 thị trường này chỉ chiếm 0,3% tổng xuất khẩu tôm đông lạnh của Ấn Độ. Đầu tháng 12, Chính phủ Thái Lan đã áp đặt tạm ngưng nhập khẩu 5 loại tôm từ Ấn Độ do lo ngại bệnh IMNV sẽ lây lan từ tôm nước này. Lệnh cấm của Thái Lan được ban hành trong vòng hai tuần sau lệnh cấm của Kuwait đối với việc nhập khẩu tôm Ấn Độ.

+ ICRA cho biết sau khi tăng trưởng lượng xuất khẩu 19% trong năm tài khóa 2017, khuynh hướng này của xuất khẩu tôm Ấn Độ sẽ tiếp diễn trong nửa đầu năm 2018 với lượng xuất khẩu dự kiến tăng 33,6% so với cùng kỳ năm 2017. ICRA dự báo xuất khẩu tôm Ấn Độ trong năm tài khóa 2018 sẽ tăng 25 – 30%, vượt mức 550.000 tấn, chủ yếu do những đơn đặt hàng sẵn có hiện nay và nhu cầu tiếp tục duy trì ở mức cao tại các nước nhập khẩu lớn như Mỹ. Trong năm tài khóa 2017, giá trị xuất khẩu tôm đông lạnh Ấn Độ tăng 25% so với năm tài khóa 2016, nhờ tăng 19% lượng xuất khẩu và phần còn lại là nhờ tăng giá xuất khẩu. Tăng trưởng nhu cầu đối với tôm đông lạnh Ấn Độ dự báo tiếp tục tăng, bất chấp tâm lý tiêu cực về những lệnh cấm nhập khẩu tôm Ấn Độ. Ấn Độ hiện chiếm 35% kim ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh toàn cầu.