Tôm 11/2018 - Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ít biến động

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 11/2018 - Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ít biến động

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11

Thị trường thế giới

  • Các nhà xuất khẩu tôm lớn của Ecuador dự đoán doanh số bán tôm trực tiếp vào Trung Quốc của nước này sẽ tăng trong năm 2019 nếu Trung Quốc siết chặt đường biên mậu với Việt Nam.
  • Trong 11 tháng năm 2018, FDA đã từ chối tổng cộng 47 đơn hàng tôm do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Nếu như không có gì thay đổi đáng kể trong tháng 12 thì số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng kháng sinh trong năm 2018 sẽ thấp nhất kể từ năm 2006.
  • Theo Hiệp hội ngành tôm Indonesia (SCI), sản lượng tôm của Indonesia năm 2018 ước tăng 10% hoặc đạt mức 200 nghìn tấn.

Thị trường Việt Nam

  • Dự kiến trong tháng 12, nguồn cung tôm sú sẽ tiếp tục giảm trong khi nguồn cung tôm thẻ tại miền Nam tăng chậm. Còn tại khu vực miền Bắc và miền Trung nguồn cung tôm vẫn hạn chế.
  • Từ tháng 9/2018 lượng tôm thẻ đá nguyên con xuất sang Trung Quốc đã liên tục giảm.
  • Giá tôm thẻ tại ĐBSCL trong tháng 11-nửa đầu tháng 12 ít biến động, không những thế còn có dấu hiệu giảm nhẹ trong khi nguồn cung thấp.

 

PHẦN 1: CÂN ĐỐI CUNG CẦU TÔM NGUYÊN LIỆU CỦA VIỆT NAM
1. Xuất khẩu tôm biên mậu trong tháng 11

Nguồn cung tôm tại Việt Nam đang hạn chế nên xuất khẩu tôm thẻ đá nguyên con của Việt Nam sang Trung Quốc qua cửa khẩu phía Bắc từ cuối tháng 11-đầu tháng 12 ở mức thấp. Đầu tháng 12, người dân chủ yếu bán tôm sống tiêu thụ nội địa vì được giá hơn tôm đá. Tuy nhiên từ 8/12-12/12 thời tiết miền Bắc (Việt Nam) chuyển lạnh, do đó lượng tôm chưa thu hoạch tại Quảng Ninh người dân chủ yếu bán tôm đá, do lo ngại khó giữ được để bán tôm sống. Vì vậy, lượng tôm nguyên con đóng đá xuất qua cảng Thành Đạt (Móng Cái) lại tăng trở lại nhưng vẫn khá thấp. Trong ngày 11/12 và 12/12, lượng hàng tôm thẻ đá nguyên con đóng thùng xốp qua cảng Thành Đạt tăng lên mức khoảng 10-12 tấn/ngày. Tính từ 1/12-12/12 ước tính xuất khẩu tôm nguyên con sang Trung Quốc qua cảng Thành Đạt ước đạt khoảng 50 nghìn tấn. Như vậy, từ tháng 9/2018 lượng tôm đá nguyên con xuất sang Trung Quốc đã liên tục giảm.

Lượng tôm sú tiểu ngạch trong tháng 11 cũng giảm so với tháng 10.

Lượng tôm thẻ nguyên con ướp đá đóng thùng xốp xuất sang Trung Quốc qua cảng Thành Đạt từ 9/2018-12/2018, tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Dự kiến trong tháng 12, nguồn cung tôm sú sẽ tiếp tục giảm trong khi nguồn cung tôm thẻ tại miền Nam tăng chậm. Còn tại khu vực miền Bắc và miền Trung nguồn cung tôm vẫn hạn chế. Theo đó, dự báo tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Trung Quốc qua cửa khẩu đường bộ biên mậu sẽ ảm đảm. Nhu cầu tôm sống tại các chợ đầu mối và nhà hàng đến Tết âm lịch sẽ vẫn ở mức cao.

Ước tính lượng TÔM THẺ xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc năm 2018, tấn

 

Tôm thẻ tiểu ngạch xuất tiểu ngạch qua các cửa khẩu đường bộ, tấn

 Tôm thẻ nguyên con xuất tiểu ngạch qua cảng Thành Đạt

 Tổng

Tháng

(1) Thành phẩm

(2) Quy đổi nguyên liệu (hệ số 1.1)

(3) Nguyên liệu

(4=1+3) Thành phẩm

(5=2+3) Nguyên liệu

10

158

174

467

625

641

11

241

265

318

559

583

Nguồn: AgroMonitor

Ước tính lượng TÔM SÚ xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc năm 2018, tấn

 

Tôm sú thành phẩm, tấn

Tôm sú nguyên liệu quy đổi từ tôm thành phẩm (tỷ lệ 1.1), tấn

10

444

488

11

330

363

Nguồn: AgroMonitor (ghi chú: Tôm sú không xuất nguyên con đông lạnh qua cảng Thành Đạt)

Ước tính lượng tôm xuất khẩu điều chỉnh (TÔM THÀNH PHẦM) năm 2018, tấn

Tháng

Xuất khẩu tôm chính ngạch

Xuất khẩu tôm thẻ tiểu ngạch (ước tính)

Xuất khẩu tôm sú tiểu ngạch (ước tính)

Tổng xuất khẩu điều chỉnh

10

                   31,192

                        625

                        444

                   32,261

11

                   29,000

                        559

                        330

                   29,889

Nguồn: AgroMonitor ước tính

2. Cân đối cung cầu tôm nguyên liệu trong tháng 11 năm 2018

Nguồn cung tôm tại Việt Nam trong nửa đầu tháng 12 tiếp tục khan hiếm do tôm sú đã thu hoạch cao điểm trong tháng 10-11; trong khi đó tôm thẻ vụ đông tại miền Nam do dịch bệnh nhiều nên lượng tôm giảm; tôm thẻ vụ đông tại miền Bắc- Bắc Trung Bộ thả nuôi ít do thời tiết lạnh. Do đó tiêu thụ nội địa và xuất khẩu nguyên con trong tháng 12 cũng hạn chế. Lượng tôm giao dịch tại chợ Bình Điền trong nửa đầu tháng 12 chỉ khoảng 30-40 tấn/đêm.

Lượng tôm sống (thẻ và sú) tiêu thụ tại chợ Bình Điền trong tháng 10-12/2018, tấn

 

Lượng, tấn

Ngày 05/12-12/12

30-40 tấn/đêm

Ngày 03/12-04/12

30-40 tấn/đêm

Ngày 28/11-02/12

50-60 tấn/đêm

Ngày 26/11-27/11

60 tấn/đêm

Ngày 22/11-25/11

70-80 tấn/đêm

Tuần 15/11-21/11

70-80 tấn/đêm

Tuần 07/11-14/11

90-100 tấn/đêm

Tuần 31/10-06/11

90-100 tấn/đêm

Tuần 18/10-24/10

90-100 tấn/ đêm

Tuần 11/10-17/10

60 tấn/đêm

Tuần 4/10-10/10

50-80 tấn/ đêm

Nguồn: AgroMonitor

Cân đối cung cầu tôm sú NGUYÊN LIỆU trong tháng 11 năm 2018, tấn

Tháng

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

% thay đổi tháng 11 so với tháng 10

Tồn kho đầu kỳ

73,823

78,519

82,586

5.18

Sản lượng tôm sú thu hoạch (tôm nguyên liệu)

28,000

30,000

30,000

0.00

Nhập khẩu tôm sú - quy đổi ra tôm nguyên liệu tỷ lệ 1.1

399

617

440

-28.67

Tiêu thụ nội địa tôm sú

20,000

20,000

17,000

-15.00

Xuất khẩu tôm sú không bao gồm Trung Quốc - quy đổi ra tôm NL 1.55

4,741

4,797

4,650

-3.06

Xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc - quy đổi ra tôm NL 1.1

2,157

2,604

2,200

-15.51

Xuất khẩu tiểu ngạch tôm sú - quy đổi ra tôm nguyên liệu 1.1

427

488

363

-25.68

Tồn kho cuối kỳ

73,362

79,368

87,176

9.84

Nguồn: AgroMonitor ước tính

Ghi chú: Bảng cân đối cung cầu sẽ quy đổi tôm thành phẩm về tôm nguyên liệu theo hệ số chế biến. Xuất khẩu tôm sú sang Trung Quốc chủ yếu là tôm nguyên con bỏ đầu đông lạnh (sơ chế) do đó hệ số chế biến khoảng 1,1 lần; trong khi đó các thị trường khác hệ số 1,55 lần.

 

Cân đối cung cầu tôm thẻ NGUYÊN LIỆU trong tháng 11 năm 2018, tấn

Chỉ tiêu

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

% thay đổi tháng 11 so với tháng 10

Tồn kho đầu kỳ

74,454

79,232

77,547

-2.13

Sản lượng tôm thẻ thu hoạch (tôm nguyên liệu)

45,000

40,000

35,000

-12.50

Nhập khẩu tôm thẻ

4,859

5,045

4,745

-5.94

Tiêu thụ nội địa tôm thẻ

5,000

6,000

6,000

0.00

Xuất khẩu tôm thẻ - quy đổi ra tôm NL 1.75

39,323

40,089

35,000

-12.69

Xuất khẩu tiểu ngạch tôm thẻ - quy đổi ra tôm NL 1.1

759

641

583

-9.05

Tồn kho cuối kỳ

79,232

77,547

75,710

-2.37

Nguồn: AgroMonitor ước tính

Ghi chú: Bảng cân đối cung cầu sẽ quy đổi tôm thành phẩm về tôm nguyên liệu theo hệ số chế biến. Xuất khẩu tôm thẻ sang Trung Quốc qua đường bộ (không bao gồm cảng Thành Đạt) chủ yếu là tôm nguyên con bỏ đầu đông lạnh (sơ chế) do đó hệ số chế biến 1,1 lần; trong khi đó các thị trường khác hệ số 1,75 lần

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Từ giữa quý 2/2018 đến đầu quý 3, giá tôm Thái Lan đã có dấu hiệu khả quan. Nhưng kể từ đầu tháng 8, giá tôm nội địa của nước này liên tục giảm trở lại và đà giảm vẫn tiếp tục trong tháng 10. Sang tháng 11, giá tôm Thái Lan ít thay đổi so với tháng trước.

Theo Undercurrent News, sản lượng tôm của Thái Lan năm 2018 có thể giảm dưới mức 300.000 tấn. Nông dân Thái Lan đang bán tôm trực tiếp sang Trung Quốc với giá tốt hơn, khiến cho các nhà chế biến tôm của nước này gặp nhiều khó khăn.

Tính trung bình tháng 11/2018, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 103 baht/kg, giảm 1 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 120 baht/kg, không đổi so với trung bình tháng 10/2018.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2017-2018, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 10 tháng năm 2018 đạt 48.367 tấn, trị giá 13,44 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 4,9 tỷ baht và 2,97 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm sú trong 10 tháng năm 2018 đạt 8.663 tấn, trị giá 2,1 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất trong 10 tháng năm 2018 đạt 895,88 triệu baht và 458,65 triệu baht.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong 10 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

1,068

316,785,695

918

235,743,896

-13.98

-25.58

2

861

262,353,619

1,159

278,578,728

34.57

6.18

3

1,134

406,726,298

1,047

233,842,405

-7.69

-42.51

4

935

292,756,713

883

202,679,716

-5.54

-30.77

5

1,329

374,868,857

1,115

244,466,120

-16.11

-34.79

6

826

259,061,467

892

219,503,418

8.04

-15.27

7

609

185,796,837

688

180,867,533

13.01

-2.65

8

602

193,202,227

685

180,030,115

13.91

-6.82

9

640

195,951,083

595

158,527,029

-6.99

-19.10

10

742

200,580,819

650

165,576,710

-12.34

-17.45

Tổng

8,745

2,710,707,377

8,633

2,099,815,670

-1.28

-21.88

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 10 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,287

1,241,103,385

4,454

1,209,283,803

3.90

-2.56

2

4,418

1,320,636,450

3,814

968,728,407

-13.67

-26.65

3

5,631

1,592,033,074

4,608

1,334,299,006

-18.17

-16.19

4

5,721

1,571,282,801

4,019

1,114,468,832

-29.76

-29.07

5

7,399

2,111,041,601

4,862

1,318,345,411

-34.29

-37.55

6

7,696

2,298,234,066

5,358

1,467,735,550

-30.37

-36.14

7

7,094

2,144,243,521

4,769

1,307,346,028

-32.78

-39.03

8

7,775

2,354,779,110

5,566

1,590,227,246

-28.41

-32.47

9

7,469

2,186,519,432

5,694

1,617,809,829

-23.76

-26.01

10

6,802

1,931,967,471

5,223

1,509,953,272

-23.22

-21.84

Tổng

64,292

18,748,981,443

48,367

13,438,197,384

-24.77

-28.34

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 10 tháng năm 2018, baht

Thị trường

10T 2018

10T 2017

% thay đổi

China

           895,876,293

        746,070,069

20.08

Japan

           458,650,445

        626,077,909

-26.74

United States

           227,781,095

        406,001,028

-43.90

Hong Kong

           123,326,068

        287,184,356

-57.06

Myanmar

            92,633,200

         40,387,248

129.36

Canada

            86,782,703

        139,341,906

-37.72

Vietnam

            84,901,849

        272,185,048

-68.81

Malaysia

            29,990,152

         59,872,111

-49.91

Taiwan, Province Of China

            20,995,898

         32,629,016

-35.65

Singapore

            16,094,710

         19,101,584

-15.74

Khác

            62,783,257

         81,857,102

-23.30

Tổng

     2,099,815,670

  2,710,707,377

-22.54

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 10 tháng năm 2018, baht

Thị trường

10T 2018

10T 2017

% thay đổi

United States

       4,901,845,856

       9,511,192,597

-48.46

Japan

       2,865,854,757

       3,171,941,659

-9.65

Canada

          790,660,236

       1,336,276,754

-40.83

Hong Kong

          763,987,176

          671,762,346

13.73

Malaysia

          688,507,505

          485,875,646

41.70

China

          638,138,748

          524,409,070

21.69

Vietnam

          503,503,263

          708,512,740

-28.94

Korea,Republic Of

          459,045,062

          536,373,984

-14.42

United Kingdom

          405,042,291

          578,453,323

-29.98

Germany

          293,496,214

          303,387,029

-3.26

Khác

       1,128,116,276

          920,796,295

22.52

Tổng

  13,438,197,384

  18,748,981,443

-28.33

Nguồn: TCHQ Thái Lan

 

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, sau kỳ nghỉ Quốc khánh trong đầu tháng 10, giá tôm thẻ của nước này ít biến động so với tháng 9. Đến tháng 11, giá tôm thẻ Trung Quốc có xu hướng tăng nhẹ.

Trung bình tháng 11/2018, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 24,5 NDT/kg, tăng 2,5 NDT/kg so với trung bình tháng 10/2018. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) ở mức 20,33 NDT/kg, tăng 1,08 NDT/kg so với trung bình tháng 10/2018.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 9.431 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 10 tháng năm 2018 đạt 45.046 tấn giảm 19,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong khi Mỹ tiếp tục leo thang cuộc chiến thương mại với Trung Quốc, Trung Quốc đang cải thiện quan hệ thương mại của mình với nước láng giềng Ấn Độ. Theo Bloomberg, các cuộc đàm phán giữa 2 nước này mang đến những hứa hẹn sẽ tăng cường quan hệ giữa nhà xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới và nhà xuất khẩu tôm nuôi lớn nhất thế giới. Còn theo báo chí Ấn Độ, ngành công nghiệp thủy sản của Ấn Độ đang hưởng lợi từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc vì nó sẽ mở ra thị trường Mỹ cho thủy sản nước này. Các sản phẩm của Trung Quốc trong các siêu thị và tổ chức thực phẩm của Mỹ giảm xuống, thì các sản phẩm Ấn Độ sẽ được ưa chuộng hơn.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 10/2018, (tấn, 1000 USD)

 

T10/2018

10T 2018

% thay đổi 10T 2018 so với 10T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

7,142

45,127

71,532

535,162

16.6

29.2

Frozen fish or fish fillet

190,000

639,149

1,590,000

5,555,129

12.5

14.8

Fresh or frozen prawns

1,198

10,263

9,431

95,153

-49.9

-63.7

Frozen shelled shrimps

5,327

57,376

45,046

516,197

-19.2

-23.8

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 10/2018, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T10/2018

10T 2018

% thay đổi 10T 2018 so với 10T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

220

463,262

1,860

3,696,522

42.2

35.0

Fish flour for animal feeding

120

188,249

1,340

2,050,059

17.2

29.3

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Tại cuộc gặp song phương bên lề Hội nghị thượng đỉnh G20 ở Argentina đầu tháng 12/2018, Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình đã nhất trí sẽ "ngưng áp dụng các mức thuế mới sau ngày 1/1/2019 và hai bên sẽ tiếp tục thương lượng".

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 10/2018 đạt 74,7 nghìn tấn tăng 8,64% so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 10 tháng năm 2018 đạt 564,72 nghìn tấn tăng 4,76% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 203,7 nghìn tấn tăng 16,5% so với cùng kỳ 2017. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 109,28 nghìn tấn (tăng 13,63%); 65,23 nghìn tấn (tăng 7,08%). Việt Nam tiếp tục là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 10 tháng năm 2018.

 Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 10/2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

T10/2018

T10/2017

% thay đổi

India

27,861

23,793

17.10

Indonesia

12,591

10,013

25.75

Vietnam

8,573

6,235

37.50

Ecuador

6,785

5,796

17.06

Thailand

6,091

8,980

-32.17

Mexico

4,785

5,952

-19.61

China

3,786

3,725

1.64

Argentina

1,030

1,404

-26.64

Peru

873

366

138.52

Honduras

789

657

20.09

Khác

1,540

1,842

-16.40

Tổng

74,704

68,763

8.64

 Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 10 tháng năm 2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

10T 2018

10T 2017

% thay đổi

India

203,699

174,843

16.50

Indonesia

109,279

96,173

13.63

Ecuador

65,228

60,917

7.08

Vietnam

47,228

45,997

2.68

China

39,982

38,126

4.87

Thailand

38,405

60,229

-36.24

Mexico

15,344

18,155

-15.48

Peru

9,163

8,403

9.04

Argentina

8,847

10,008

-11.60

Honduras

7,138

3,651

95.51

Khác

20,403

22,571

-9.61

Tổng

564,716

539,073

4.76

Nguồn: NOAA

 

PHẦN 3: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 11/2018, FDA đã từ chối 2 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn đến từ Việt Nam

Ngày 04/12/2018, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 11/2018. Trong số 61 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 6,6% với 4 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11/2018 đến từ Mexico (1 đơn hàng), Việt Nam (2 đơn hàng), Trung Quốc (1 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11/2018

Nước

Tên công ty

Mexico

Dulceria Los Alamos S.A. de C.V. (Mexico) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Việt Nam

Minh Phu – Hau Giang Seafood Joint Stock Company (Vietnam) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans và dư lượng thuốc thú y; 1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Trung Quốc

Chaohu Jiayi Foodstuffs Co., Ltd. (China) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance

Với việc có 2 đơn hàng bị FDA từ chối trong tháng thì đây là lần đầu tiên trong năm 2018, Việt Nam có đơn hàng bị FDA từ chối.

Như vậy tính chung trong 11 tháng năm 2018, FDA đã từ chối tổng cộng 47 đơn hàng tôm do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Nếu như không có gì thay đổi đáng kể trong tháng 12 thì số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng kháng sinh trong năm 2018 sẽ thấp nhất kể từ năm 2006.

Cũng trong tháng 11/2018, FDA đã thông báo từ chối 1 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella, xuất xứ từ Ấn Độ.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2017-2018

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

12/2017

1

105

1/2018

1

116

2/2018

3

156

3/2018

5

135

4/2018

3

116

5/2018

8

111

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

4

107

9/2018

5

66

10/2018

4

96

11/2018

4

61

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2002 -2018

Nguồn: shrimpalliance

PHẦN 4:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 11/2018 của Bộ NN&PTNT, diện tích và sản lượng tôm nước lợ tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong 11 tháng năm 2018 diện tích ước đạt 572,5 nghìn ha tăng 2,2%, sản lượng ước đạt 240,35 nghìn tấn tăng 3% so với cùng kỳ năm 2017.
  • Đối với tôm thẻ: Trong 11 tháng năm 2018 diện tích ước đạt 76,42 nghìn ha giảm 3,3%, sản lượng ước đạt 321,81 nghìn tấn tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong 11 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017

 

 11 tháng năm 2018

So sánh năm 2018 với năm 2017 (%)

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Tổng số

 

282,761.2

 

387,718.1

 

103.6

 

110.6

ĐBSCL

572,500.0

240,347.0

76,417.0

321,806.0

102.2

103.0

96.7

113.7

Long An

820.0

870.0

4,970.0

7,250.0

108.5

100.0

100.0

98.2

Tiền Giang

4,831.0

8,000.0

2,818.0

16,200.0

107.0

115.9

109.2

119.2

Bến Tre

1,130.0

6,700.0

9,720.0

43,000.0

124.2

103.1

94.6

101.3

Trà Vinh

24,963.0

12,205.0

7,742.0

38,982.0

103.5

106.1

124.1

134.6

Kiên Giang

120,842.0

46,062.0

2,382.0

16,824.0

105.2

129.1

129.8

112.2

Sóc Trăng

23,482.0

19,000.0

32,678.0

109,000.0

115.9

100.1

96.1

101.8

Bạc Liêu

126,550.0

65,000.0

8,070.0

24,100.0

100.0

102.6

100.2

100.5

Cà Mau

269,882.0

82,510.0

8,037.0

66,450.0

100.7

92.2

72.7

149.0

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, trong tháng 11/2018 sản lượng tôm sú ước tính đạt 22,8 nghìn tấn, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 43,2 nghìn tấn, tăng 7,2%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 11/2018

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng T11/2018, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2017

Tôm thẻ

43.2

7.2

Tôm sú

22.8

-3.0

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 5:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Giá tôm thẻ tại ĐBSCL trong tháng 11-nửa đầu tháng 12 ít biến động, không những thế còn có dấu hiệu giảm nhẹ trong khi nguồn cung thấp.

Trung bình tháng 11, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg đã giảm 0,28% so với tháng 10 và nửa đầu tháng 12 tiếp tục tăng thêm 3% so với tháng 11, nguồn cung giảm dần. Nguồn cung tôm thẻ vụ đông dự kiến tăng trong tháng 12 tuy nhiên do dịch bệnh gia tăng nên đến trung tuần tháng 12 nguồn cung vẫn khá hạn chế.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu năm 2016-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 11/2018 tính đến 15/12)

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm sú tiếp tục giảm trong tháng 11 tuy nhiên nửa đầu tháng 12 đã tăng nhẹ do nguồn cung giảm. Trung bình nửa đầu tháng 12 giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg và 40 con/kg tăng lên mức mức 145.000 đ/kg và 115.000 đ/kg. Nguồn cung tôm sú công nghiệp sẽ tiếp tục giảm trong tháng 12 trong khi tôm sú quảng canh thu hoạch lai rai với lượng nhỏ.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg; 40 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 15/12

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung trong tháng 11 và nửa đầu tháng 12 tiếp tục tăng nhẹ tuy nhiên nguồn cung hạn chế do thời tiết chuyển lạnh nên người dân hạn chế thả nuôi. Không những thế, cuối năm nhu cầu tôm oxy gia tăng nên tôm thẻ đá ít thu mua.

Tính đến trung tuần tháng 12, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận/Hà Tĩnh ở mức 97.000/100.000 đ/kg tăng khoảng 0,25% so với tháng 11.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 11/2018 tính đến 15/12)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Tại Quảng Ninh, do thời tiết chuyển lạnh trong tháng 12 nên tôm chậm lớn và dịch bệnh nên nguồn cung thấp. Tuy nhiên giá tôm đá giảm nhẹ do người dân chủ yếu bán tôm oxy nội địa. Trung bình tháng 11, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Quảng Ninh ở mức 104.125 đ/kg giảm nhẹ 1,3% so với tháng 10, và tiếp tục giảm xuống 104.000 đ/kg trong nửa đầu tháng 12.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 11/2018 tính đến 15/12)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 11 năm 2018 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.948 USD/tấn giảm 7,3% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Bắc Mỹ, EU và Trung Đông đều giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến và đông lạnh đều giảm với các điều kiện giao hàng chính C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 11 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T11/2018 (sơ bộ)

T10/2018

T11/2018 (sơ bộ)

T10/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

7,667

8,057

10,722

12,964

-4.84

-17.29

 

Bắc Mỹ

26,014

19,065

18,382

19,022

36.45

-3.36

 

EU

9,100

11,800

11,732

11,704

-22.88

0.24

 

Trung Đông

   

12,275

 

 

 

 

Khác

10,545

12,766

12,124

13,574

-17.39

-10.68

 

Chung

10,644

15,352

12,186

14,416

-30.67

-15.47

CFR

Asean

21,801

10,483

11,361

13,472

107.97

-15.67

 

Bắc Mỹ

19,671

21,685

16,217

18,977

-9.28

-14.54

 

EU

12,299

11,285

13,006

13,966

8.98

-6.88

 

Trung Đông

   

12,505

12,458

 

0.38

 

Khác

11,647

13,382

11,813

14,769

-12.97

-20.02

 

Chung

13,216

13,290

12,281

14,698

-0.56

-16.44

FOB

Asean

   

11,401

22,078

 

-48.36

 

Bắc Mỹ

15,326

   

16,456

 

-100.00

 

EU

13,653

15,334

17,436

15,789

-10.96

10.43

 

Trung Đông

 

14,803

14,386

15,239

-100.00

-5.60

 

Khác

10,278

9,470

9,813

10,169

8.53

-3.49

 

Chung

13,426

14,565

10,904

11,883

-7.82

-8.23

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 11 năm 2018 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.910 USD/tấn giảm 12,09% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, Nam Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 11 năm 2018 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T11/2018 (sơ bộ)

T10/2018

T11/2018 (sơ bộ)

T10/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

10,055

8,256

7,707

8,874

21.79

-13.15

 

Bắc Mỹ

9,577

11,941

10,195

10,970

-19.79

-7.07

 

EU

7,285

10,540

7,257

9,473

-30.88

-23.40

 

Trung Đông

8,017

8,075

6,900

9,380

-0.72

-26.44

 

Khác

9,351

9,904

9,178

9,879

-5.58

-7.09

 

Chung

9,208

10,798

8,847

9,946

-14.73

-11.05

CFR

Asean

12,930

8,989

8,710

7,404

43.84

17.65

 

Bắc Mỹ

10,655

12,099

9,722

10,764

-11.94

-9.68

 

EU

8,068

10,240

7,732

9,108

-21.22

-15.11

 

Trung Đông

8,944

9,307

7,901

8,743

-3.90

-9.64

 

Khác

9,338

10,609

8,723

10,336

-11.98

-15.60

 

Chung

9,548

10,771

8,499

9,710

-11.36

-12.47

FOB

Asean

12,223

14,003

8,200

7,433

-12.71

10.33

 

Bắc Mỹ

9,173

12,767

8,451

11,210

-28.15

-24.62

 

EU

10,237

11,260

7,173

9,521

-9.09

-24.66

 

Trung Đông

7,579

8,624

7,792

10,314

-12.11

-24.45

 

Khác

9,284

10,327

7,310

7,939

-10.10

-7.92

 

Chung

10,018

11,192

7,366

8,957

-10.49

-17.75

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 6: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 11/2018

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 11 năm 2018 đạt 25.869 tấn, kim ngạch 300,29 triệu USD giảm 9,22% về lượng và giảm 15,74% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2017-2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 11/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 11 năm 2018 so với cùng kỳ 2017 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T11/2018

 T11/2017

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T11/2018

 T11/2017

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

7,755

93,498,837

8,110

104,090,855

29.98

28.46

-4.38

-10.18

 ĐL

10,857

109,731,702

11,624

128,438,476

41.97

40.79

-6.60

-14.56

 Tổng

18,612

203,230,540

19,734

232,529,331

71.95

69.25

-5.69

-12.60

 Tôm sú

 CB

380

7,967,019

502

9,955,162

1.47

1.76

-24.21

-19.97

 ĐL

4,656

68,476,888

4,258

64,319,213

18.00

14.94

9.33

6.46

 Tổng

5,036

76,443,907

4,760

74,274,375

19.47

16.70

5.80

2.92

 Tôm khác

 CB

1,869

16,661,180

1,670

15,393,261

7.22

5.86

11.90

8.24

 ĐL

352

3,956,319

2,332

34,189,614

1.36

8.18

-84.90

-88.43

 Tổng

2,221

20,617,500

4,002

49,582,874

8.58

14.04

-44.51

-58.42

 Tổng

 

25,869

300,291,947

28,497

356,386,580

100.00

100.00

-9.22

-15.74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 11/2018

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/11-30/11/18

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

USA

                   4,469

               52,791,792

China

                   4,366

               43,260,095

Japan

                   3,533

               59,298,108

Korea

                   3,131

               33,623,456

Singapore

                   1,361

               17,548,785

HongKong

                   1,026

                 9,951,731

UK

                   1,022

               10,846,242

Netherlands

                   1,004

                 9,932,060

Canada

                     912

               10,428,882

Australia

                     695

                 6,796,956

Taiwan

                     692

                 5,560,316

Belgium

                     508

                 4,188,133

Germany

                     505

                 7,407,396

France

                     458

                 4,687,027

Denmark

                     261

                 4,421,036

Switzerland

                     261

                 4,188,842

Philippines

                     246

                 1,464,300

Czech Republic

                     231

                 1,506,874

New Zealand

                     149

                 1,313,928

South Africa

                     132

                   937,087

Khác

                     906

               10,138,903

Tổng

               25,869

          300,291,947

 

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 10-11/2018

 

Tháng 11/2018

Tháng 10/2018

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

USA

4,469

52,791,792

6,467

68,174,285

-30.90

-22.56

China

4,366

43,260,095

3,749

36,706,733

16.46

17.85

Japan

3,533

59,298,108

4,174

62,736,100

-15.36

-5.48

Korea

3,131

33,623,456

3,244

32,762,100

-3.46

2.63

Singapore

1,361

17,548,785

310

3,117,227

339.27

462.96

HongKong

1,026

9,951,731

958

10,351,089

7.14

-3.86

UK

1,022

10,846,242

2,472

27,192,143

-58.67

-60.11

Netherlands

1,004

9,932,060

1,283

12,647,328

-21.69

-21.47

Canada

912

10,428,882

1,639

20,393,725

-44.38

-48.86

Australia

695

6,796,956

959

10,931,729

-27.52

-37.82

Taiwan

692

5,560,316

484

4,152,921

42.93

33.89

Belgium

508

4,188,133

827

7,845,019

-38.55

-46.61

Germany

505

7,407,396

1,228

12,047,214

-58.85

-38.51

France

458

4,687,027

585

6,180,243

-21.83

-24.16

Denmark

261

4,421,036

336

4,576,410

-22.37

-3.40

Switzerland

261

4,188,842

117

1,905,248

123.81

119.86

Philippines

246

1,464,300

243

1,609,178

1.56

-9.00

Czech Republic

231

1,506,874

10

63,057

2191.07

2289.70

New Zealand

149

1,313,928

234

2,214,966

-36.41

-40.68

South Africa

132

937,087

151

1,399,994

-13.07

-33.06

Khác

906

10,138,903

1,723

17,125,621

-47.40

-40.80

Tổng

25,869

300,291,947

31,192

344,132,328

-17.07

-12.74

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 11 năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (sơ bộ)

Khu vực

T11/2018

T11/2017

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,654

19,592,775

514

5,334,071

221.92

267.31

Bắc Mỹ

5,381

63,220,674

5,201

67,198,235

3.45

-5.92

EU

4,592

51,230,974

7,751

88,116,784

-40.75

-41.86

Nam Mỹ

5

55,571

5

118,444

0.04

-53.08

Trung Đông

373

3,610,249

457

5,163,373

-18.42

-30.08

Khác

13,864

162,581,705

14,569

190,455,673

-4.84

-14.64

Tổng

25,869

300,291,947

28,497

356,386,580

-9.22

-15.74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 7: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 11/2018
1. Sự kiện trong nước

+ Ngày 11/11, trong đại hội đồng cổ đông bất thường CTCP Tập đoàn thủy sản Minh Phú (MPC). Minh Phú dự kiến sản xuất hết công suất mặt hàng tôm tẩm bột vào năm 2020 với sản lượng 40.000 tấn/năm.

+ Ngày 12/11, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cùng các văn kiện liên quan. Với ngành thủy sản, hàng năm, các nước trong CPTPP nhập khẩu khoảng gần 2 tỷ USD hàng hóa, tương đương 23% tổng kim ngạch.

+ Tính đến hết tháng 10/2018, nông dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An thả nuôi 2.300ha tôm, đã thu hoạch 1.700ha, năng suất đạt 2,4 tấn/ha, sản lượng hơn 4.000 tấn, đạt 77% so với kế hoạch.

+ Theo Sở NN&PTNT tỉnh Bến Tre, tính đến tháng 10/2018, trên địa bàn tỉnh có hơn 670 ha ao nuôi tôm ngoài quy hoạch, tức là trong vùng ngọt hóa của trên 1.500 hộ dân ở các huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú và Giồng Trôm. Đi đôi với việc đào ao nuôi tôm trái phép, các hộ dân còn khoan hơn 2.500 giếng trái phép, trong đó có 359 giếng chưa được trám lấp để khắc phục hiện trường.

+ Diện tích thả nuôi tôm của tỉnh Hà Tĩnh đến tháng 10/2018 là: 2.491 ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú đã thả 628 ha; diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng 1.863 ha. Lũy kế đến thời điểm hiện tại sản lượng tôm nuôi đạt 3.322 tấn, trong đó tôm sú đạt 346 tấn; tôm thẻ đạt 2.976 tấn.

+ Theo thông tin từ Chi cục Chăn nuôi và Thú y Sóc Trăng, tính đến cuối tháng 10/2018, diện tích thả nuôi tôm trên địa bàn toàn tỉnh trên 55.836ha, đạt hơn 124% kế hoạch; gồm 23.429,4ha tôm sú và 32.407,3ha tôm thẻ.

+ Ngày 25/11, tại Bạc Liêu, Bộ NN-PTNT phối hợp với UBND tỉnh Bạc Liêu tổ chức lễ công bố cơ sở SX tôm giống đạt chuẩn an toàn dịch bệnh đầu tiên tại Việt Nam theo quy định của tổ chức thú y thế giới (OIE) cho Tập đoàn Việt Úc.

+ Theo Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, liên quan đến các nội dung báo chí phản ánh về tình trạng nuôi tôm trên cát một cách tràn lan, thiếu tầm nhìn quy hoạch tại các địa phương ven biển trên địa bàn, ngày 28/11 Chủ tịch UBND tỉnh đã có văn bản chỉ đạo số 9091/UBND-NN yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc khẩn trương kiểm tra, rà soát tổng thể thực trạng, tình hình nuôi tôm trên cát ven biển tại địa phương, báo cáo UBND tỉnh, Sở NN & PTNT trước ngày 3/12/2018.

+ Lũy kế 11 tháng năm 2018, sản lượng chế biến Thực phẩm Sao Ta (FMC) đạt 20.781 tấn, doanh số tiêu thụ đạt 201,8 triệu USD; lần lượt vượt 7% và 6,2% chỉ tiêu kế hoạch năm. Lợi nhuận tương ứng đạt trên 180 tỷ đồng.

2. Sự kiện quốc tế

+ Các nhà xuất khẩu tôm của Ecuador đã “dễ thở” hơn khi nhu cầu của Trung Quốc đang tăng lên đáng kể nhằm phục vụ cho Tết Nguyên đán. Trong đầu tháng 11/2018, nhiều đơn hàng của Trung Quốc đã bị giữ lại hàng loạt do liên quan đến buôn lậu qua cảng Hải Phòng, Việt Nam. Điều này khiến phía Trung Quốc đang cần nguyên liệu tôm hơn bao giờ hết.

+ Theo New Indian Express, tôm xuất xứ từ bang Kerela, Ấn Độ có thể phải đối mặt với lệnh cấm nhập khẩu từ Mỹ, sau khi Bộ Ngoại giao nước này phát hiện các hoạt động đánh bắt cá không tuân thủ các quy định bảo vệ rùa biển. Lệnh cấm, nếu áp đặt, có thể ảnh hưởng xấu đến việc xuất khẩu tôm từ Kerala. Tuy nhiên, điều này không làm ảnh hưởng đến tôm nuôi của bang Kerala.

+ Ngày 13/11/2018, Mexico đã tuyên bố dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại cho tôm Honduras. Thương mại tôm giữa hai nước đã bị đình chỉ vào ngày 20/10/2017, sau khi cơ quan an toàn thực phẩm Mexico SENASICA tuyên bố phát hiện bệnh đầu vàng trong sản phẩm nhập khẩu. Việc xuất khẩu tôm của Honduras ước tính đạt 141,9 triệu USD tính đến cuối tháng 8/2018, giảm 17 triệu USD so với cùng kỳ năm 2017.

+ Trong trung tuần tháng 11/2018, các nhà nhập khẩu tôm của Mỹ là Ocean Garden, Meridian Products và Eastern Fish Company đã tham gia vào một dự án cải tiến thủy sản quy mô nhỏ cho tôm Mexico (FIP). Dự án này nhằm tạo ra một hệ thống quản lý bền vững, để mang lại hiệu quả môi trường cho ngành thủy sản, phù hợp để nhận chứng nhận từ Hội đồng quản lý biển.

+ Ngày 16/11, cơn bão Gaja đã đổ bộ và gây ra thiệt hại đáng kể cho các trang trại nuôi tôm dọc theo vành đai ven biển của bang Tamil Nadu, Ấn Độ. Dự báo sản xuất tôm Ấn Độ sẽ giảm đáng kể trong thời gian tới, và không có đủ nguyên liệu để đáp ứng yêu cầu của nhà đóng gói.

+ Theo Undercurrent News, con bão Gaja có thể gây ảnh hưởng đến 15%-20% tổng sản lượng tôm thu hoạch từ bang Tamil Nadu. Ngoài ra cơn bão cũng đã tàn phá các con đường, khiến các nhà máy thu mua không thể tiếp cận các trang trại. Diện tích ao sắp thu hoạch của bang Tamil Nadu sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng.

+ Nhà chế biến tôm Apex Frozen Foods của Ấn Độ đã thông báo rằng nhà máy chế biến mới của họ với công suất 20.000 tấn/năm sẽ được đưa vào hoạt động thử nghiệm vào cuối năm 2018. Hiện tại, nhà máy của Apex có công suất chế biến 15.240 tấn/năm, do đó nhà máy mới được đưa vào vận hành sẽ giúp sản lượng tâm hàng năm của công ty tăng hơn gấp đôi.

+ Ngày 15/11 vừa qua, quy định về mẫu mới "giấy chứng nhận chấp nhận" của NOAA đã khiến cho nhiều xe hàng của các nhà nhập khẩu tôm xuất xứ Mexico bị chặn lại tại biên giới Hoa Kỳ. Yêu cầu mới sẽ khiến tôm của các nhà nhập khẩu này bị trễ tới 10 ngày để đến đích.

+ Nhu cầu từ châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đã thúc đẩy phần lớn sự tăng trưởng trong ngành tôm của Ecuador. Trong 10 tháng năm 2018, 60,4% lượng tôm xuất khẩu của Ecuador được chuyển sang các nước châu Á, theo số liệu từ Phòng Nuôi trồng Quốc gia Ecuador (CNA).

Xuất khẩu tôm của Ecuador theo khu vực, tấn

Nguồn: ITC; CAN (tính đến tháng 10/2018)

+ Xuất khẩu thủy sản Ấn Độ có thể đi ngang trong các tháng cuối năm do nhu cầu suy yếu. Báo cáo từ công ty Drip Capital phân tích các yếu tố trái chiều tác động lên xuất khẩu tôm Ấn Độ. Đầu tiên, cạnh tranh từ Trung Quốc, Ecuador, Thái Lan và Việt Nam đang ở mức cao kỷ lục. Thứ hai, các vấn đề liên quan tới mức thả nuôi thấp, dịch bệnh, các nhà nhập khẩu thắt chặt kiểm tra chất lượng. Thứ ba, xuất khẩu sang EU – từng là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Ấn Độ (bao gồm tôm) – đang suy giảm”.

+ Giá tôm nguyên liệu xuất xứ Ấn Độ bán tại thị trường Mỹ trong cuối tháng 11/2018 đang có xu hương giảm, tình trạng ảm đạm, theo tin của Undercurrent News. Các nhà bán lẻ đang hy vọng sau đợt khuyến mãi trong kỳ nghỉ Lễ Tạ Ơn, thị trường sẽ được kích thích tăng trưởng trở lại.

+ Nông dân nuôi tôm Ấn Độ đang đối mặt với các vấn đề bệnh tật và các nhà chế biến dự kiến nhu cầu tiêu thụ ở các thị trường nước ngoài có thể giảm 15-20% trong năm tài chính 2018-2019. Với mức giá thấp ở thị trường Mỹ và bệnh dịch hoành hành, nông dân Ấn Độ đang treo ao và các khu vực canh tác vụ 2 đang giảm, theo ông D Ramraj, chủ tịch Hiệp hội các trại tôm Ấn Độ (AISHA) cho biết. Việc thả giống vụ tiếp theo dự kiến ​​sẽ bắt đầu từ tháng 1/2019. Năm 2017, sản lượng tôm Ấn Độ là 650.000 tấn.

+ Việc mở rộng các trang trại nuôi tôm ở bang Andhra Pradesh, Ấn Độ trong năm 2018 có dấu hiệu chậm lại. Các quan chức của bang đã nhắm mục tiêu phát triển thêm 16.000 ha nuôi trồng thủy sản ở các huyện ven biển, nhưng theo ghi nhận của cơ quan thủy sản chỉ thêm 2.500-3.000ha. Diện tích nuôi trồng thủy sản cho đến năm 2018 ở Andhra Pradesh là khoảng 192.000 ha.

+ Hiệp hội ngành tôm Indonesia (SCI) cho biết sản lượng tôm nội địa năm 2018 ước tính tăng 10%, ở mức 200.000 tấn. Các thành viên SCI trong năm 2018 chủ yếu sản xuất tôm thẻ chân trắng thay vì sản xuất tôm sú.

+ Các nhà xuất khẩu tôm lớn của Ecuador dự đoán doanh số bán tôm trực tiếp vào Trung Quốc của nước này sẽ tăng trong năm 2019, do chính quyền Trung Quốc tăng cường bắt giữ các lô hàng ở biên giới giáp Việt Nam.

+ Nhà xuất khẩu tôm Ấn Độ Nekkanti Sea Foods đã từ bỏ kế hoạch IPO thị trường chứng khoán Ấn Độ do thị trường sơ cấp biến động trong vài tháng qua, một số công ty nhỏ và vừa, như Nekkanti, đã phải vật lộn để chào bán cổ phiếu.