Tôm 11/2017 - Nguồn cung tôm thẻ tại Tây Nam Bộ trong quý 3 ở mức thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 11/2017 - Nguồn cung tôm thẻ tại Tây Nam Bộ trong quý 3 ở mức thấp

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11

Thị trường thế giới

  • Sau khi giảm liên tục trong 4 tháng, giá tôm Thái Lan trong tháng 11 đã tăng mạnh trở lại.
  • Sau 11 tháng năm 2017, số đơn hàng tôm bị từ chối của Công ty Thủy Sản Minh Phú đã chiếm 20% trong tổng số đơn hàng nhập khẩu tôm bị FDA từ chối vì không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn.
  • Chương trình Giám sát nhập khẩu thủy sản vào Mỹ (SIMP) sẽ bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2018.

Thị trường Việt Nam

  • Trong quý 3 nguồn cung tôm thẻ tại Tây Nam Bộ ở mức thấp; tính đến đầu tháng 12 diện tích tôm chưa thu hoạch còn khoảng 10% nên giá tôm thẻ và tôm sú đã tăng trở lại trong tháng 12 sau đó chững lại.
  • Trong 11 tháng năm 2017 diện tích tôm thẻ tai ĐBSCL ước đạt 79,1 nghìn ha tăng 20,1%, sản lượng ước đạt 276,9 nghìn tấn tăng 33,3% so với cùng kỳ năm 2016.
  • Xuất khẩu tôm trong tháng 11 năm 2017 ước đạt 27.465 tấn, kim ngạch 351,02 triệu USD tăng 8,82% về lượng và tăng 18,84% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Sau khi giảm liên tục trong 4 tháng, giá tôm Thái Lan trong tháng 11 đã tăng mạnh trở lại.

Kết quả khảo sát tại Hội nghị GOAL cho thấy các nhà sản xuất Thái Lan dự kiến sản lượng đạt 320.000 tấn năm 2017, tăng lên 340.000 tấn năm 2018; và 350.000 tấn năm 2019.

Tính trung bình tháng 11/2017, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 142 baht/kg tăng 18 baht/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 161 baht/kg, tăng 10 bath/kg so với trung bình tháng 10/2017.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2016-2017, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ bỏ đầu, còn đuôi (mã HS 03061721) trong 10 tháng năm 2017 đạt 29.180 tấn, trị giá 10,2 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Canada lớn nhất trong 10 tháng năm 2017 đạt 7,05 tỷ baht và 1,16 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm thẻ bỏ đầu, bỏ đuôi (mã HS 03061722) trong 10 tháng năm 2017 đạt 20.961 tấn, trị giá 6,8 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm của Thái Lan theo mã HS trong 10 tháng năm 2017

HS CODE

Chủng loại

T10/2017

10T 2017

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu Baht)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu Baht)

03061710

Giant tiger prawns (Penaeus monodon)

0

0

0

0

03061711

Headless of Giant tiger prawns (Penaeus monodon)

182.0

35.0

1,138.9

293.1

03061720

Whiteleg shrimps (Liptopenaeus vannamei)

0

0

32.6

8.5

03061721

Headless, with tail of Whiteleg shrimps (Litopenaeus vannamei)

3,748.0

1,224.7

29,180.5

10,201.4

03061722

Headless, without tail of Whiteleg shrimps (Litopenaeus vannamei)

1,592.7

513.7

20,960.8

6,802.1

03062721

Giant tiger prawns (Penaeus monodon)

0

0

2.0

0.7

03062732

Whiteleg shrimps (Litopenaeus vannamei)

0

0

10.7

0.8

03063631

Fresh or chilled of Giant tiger prawns (Penaeus monodon)

10.2

4.4

148.5

53.2

03063632

Fresh or chilled of Whiteleg shrimps (Litopenaeus vannamei)

1,018.1

104.5

10,193.0

878.7

Tổng

6,551.0

1,882.3

61,666.9

18,238.4

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ bỏ đầu, còn đuôi (mã HS 03061721) của Thái Lan theo thị trường trong 10 tháng năm 2017, baht

Thị trường

10 tháng năm 2017

United States

7,048,082,678

Canada

1,162,619,067

Japan

425,557,449

Vietnam

394,205,031

China

272,594,239

Germany

253,691,807

Korea,Republic Of

239,163,877

Taiwan, Province Of China

106,060,669

France

79,712,200

South Africa

39,195,071

Khác

180,537,628

Tổng

10,201,419,716

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ bỏ đầu, bỏ đuôi (mã HS 03061722) của Thái Lan theo thị trường trong 10 tháng năm 2017, baht

Thị trường

10 tháng năm 2017

Japan

2,745,196,668

United States

2,462,256,680

United Kingdom

541,354,953

Vietnam

219,051,863

Korea,Republic Of

180,800,645

Canada

173,657,587

Taiwan, Province Of China

128,869,770

China

105,031,062

Russian Federation

73,087,429

Germany

49,695,211

Khác

123,063,905

Tổng

6,802,065,773

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, giá tôm thẻ nội địa tăng giảm trái chiều tùy theo kích cỡ và khu vực so với tháng 10/2017.

Từ ngày 1/1/2018, Chính phủ Trung Quốc sẽ áp dụng luật thuế môi trường mới đối với các doanh nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản của Trung Quốc, theo đó các doanh nghiệp sẽ phải trả phí cho xả thải và các hệ thống xử lý chất thải. Chính phủ trung ương Trung Quốc đang dự báo luật thuế mới sẽ mang về tổng thu thuế 50 tỷ NDT, tương đương 7,5 tỷ USD, hàng năm nhằm giúp Trung Quốc làm trong sạch các dòng chảy bị ô nhiễm nghiêm trọng.

Trung bình tháng 11/2017, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Hải Khẩu (Hải Nam) đạt mức 41 NDT/kg, giảm 3 NDT/kg so với trung bình tháng 10/2017. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Trạm Giang (Quảng Đông) ở mức 41,6 NDT/kg, tăng 0,3 NDT/kg so với trung bình tháng 10/2017.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong 10 tháng năm 2017, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 12.637 tấn giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong 10 tháng năm 2017 đạt 52.349 tấn giảm 13,6% so với cùng kỳ năm 2016.

Từ tháng 7/2017, Úc bắt đầu cho phép nhập khẩu tôm chưa chế biến từ một vài nước. Các nhà xuất khẩu tôm thẻ từ các nước được cho phép đang bắt đầu rục rịch quay trở lại thị trường Úc. Tờ China Daily cho biết 100 tấn tôm đã được các nhà xuất khẩu tôm nước này giao từ Trung Quốc tới Úc.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 10/2017, (tấn, 1000 USD)

 

T10/2017

10T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

6,127

34,917

64,913

399,202

Frozen fish or fish fillet

170,000

557,589

1,670,000

5,375,635

Fresh or frozen prawns

2,391

28,302

12,637

138,190

Frozen shelled shrimps

6,593

75,280

52,349

598,948

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 10/2017, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T10/2017

10T 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

160

343,463

1,760

3,022,935

Fish flour for animal feeding

110

146,838

1,470

2,075,030

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Theo dữ liệu thương mại mới nhất từ ​​hải quan Trung Quốc việc nhập khẩu tôm từ Argentina đã giảm gần nửa năm nay. Sự sụt giảm này đã giúp ​​Ecuador thay thế Argentina trong vai trò nước xuất khẩu tôm lớn nhất vào thị trường Trung Quốc. Nhập khẩu tôm Trung Quốc trong 10 tháng năm 2017 giảm 5% so với cùng kỳ năm 2016 xuống còn 47,614 tấn, trong khi kim ngạch đạt 356,5 triệu USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm 2016.

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Trung Quốc, từ tháng 1-10/2017

Thị trường

Khối lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Ecuador

13.175

95,7

Argentina

12.221

83,9

Thái Lan

6.187

55,7

Ấn Độ

7.548

50,6

Indonesia

1.971

13,1

Pakistan

1.68

9,2

Việt Nam

749

8.4

Mexico

782

6.3

Canada

387

6.2

Malaysia

832

6

Nguồn: Undercurrent News/dữ liệu hải quan Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 10/2017 đạt 68,74 nghìn tấn tăng 16,58% so với cùng kỳ năm 2016.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 10 tháng năm 2017 đạt 539,07 nghìn tấn tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 174,81 nghìn tấn tăng 42,47% so với cùng kỳ 2016. Indonesia và Ecuador vẫn tiếp tục xếp thứ 2 và thứ 3 với lượng đạt tương ứng 96,18 nghìn tấn (giảm 2,11%); 60,93 nghìn tấn (giảm 2,43%). Việt Nam tiếp tục là nhà cung cấp lớn thứ 5 vào Mỹ trong 10 tháng năm 2017.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 10/2017 (tấn, so với cùng kỳ 2016)

Thị trường

T10/2017

T10/2016

% thay đổi

India

23,773

16,409

44.88

Indonesia

10,013

8,487

17.98

Thailand

8,966

8,433

6.32

Vietnam

6,235

7,248

-13.98

Mexico

5,952

4,707

26.45

Ecuador

5,796

6,845

-15.33

China

3,725

2,873

29.66

Argentina

1,404

707

98.59

Honduras

657

244

169.26

Philippines

411

204

101.47

Khác

1,803

2,800

-35.61

Tổng

68,735

58,957

16.58

 Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 10 tháng năm 2017 (tấn, so với cùng kỳ 2016)

Thị trường

10T/2017

10T/2016

% thay đổi

India

174,809

122,701

42.47

Indonesia

96,177

98,246

-2.11

Ecuador

60,932

62,447

-2.43

Thailand

60,243

63,339

-4.89

Vietnam

46,001

50,221

-8.40

China

38,161

27,321

39.68

Mexico

18,155

18,912

-4.00

Argentina

9,991

6,031

65.66

Peru

8,403

8,172

2.83

Guyana

8,035

7,466

7.62

Khác

18,165

22,977

-20.94

Tổng

539,072

487,833

10.50

Nguồn: NOAA

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 11/2017, FDA đã từ chối 1 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 05/12/2017, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 11/2017. Trong số 62 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 1,6% với 1 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11/2017 đến từ Việt Nam (1 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11/2017

Nước

Tên công ty

Việt Nam

Minh Phu Seafood Corporation (Vietnam) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance.com

Như vậy, số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh trong 11 tháng của năm 2017 đạt 70 đơn hàng.

Sau 11 tháng năm 2017, số đơn hàng tôm bị từ chối của Công ty Thủy Sản Minh Phú đã chiếm 20% trong tổng số đơn hàng nhập khẩu tôm bị FDA từ chối vì không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn (14/70 đơn hàng).

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2016-2017

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

12/2016

5

270

1/2017

8

145

2/2017

10

122

3/2017

7

209

4/2017

19

114

5/2017

3

113

6/2017

0

-

7/2017

0

129

8/2017

1

170

9/2017

17

76

10/2017

4

63

11/2017

1

62

Nguồn: shrimpalliance.com

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2002 -2017

Nguồn: shrimpalliance

2. Chương trình Giám sát nhập khẩu thủy sản vào Mỹ (SIMP) sẽ bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2018

Kể từ ngày 1/1/2018, Mỹ sẽ tăng cường giám sát việc khai thác và nhập khẩu đối với 13 loài thủy hải sản, bao gồm cá hồng, hải sâm, cá mập, cá kiếm, cá ngừ, cá mú, cá nục, cua, tôm, bào ngư, hải sâm, cá tuyết nhập khẩu vào nước này. Đây là các loài hải sản ưu tiên của SIMP nhằm chống lại các hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU) và gian lận thương mại thủy sản.

 

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo tháng 11/2017 của Bộ NN&PTNT thì các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, diện tích và sản lượng tôm nước lợ cụ thể như sau:

  • Đối với tôm sú: Trong 11 tháng năm 2017 diện tích ước đạt 585,65 nghìn ha giảm 1,6%, sản lượng ước đạt 239,88 nghìn tấn tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2016.
  • Đối với tôm thẻ: Trong 11 tháng năm 2017 diện tích ước đạt 79,1 nghìn ha tăng 20,1%, sản lượng ước đạt 276,9 nghìn tấn tăng 33,3% so với cùng kỳ năm 2016.

Diện tích và sản lượng tôm tại ĐBSCL trong 11 tháng năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016

 

 11 tháng năm 2017

So sánh năm 2017 với năm 2016 (%)

 

Tôm sú

Tôm thẻ

Tôm sú

Tôm thẻ

Đơn vị

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích (Ha)

Sản lượng (Tấn)

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Tổng số

635,160

259,423

97,902

376,892

101.9

101.2

112.3

120

ĐBSCL

585,653

239,885

79,086

276,862

98.4

104.3

120.1

133.3

Long An

900

870

4,968

4,183

96.4

98.7

112.9

69.4

Tiền Giang

4,514

6,902

2,580

13,590

100.3

299.8

162.6

116.8

Bến Tre

24,340

8,790

10,280

42,449

3.2

82.8

143.1

162.5

Trà Vinh

24,111

11,507

6,238

28,953

129.9

89.2

102.6

118.8

Kiên Giang

117,000

40,000

1,900

12,000

106.4

114.3

118.8

133.3

Sóc Trăng

20,253

18,989

34,014

107,103

119.1

81.4

110.7

156.2

Bạc Liêu

126,513

63,326

8,050

23,984

102.4

111.1

121.9

82.9

Cà Mau

268,022

89,500

11,056

44,600

99.9

101.1

144.2

135.2

 Nguồn: Bộ NN&PTNT

Theo báo cáo của TCTK, trong tháng 11 năm 2017 sản lượng tôm nước lợ trong tháng ước tính đạt 74 nghìn tấn, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2016, trong đó: Tôm sú đạt 23,2 nghìn tấn, tăng 1,3%; tôm thẻ chân trắng đạt 50,8 nghìn tấn, tăng 20,1%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 11 năm 2017

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng T11 2017, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2016

Tôm thẻ

50.8

20.1

Tôm sú

23.2

1.3

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Trong quý 3 nguồn cung tôm thẻ ở mức thấp; tính đến đầu tháng 12 diện tích tôm chưa thu hoạch còn khoảng 10% nên giá tôm thẻ và tôm sú đã tăng trở lại trong tháng 12 sau đó chững lại. Dự kiến sau Tết người dân sẽ thả nuôi trở lại theo đó nguồn cung trong thời gian tới sẽ duy trì ở mức thấp.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Sóc Trăng, Cà Mau, Ninh Thuận năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2 Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Trong tháng 11, tôm sú đang thu hoạch nên giá tôm giảm: tôm sú đá cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-170.000 đ/kg; sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg. Tôm sú oxy 30 con/kg cũng khoảng hơn 200.000 đ/kg.

Tuy nhiên từ đầu tháng 12, giá tôm sú đã tăng 10.000-20.000 đ/kg lấy lại mức đã giảm trước đó.

Diễn biến giá tôm sú tại Sóc Trăng năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Giá tôm thẻ tại Hà Tĩnh, Ninh Thuận khá chững trong tháng 11-đầu tháng 12, nguồn cung thấp nên người dân chủ yếu bán tôm oxy tiêu thụ nội địa.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Hà Tĩnh, Ninh Thuận năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Trong tháng 11, tại Móng Cái, Đầm Hà, Tiên Yên (Quảng Ninh) nguồn cung thấp nên người dân chủ yếu bán tôm oxy. Mưa liên tục trong nhiều tháng nên thả nuôi mới quý 4 đã giảm so với cùng kỳ năm trước.

Tính trung bình tháng 11, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Đầm Hà ở mức 116000 đ/kg. Mức giá này cũng tạm giữ trong nửa đầu tháng 12.

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 11 năm 2017 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 13.939 USD/tấn tăng 4,53% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean; Bắc Mỹ; EU và Trung Đông đều tăng mạnh.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến tăng với các điều kiện giao hàng chính như CFR; C&F và FOB. Trong khi đó, xuất khẩu tôm sú đông lạnh đối với điều kiện giao hàng FOB lại giảm lần lượt 31,98%.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 11 năm 2017 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T11/2017 (sơ bộ)

T11/2016

T11/2017 (sơ bộ)

T11/2016

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

8,057

8,164

13,962

14,736

-1.32

-5.25

 

Bắc Mỹ

19,081

20,041

19,156

19,164

-4.79

-0.04

 

EU

16,750

9,982

11,932

11,084

67.80

7.65

 

Trung Đông

     

14,356

 

-100.00

 

Khác

12,335

12,299

14,061

12,989

0.29

8.26

 

Chung

15,046

13,349

14,844

13,935

12.71

6.52

CFR

Asean

16,304

13,467

14,129

12,686

21.07

11.37

 

Bắc Mỹ

21,685

16,004

19,078

15,246

35.50

25.13

 

EU

11,293

8,543

14,029

11,510

32.18

21.88

 

Nam Mỹ

     

10,650

 

-100.00

 

Trung Đông

 

10,800

12,175

11,539

-100.00

5.52

 

Khác

12,411

11,147

14,738

14,722

11.34

0.11

 

Chung

13,290

11,458

14,713

13,525

15.99

8.79

FOB

Asean

8,444

8,000

20,138

13,009

5.56

54.80

 

Bắc Mỹ

   

15,579

 

 

 

 

EU

15,334

14,767

16,074

14,840

3.84

8.32

 

Trung Đông

14,287

13,223

18,467

13,967

8.05

32.22

 

Khác

9,567

11,982

8,890

17,928

-20.16

-50.41

 

Chung

14,594

13,087

11,172

16,424

11.51

-31.98

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu TCHQ

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 11 năm 2017 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 10.109 USD/tấn tăng 8,69% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean; Bắc Mỹ; EU; Nam Mỹ và Trung Đông đều tăng mạnh.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh đều tăng với điều kiện giao hàng chính như C&F; FOB và CFR. Tuy nhiên, giá xuất khẩu tôm thẻ chế biến đối với điều kiện giao hàng C&F lại giảm 2,18%.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 11 năm 2017 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T11/2017 (sơ bộ)

T11/2016

T11/2017 (sơ bộ)

T11/2016

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

10,653

9,072

9,226

8,471

17.42

8.91

 

Bắc Mỹ

11,958

10,965

10,922

9,489

9.05

15.11

 

EU

10,495

9,472

9,385

7,766

10.79

20.84

 

Trung Đông

8,075

8,300

9,380

7,806

-2.71

20.17

 

Khác

9,779

11,687

9,905

9,130

-16.33

8.49

 

Chung

10,806

11,047

9,945

8,946

-2.18

11.16

CFR

Asean

12,661

7,525

8,855

7,068

68.25

25.27

 

Bắc Mỹ

12,340

10,619

10,742

10,161

16.21

5.71

 

EU

10,276

9,483

9,109

8,268

8.36

10.17

 

Trung Đông

9,307

9,674

8,982

7,790

-3.80

15.31

 

Khác

10,449

9,208

10,192

9,642

13.48

5.70

 

Chung

10,757

9,436

9,714

9,106

14.01

6.68

FOB

Asean

14,708

17,714

8,951

7,850

-16.97

14.03

 

Bắc Mỹ

11,869

11,692

11,160

10,119

1.51

10.29

 

EU

11,016

11,127

9,537

9,287

-1.00

2.69

 

Nam Mỹ

     

8,150

 

-100.00

 

Trung Đông

9,341

7,835

9,844

8,810

19.23

11.74

 

Khác

9,079

10,178

7,938

8,471

-10.79

-6.29

 

Chung

11,134

10,514

8,864

8,683

5.90

2.09

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp theo số liệu TCHQ

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 11/2017

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 11 năm 2017 đạt 27.465 tấn, kim ngạch 351,02 triệu USD tăng 8,82% về lượng và tăng 18,84% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Ngày 7/11 trong cuộc trao đổi giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Kinh tế Mexico tại Kỳ họp lần thứ I của Ủy ban hỗn hợp về hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư diễn ra, tại Hà Nội. Về vấn đề xuất khẩu sản phẩm tôm (tôm khô, tôm sơ chế, tôm đông lạnh), Việt Nam đề nghị Mexico xem xét có biện pháp tháo gỡ lệnh tạm ngừng nhập khẩu các sản phẩm tôm của Việt Nam.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2016-2017

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 10/2017

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 11 năm 2017 so với cùng kỳ 2016 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T11/2017

 T11/2016

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T11/2017

 T11/2016

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

8,028

103,233,918

7,313

88,471,307

29.23

28.98

9.77

16.69

 ĐL

11,414

125,655,277

9,711

96,886,279

41.56

38.48

17.53

29.69

 Tổng

19,442

228,889,195

17,025

185,357,586

70.79

67.45

14.20

23.49

 Tôm sú

 CB

471

9,259,462

1,004

14,898,636

1.72

3.98

-53.07

-37.85

 ĐL

3,823

58,772,028

4,509

70,109,365

13.92

17.87

-15.22

-16.17

 Tổng

4,294

68,031,490

5,513

85,008,000

15.63

21.85

-22.12

-19.97

 Tôm khác

 CB

1,436

13,136,182

1,628

14,676,323

5.23

6.45

-11.79

-10.49

 ĐL

2,293

40,966,689

1,073

10,323,348

8.35

4.25

113.67

296.84

 Tổng

3,729

54,102,870

2,701

24,999,671

13.58

10.70

38.06

116.41

 Tổng

 

27,465

351,023,555

25,239

295,365,257

100.00

100.00

8.82

18.84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 11/2017

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/11-30/11/17

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

                  4,227

           59,783,006

USA

                  4,071

           52,781,175

Japan

                  3,423

           54,154,873

Kore

                  3,360

           42,684,378

Netherlands

                  2,305

           24,645,486

UK

                  1,185

           15,538,334

Australia

                  1,116

           12,529,738

Singapore

                  1,063

           13,142,171

Germany

                     971

           10,839,851

HongKong

                     815

            8,349,503

Canada

                     774

           10,512,865

Belgium

                     737

            7,388,240

France

                     643

            7,149,973

Taiwan

                     441

            4,293,523

Italy

                     362

            2,902,727

Denmark

                     271

            4,391,401

Switzerland

                     168

            3,515,627

Thailand

                     137

            1,908,419

New Zealand

                     136

            1,408,851

Philippines

                     130

               996,788

Khác

                  1,131

           12,106,626

Tổng

               27,465

      351,023,555

 

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 10-11/2017

 

Tháng 11/2017 (sơ bộ)

Tháng 10/2017

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

4,227

59,783,006

3,936

67,770,705

7.40

-11.79

USA

4,071

52,781,175

5,323

67,003,352

-23.52

-21.23

Japan

3,423

54,154,873

4,259

65,639,486

-19.63

-17.50

Kore

3,360

42,684,378

3,662

41,888,729

-8.25

1.90

Netherlands

2,305

24,645,486

2,938

30,997,799

-21.55

-20.49

UK

1,185

15,538,334

2,762

33,203,886

-57.10

-53.20

Australia

1,116

12,529,738

1,239

13,853,327

-9.97

-9.55

Singapore

1,063

13,142,171

246

2,375,420

332.64

453.26

Germany

971

10,839,851

1,112

12,817,773

-12.71

-15.43

HongKong

815

8,349,503

820

9,292,181

-0.65

-10.14

Canada

774

10,512,865

1,275

18,570,306

-39.30

-43.39

Belgium

737

7,388,240

1,272

12,839,778

-42.02

-42.46

France

643

7,149,973

435

5,630,781

47.65

26.98

Taiwan

441

4,293,523

642

5,839,877

-31.37

-26.48

Italy

362

2,902,727

191

1,775,112

89.57

63.52

Denmark

271

4,391,401

408

5,850,641

-33.53

-24.94

Switzerland

168

3,515,627

202

3,465,332

-17.00

1.45

Thailand

137

1,908,419

27

194,266

400.49

882.38

New Zealand

136

1,408,851

177

1,591,949

-23.04

-11.50

Philippines

130

996,788

112

756,524

16.30

31.76

Khác

1,131

12,106,626

1,516

16,129,238

-25.37

-24.94

Tổng

27,465

351,023,555

32,554

417,486,461

-15.63

-15.92

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 11 năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (sơ bộ)

Khu vực

T11/2017

T11/2016

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,368

16,536,621

484

4,363,277

182.36

279.00

Bắc Mỹ

4,845

63,294,040

5,623

71,129,659

-13.83

-11.02

EU

7,122

81,526,193

5,054

52,436,715

40.91

55.48

Nam Mỹ

5

57,749

9

81,176

-48.57

-28.86

Trung Đông

282

3,100,823

637

5,948,559

-55.75

-47.87

Khác

13,843

186,508,130

13,431

161,405,871

3.07

15.55

Tổng

27,465

351,023,555

25,239

295,365,257

8.82

18.84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của TCHQ

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 11/2017
1. Sự kiện trong nước

+ Theo báo cáo nhanh của UBND tỉnh Phú Yên vào ngày 5/11, bão số 12 kèm theo mưa lũ lớn đã làm 104 tàu thuyền bị chìm và cuốn trôi, hàng nghìn lồng bè nuôi tôm hùm và các loài thủy sản khác bị thiệt hại.

+ Ngày 11/11, Tập đoàn Việt - Úc đã công bố chương trình sản xuất tôm bố mẹ tại Việt Nam. Mỗi năm cả nước nhập khẩu 230.000 con giống, trong khi chỉ có 2 đơn vị được công nhận sản xuất giống thủy sản mới là Tập đoàn Việt - Úc và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 sản xuất được 20.000 - 25.000 con giống/năm. Nhu cầu này sẽ tăng lên 400.000 - 500.000 con giống/năm 2025.

+ Ngày 15/11, Sở NN & PTNT phối hợp UBND TX. Vĩnh Châu (Sóc Trăng) tổ chức Hội nghị tổng kết tình hình sản xuất muối, artemia năm 2017 và triển khai kế hoạch năm 2018. Đối với artemia, diện tích thả nuôi là 694ha, đạt 100% kế hoạch, có 302 hộ tham gia, sản lượng trứng bào xác thu hoạch gần 13.400kg, năng suất bình quân ước 19kg/ha. Trong năm 2018, kế hoạch sản xuất artemia dự kiến 650ha, sản lượng trên 30 tấn, năng suất khoảng 50kg/ha.

+ Ngày 21/11, Tỉnh uỷ Quảng Ninh đã đưa ra Nghị quyết số 13-NQ/TU về phát triển kinh tế thuỷ sản tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 xác định, qua đó Đầm Hà sẽ tập trung phát triển trở thành trung tâm sản xuất giống thuỷ sản của tỉnh. Theo Nghị quyết, huyện Đàm Hà sẽ triển khai quy hoạch các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 2.300ha nuôi trồng thuỷ sản, trong đó 1.000ha nuôi tôm.

+ Ngày 24/11, nhằm tiếp tục khai thác có hiệu quả, phát triển bền vững nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh Thái Bình đã có quyết định phê duyệt đề án phát triển nuôi tôm nước lợ giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025. Theo đó, dự kiến tổng vốn đầu tư thực hiện đề án là 709 tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách trung ương 271 tỷ đồng; ngân sách tỉnh 37 tỷ đồng; các nguồn hợp pháp khác 401 tỷ đồng.

2. Sự kiện quốc tế

+ Theo Cơ quan Phát triển xuất khẩu thủy sản Ấn Độ (MPEDA), trong quý đầu của năm tài chính 2017, khối lượng xuất khẩu tôm Ấn Độ tăng từ 201.223 tấn lên 251.735 tấn. Tôm đông lạnh là mặt hàng xuất khẩu chính, chiếm 51% tổng khối lượng và 75% tổng giá trị xuất khẩu. Xuất khẩu tôm tăng 21% về khối lượng và 22% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016 đó.

+ Các nhà xuất khẩu tôm Ấn Độ tin tưởng rằng các nhà chức trách châu Âu sẽ không áp dụng các biện pháp trừng phạt để ngăn chặn tôm nhập khẩu từ nước này. Hiện 50% số lô hàng Ấn Độ đang được thử nghiệm tại biên giới EU, tăng thêm 10%. Ngoài ra, một phái đoàn của EU dự kiến ​​sẽ đến Ấn Độ kiểm tra trong tháng 11.

+ Các nhà cung cấp tôm Ấn Độ cho biết giá tôm nguyên liệu vẫn duy trì ổn định trong tuần đầu tháng 11. Các nhà xuất khẩu tôm nhận định nhu cầu từ Mỹ chậm lại nhưng phần lớn các nhà chế biến vẫn đang còn nhiều hợp đồng cần hoàn tất để giao hàng trong tháng 11 và 12, nên giá tôm nguyên liệu được cho là sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian này. Các nhà chế biến và xuất khẩu tôm tại Andhra Pradesh đang phải thu mua tôm nguyên liệu từ các nhà cung cấp tại Odisha và Kolkata do giá tại hai bang này thấp hơn tại Andhra Pradesh. Các nhà chế biến và xuất khẩu tôm tại Andhra Pradesh cũng đang thu mua tôm nguyên liệu từ các bờ biển miền Tây như Gujarat và Maharashtra, cho thấy các nhà chế biến tại Andhra Pradesh đang cần lượng tôm nguyên liệu đầu vào rất lớn cho các hợp đồng còn dang dở của họ.

+ Lượng đơn hàng nhập khẩu tôm Argentina của Mỹ và Trung Quốc trong năm 2017 đã tăng mạnh so với những năm gần đây, góp phần làm tăng giá, trong khi đó sản lượng khai thác từ vùng ven biển của Argentina đang khan hiếm dần. Năm 2017, Trung Quốc dự kiến ​​sẽ mua 40.000 tấn tôm Argentina. Theo ITC, trong 6 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu tôm của Argentina sang Trung Quốc đạt khoảng 8.599 tấn, giảm so với năm 2016. Tuy nhiên, kể từ tháng 8, lượng hàng mua của Trung Quốc đã tăng vọt. Năm 2016, Argentina đã xuất khẩu tổng cộng 32.599 tấn tôm sang Trung Quốc. Trong khi đó, theo các số liệu chính thức của Mỹ, xuất khẩu của Argentina sang nước này trong 9 tháng năm 2017 tăng 61% lên 8.587 tấn.

+ Tại cuộc họp các bên liên quan của Cục Thú y, Sữa và Nghề cá Ấn Độ (DADF), Thư ký Cục này cho biết trong năm tài chính 2016-2017, Ấn Độ xuất khẩu 1,13 triệu tấn tôm, trị giá 5,78 tỷ USD. Trong năm trước đó, Ấn Độ xuất khẩu 940.000 tấn tôm, trị giá 4,69 tỷ USD. Theo DADF, tôm đông lạnh vẫn là mặt hàng xuất khẩu đóng góp doanh thu nhiều nhất cho ngành xuất khẩu thủy sản Ấn Độ với tỷ trọng 38,28% về khối lượng và 64,50% về giá trị. Ấn Độ dự kiến kim ngạch xuất khẩu tôm đạt 15,28 tỷ USD năm 2022.

+ Do lo ngại bệnh đầu vàng từ các trại nuôi tôm của Honduras, Mexico đã ban hành lệnh cấm tạm thời nhập khẩu tôm từ nước này. Lệnh cấm có hiệu lực từ 20/10/2017.

+ Kể từ trung tuần tháng 10/2017, xuất khẩu tôm của Ấn Độ đã bị trì hoãn tới 6 tuần để các nhà chức trách nước này tăng cường kiểm tra, trước khi phái đoàn của Liên minh Châu Âu (EU) đến điều tra về tình hình kháng sinh trong xuất khẩu tôm của Ấn Độ. Phái đoàn của EU sẽ đến Ấn Độ và làm việc từ ngày 21 – 28/11.

+ Peru sẽ sớm bắt đầu xuất khẩu tôm thẻ chân trắng đông lạnh sang Trung Quốc, theo thỏa thuận giữa hai nước được ký trong tuần tháng 11/2017. Tính đến hết tháng 10/2017, sản lượng tôm của Peru đã đạt khoảng 20.000 tấn. Đến cuối năm 2017, nước này sẽ thu hoạch khoảng 23.000-24.000 tấn, tăng trưởng khoảng 20% ​​so với năm 2016.

+ Theo Liên minh Marketing và Chế biến các sản phẩm thủy sản Trung Quốc (Cappa), nhập khẩu thủy sản năm 2016 của Trung Quốc đạt khoảng 5,6 triệu tấn. Phát biểu tại Hội nghị Thủy sản Bền vững tổ chức ngày 31/10, tức 1 ngày trước khi diễn ra Triển lãm Thủy sản và Nghề cá Trung Quốc, ông Cui He, người đứng đầu Cappma, cho rằng khoảng 1,6 triệu trong tổng kim ngạch nhập khẩu trên là qua con đường buôn lậu phạm pháp.

+ Giá tôm nguyên liệu của Ecuador từ tháng 10 đến đầu tháng 11 năm 2017 đang tăng nhờ nhu cầu cao từ Trung Quốc và EU để chuẩn bị cho Tết Nguyên Đán ở Trung Quốc và Giáng sinh ở EU. Bên cạnh đó, nguồn cung ấu trùng tôm của Ecuador khan hiếm cũng ảnh hưởng tới nguồn cung tôm nguyên liệu, khiến giá tăng. Tuy nhiên, theo nguồn tin từ Ecuador, các nhà nhập khẩu của Trung Quốc đang cố đẩy giá xuống, nhưng tình hình này sẽ không duy trì lâu, Trung Quốc sẽ phải mua vào để phục vụ cho dịp nghỉ năm mới.

+ Theo tờ The New Indian Express, phái đoàn EU đã có những đánh giá tích cực trong chuyến đi kiểm tra việc nuôi trồng thủy sản của Ấn Độ tại bang Odisha. Tuy nhiên, vẫn chưa có thông tin kết luận chính thức từ phía EU về chuyến đi lần này.

+ Trong 9 tháng đầu năm 2017, doanh số bán tôm nuôi trong nước của Nicaragua đạt 28,1 triệu USD, tăng 38,1% trong cùng kỳ năm 2016 trong khi xuất khẩu tôm biển tăng 6,9% lên 4 triệu USD.