Tôm 1/2019 - Thị trường tôm tại Việt Nam cuối tháng 1/2019 ảm đạm, các nhà máy tại Tây Nam Bộ đã thông báo ngừng nhận hàng để nghỉ Tết

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tôm 1/2019 - Thị trường tôm tại Việt Nam cuối tháng 1/2019 ảm đạm, các nhà máy tại Tây Nam Bộ đã thông báo ngừng nhận hàng để nghỉ Tết

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 1/2019

Thị trường thế giới

  • Cuối tháng 1, nông dân Trung Quốc đã ngưng thu hoạch tôm, bắt đầu nghỉ Tết nguyên đán.
  • Trong tháng 1/2019 FDA đã từ chối 26 đơn hàng nhập khẩu tôm do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Chỉ trong tháng 1/2019, số đơn hàng tôm bị FDA từ chối đã bằng nửa số đơn hàng bị từ chối của cả năm 2018.
  • Tại hội thảo tôm tại Hội nghị Thị trường Thủy sản Toàn cầu (GSMC) tổ chức ở California, Hoa Kỳ trong ngày 17/1, sản lượng tôm toàn cầu dự kiến có thể sẽ tăng lên khoảng 3,3 triệu tấn trong năm 2019. Sản lượng tôm của Ấn Độ dự kiến ​​sẽ không đổi trong năm 2019, nhưng Indonesia, Việt Nam, Ecuador, Thái Lan và Mexico đều cho thấy sự tăng trưởng tích cực.

Thị trường Việt Nam

  • Thị trường tôm tại Việt Nam cuối tháng 1/2019 ảm đạm, các nhà máy tại Tây Nam Bộ đã thông báo ngừng nhận hàng để nghỉ Tết nên giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm. Từ mùng 4 Tết Nguyên Đán (ngày 8/2/2019) một số nhà máy chế biến đã thu mua tôm trở lại nhưng thị trường giao dịch khá yếu do nguồn cung tôm hạn chế.
  • Giao dịch tôm tại biên giới phía Bắc sang Trung Quốc trong tháng 1-đầu tháng 2/2019 ảm đạm, thị trường nghỉ Lễ và nguồn cung tôm ít.
  • Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 1/2019 ước tính đạt 13,3 nghìn tấn, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 17,5 nghìn tấn, tăng 8%.

 

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Thị trường tôm Thái Lan
1.1. Diễn biến giá

Tiếp đà tăng từ tháng 12/2018, giá tôm tôm Thái Lan đã tăng mạnh trong tháng đầu tiên của năm 2019.

Tính trung bình tháng 1/2019, giá tôm thẻ Thái Lan cỡ 100 con/kg đạt 126 baht/kg, tăng 12 bath/kg, trong khi giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg có mức 149 baht/kg, tăng 18 bath/kg so với trung bình tháng 12/2018.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan năm 2018-2019, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

1.2. Thương mại

Theo số liệu hải quan Thái Lan, xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2018 đạt 58.421 tấn, trị giá 16,41 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Mỹ; Nhật Bản lớn nhất đạt 5,96 tỷ baht và 3,45 tỷ baht.

Xuất khẩu tôm sú trong năm 2018 đạt 10.599 tấn, trị giá 3,18 tỷ baht. Trong đó xuất khẩu sang Trung Quốc; Nhật Bản lớn nhất trong năm 2018 đạt 1,2 tỷ baht và 575,35 triệu baht.

Ngày 9/1, Ủy ban châu Âu (EC) đã quyết định đưa Thái Lan ra khỏi danh sách “các nước bị cảnh báo” khi ghi nhận nỗ lực của nước này trong giải quyết vấn đề khai thác thủy sản phi pháp, không báo cáo và không được quy định (IUU). Ủy ban thừa nhận rằng Thái Lan đã giải quyết thành công các nhược điểm trong các hệ thống quản lý và luật pháp ngành thủy sản. Vì vậy, EC đã dỡ bỏ “thẻ vàng”, một cảnh báo từ phía EU, đặt ra cho Thái Lan từ tháng 4/2015.

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong năm 2018 so với năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

1,068

316,785,695

911

234,597,754

-14.66

-25.94

2

861

262,353,619

1,138

274,259,678

32.17

4.54

3

1,134

406,726,300

1,040

232,436,405

-8.30

-42.85

4

935

292,756,728

878

201,930,525

-6.05

-31.02

5

1,329

374,868,864

1,113

244,067,720

-16.26

-34.89

6

828

259,336,466

889

218,985,858

7.31

-15.56

7

609

185,796,838

688

180,867,533

13.01

-2.65

8

598

192,302,228

685

180,030,115

14.67

-6.38

9

640

195,951,084

595

158,527,029

-6.99

-19.10

10

742

200,580,820

650

165,576,710

-12.34

-17.45

11

875

245,684,640

1,050

271,204,536

20.10

10.39

12

981

247,973,957

1,255

308,118,394

27.88

24.25

Tổng

10,599

3,181,117,239

10,894

2,670,602,257

2.78

-16.05

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2018 so với năm 2017

 

Năm 2017

Năm 2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Tháng

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng, tấn

 Trị giá, Bath

 Lượng

 Trị giá

1

4,287

1,241,103,385

4,454

1,209,283,803

3.90

-2.56

2

4,418

1,320,636,451

3,814

968,033,607

-13.67

-26.70

3

5,631

1,592,033,156

4,608

1,334,305,225

-18.17

-16.19

4

5,721

1,571,282,965

4,017

1,114,295,832

-29.78

-29.08

5

7,400

2,111,041,811

4,862

1,318,345,411

-34.29

-37.55

6

7,696

2,298,234,211

5,357

1,467,189,858

-30.39

-36.16

7

7,093

2,144,068,040

4,769

1,307,346,028

-32.77

-39.02

8

7,767

2,352,926,208

5,566

1,590,227,246

-28.33

-32.41

9

7,464

2,185,666,648

5,694

1,617,809,829

-23.72

-25.98

10

6,802

1,931,988,568

5,223

1,509,953,272

-23.22

-21.84

11

6,392

1,861,781,052

5,461

1,615,980,306

-14.57

-13.20

12

5,509

1,548,926,106

4,595

1,359,860,603

-16.58

-12.21

Tổng

76,180

22,159,688,601

58,421

16,412,631,020

-23.31

-25.93

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong năm 2018, baht

Thị trường

2018

2017

% thay đổi

China

1,198,168,228

960,055,524

24.80

Japan

575,349,065

750,366,009

-23.32

United States

262,898,342

464,283,485

-43.38

Hong Kong

149,029,784

305,449,626

-51.21

Canada

119,062,408

153,139,010

-22.25

Vietnam

106,340,491

303,987,602

-65.02

Myanmar

105,710,450

49,763,198

112.43

Malaysia

34,898,233

37,230,840

-6.27

Taiwan, Province Of China

25,488,888

35,014,269

-27.20

Singapore

16,737,247

25,751,303

-35.00

Khác

76,919,121

96,076,373

-19.94

Tổng

2,670,602,257

3,181,117,239

-16.05

Nguồn: TCHQ Thái Lan

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong năm 2018, baht

Thị trường

2018

2017

% thay đổi

United States

5,961,668,777

11,140,299,081

-46.49

Japan

3,447,300,798

3,642,270,890

-5.35

Canada

946,308,939

1,567,812,665

-39.64

Hong Kong

913,028,082

809,709,066

12.76

China

852,747,337

611,738,981

39.40

Malaysia

774,693,466

625,757,475

23.80

Vietnam

626,220,032

868,618,792

-27.91

Korea,Republic Of

570,299,598

662,020,093

-13.85

United Kingdom

569,651,035

688,469,498

-17.26

Australia

352,893,295

102,636,782

243.83

Khác

1,397,819,661

1,440,355,278

-2.95

Tổng

16,412,631,020

22,159,688,601

-25.93

Nguồn: TCHQ Thái Lan

2. Thị trường tôm Trung Quốc
2.1. Diễn biến giá

Tại thị trường nội địa Trung Quốc, giá tôm thẻ Trung Quốc có xu hướng tăng trong tháng 11- 12/2018, và xu hướng này vẫn tiếp tục trong tháng 1/2019.

Giá tôm bán buôn ở Trung Quốc đã tăng khoảng 15% trong tuần cuối tháng 12/2018 và đầu tháng 1/2019 do thiếu nguồn cung do việc buôn lậu từ Việt Nam bị kiểm soát gắt gao, trong khi đây là thời điểm giao dịch bận rộn nhất trong năm. Giá tôm tại Trung Quốc đã tăng ít nhất 15% trong thời này và theo các chuyên gia, có khả năng giá sẽ tăng thêm 25% nữa khi thời điểm Tết Nguyên Đán sắp đến.

Trung bình tháng 1/2019, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) đạt mức 30,5 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với trung bình tháng 12/2018. Trong khi giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) ở mức 26,33 NDT/kg, tăng 1,08 NDT/kg so với trung bình tháng 12/2018.

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 100 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu nội địa Trung Quốc cỡ 80 con/kg, NDT/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2.2. Thương mại

Trong năm 2018, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 10.729 tấn giảm mạnh so với năm trước. Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong năm 2018 đạt 55.525 tấn giảm 30,5% so với năm 2017.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong năm 2018, (tấn, 1000 USD)

 

T12/2018

2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

10,155

64,119

88,441

640,140

8.5

28.9

Frozen fish or fish fillet

200,000

651,023

1,990,000

6,884,836

-3.9

-5.4

Fresh or frozen prawns

750

6,967

10,729

109,552

-59.9

-66.2

Frozen shelled shrimps

4,992

55,333

55,525

631,424

-30.5

-35.9

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong năm 2018, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T12/2018

2018

% thay đổi 2018 so với 2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

200

382,247

2,310

4,550,199

11.2

10.7

Fish flour for animal feeding

50

60,223

1,460

2,221,004

-12.3

-11.9

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

3. Thị trường tôm Mỹ
3.1 Thương mại

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 11/2018 đạt 68,67 nghìn tấn tăng 5,24% so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 11 tháng năm 2018 đạt 633,739 nghìn tấn tăng 4,81% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó Ấn Độ xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ đạt 226,2 nghìn tấn tăng 15,99% so với cùng kỳ 2017. Indonesia xếp thứ 2 và Ecuador xếp vị trí thứ 3 với lượng lần lượt đạt tương ứng 121,17 nghìn tấn (tăng 12,97%); 70,87 nghìn tấn (tăng 6,4%). Việt Nam tiếp tục là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 11 tháng năm 2018.

Mazzetta đang xem xét kháng cáo quyết định lệ phí tôm Việt Nam lên Tòa án tối cao, trước đó Tòa phúc thẩm Liên bang đã bác bỏ vụ kiện do Công ty Mazzetta đưa ra chống lại bộ Thương mại Hoa Kỳ về cách tính thuế nhập khẩu tôm Việt Nam. Năm 2018, Tòa án Thương mại Quốc tế đã duy trì phương pháp luận của Bộ Thương mại để tính toán biên độ bán phá giá của mình và từ chối yêu cầu của Công ty Mazzetta có trụ sở tại Chicago, Illinois đưa ra các tài liệu giữa chính phủ Hoa Kỳ và Việt Nam về tranh chấp trước Tổ chức thương mại thế giới trong phạm vi công cộng. Mazzetta đã kháng cáo nhưng Tòa án phúc thẩm cho Liên bang đã khẳng định quyết định của tòa án cấp dưới. Mazzetta cho rằng việc chọn Bangladesh là quốc gia thay thế để định giá cả tôm thẻ và tôm sú Việt Nam là không phù hợp.

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 11/2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

T11/2018

T11/2017

% thay đổi

India

22,497

20,173

11.52

Indonesia

11,895

11,085

7.31

Vietnam

6,867

5,121

34.09

Mexico

6,221

6,425

-3.18

Thailand

5,784

7,638

-24.27

Ecuador

5,639

5,687

-0.84

China

4,861

3,825

27.08

Honduras

1,110

1,029

7.87

Argentina

957

1,210

-20.91

Peru

676

732

-7.65

Khác

2,164

2,324

-6.88

Tổng

68,671

65,249

5.24

Nguồn: NOAA

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong 11 tháng năm 2018 (tấn, so với cùng kỳ 2017)

Thị trường

11T 2018

11T 2017

% thay đổi

India

226,197

195,016

15.99

Indonesia

121,173

107,259

12.97

Ecuador

70,867

66,604

6.40

Vietnam

54,095

51,118

5.82

China

44,844

41,951

6.90

Thailand

44,189

67,867

-34.89

Mexico

21,566

24,579

-12.26

Peru

9,839

9,135

7.71

Argentina

9,804

11,218

-12.60

Honduras

8,249

4,680

76.26

Khác

22,570

24,897

-9.35

Tổng

633,393

604,324

4.81

Nguồn: NOAA

 

PHẦN 2: HỘI NHẬP – THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ – RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TÔM VIỆT NAM
1. Trong tháng 1/2019, FDA đã từ chối 26 đơn hàng tôm nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn

Ngày 05/02/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 1/2019. Trong số 175 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 14,9% với 26 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 1/2019 đến từ Ấn Độ (26 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 1/2019

Nước

Tên công ty

Ấn Độ

Royale Marine Impex Pvt. Ltd. (India) (24 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Kaylan Aqua & Marine Exports India (India) (2 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance

Chỉ trong tháng 1/2019, số đơn hàng tôm bị FDA từ chối đã bằng nửa số đơn hàng bị từ chối của cả năm 2018. Với Ấn Độ, đây là số đơn hàng bị từ chối trong 1 tháng cao nhất kể từ trước tới nay.

Ngoài ra, FDA đã thông báo từ chối 6 đơn hàng tôm do nhiễm khuẩn Salmonella xuất xứ từ Ấn Độ trong tháng này.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2018-2019

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

2/2018

3

156

3/2018

5

135

4/2018

3

116

5/2018

8

111

6/2018

5

118

7/2018

2

157

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

1/2019

26

175

Nguồn: shrimpalliance

Số lượng đơn hàng tôm bị FDA từ chối nhập khẩu vào Mỹ từ 2003-2019

Nguồn: shrimpalliance

PHẦN 3:  SẢN XUẤT

Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú tháng 1/2019 ước tính đạt 13,3 nghìn tấn, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 17,5 nghìn tấn, tăng 8%.

Tiến độ sản xuất tôm trong tháng 1/2019

 

Sản lượng và % thay đổi

 

Sản lượng tháng 1/2019, nghìn tấn

% thay đổi so với cùng kỳ 2018

Tôm thẻ

17.5

8.0

Tôm sú

13.3

0.8

Nguồn: TCTK

 

PHẦN 4:  GIÁ TÔM SÚ, TÔM THẺ NGUYÊN LIỆU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM - GIÁ TÔM XUẤT KHẨU
1. Giá tôm sú, tôm thẻ nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.1. Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ

Giá tôm thẻ tại ĐBSCL trong tháng 1 và đầu tháng 2 vẫn tiếp tục giảm nhẹ mặc dù nguồn cung thấp.

Thị trường tôm tại Việt Nam trong tháng 1/2019 ảm đạm, các nhà máy tại Tây Nam Bộ cuối tháng 1 đã thông báo ngừng nhận hàng để nghỉ Tết nên giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm. Từ ngày 20/1/2019, các cơ sở chế biến tôm Anh Khoa, Phương, Nam Kinh, A2, Lộc Phát, A Miễu, Minh Hiếu Mới tại Sóc Trăng/Bạc Liêu/Cà Mau đã thông báo tạm ngừng thu mua tôm nguyên liệu. Các nhà máy lớn tạm ngừng thu mua kể từ 30/1-31/1-1/2 nên các đơn hàng xuất khẩu được đẩy từ hàng tồn kho đi. Đối với xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc trầm lắng do thương nhân đã nghỉ Tết.

Từ mùng 4 Tết Nguyên Đán (ngày 8/2/2019) một số nhà máy chế biến đã thu mua tôm trở lại nhưng thị trường giao dịch khá yếu do nguồn cung tôm khan hiếm. Tại Tây Nam Bộ, đa phần các ao đang cải tạo để chuẩn bị cho vụ mới cuối tháng 2 nên nguồn cung tôm thẻ và tôm sú đều hạn chế. Tại miền Trung và miền Bắc đầu tháng 3 dự kiến sẽ thả vụ mới nên nguồn cung cũng khan hiếm, không có hàng để giao đi Trung Quốc nên giao dịch tại cửa khẩu phía Bắc trầm lắng.

Trung bình tháng 1/2019, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg đã giảm 6,04% so với tháng 12/2018 và mặc dù trung tuần tháng 2 có nhích nhẹ nhưng trung bình nửa đầu tháng 2 vẫn giảm 2,8% so với tháng 1/2019, nguồn cung thấp.

Các nhà máy đã thông báo thu mua tôm trở lại sau Tết nguyên đán bao gồm:

 Tên nhà máy/cơ sở chế biến

Thời gian bắt đầu thu mua tôm trở lại sau Tết

Minh Phú Cà Mau

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Thế Hệ Mới

Thu mua tôm thẻ nguyên liệu trở lại từ ngày 9/2/2019

Thu mua tôm sú nguyên liệu trở lại từ ngày 7/2/2019

Nhật Phượng

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Tôm Việt

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Trường Phú

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Phương Anh

Thu mua tôm trở lại từ ngày 6/2/2019

SVS

Thu mua tôm trở lại từ ngày 10/2/2019

HOA

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Song Thư

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Hồng Ngân

Thu mua tôm thẻ tươi trở lại từ 4/2/2019; Tôm thẻ ngâm nhận lại từ 6/2/2019.

Thủy Chung

Thu mua tôm trở lại từ ngày 11/2/2019

Khánh Sủng

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Minh Phú Hậu Giang

Thu mua tôm trở lại từ ngày 10/2/2019

Thanh Thúy

Thu mua tôm trở lại từ ngày 8/2/2019

Sao Ta

Thu mua hàng giám sát bình thường từ 11/2/2019; thu mua trở lại tất cả các loại từ 12/2/2019

Sangyi

Thu mua tôm trở lại từ 10/02/2019

Việt Hải

Thu mua tôm trở lại từ 8/2/2019

Kim Anh

Thu mua tôm trở lại từ ngày 10/2/2019

Stapimex

Thu mua tôm trở lại từ 7/2/2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg trung bình tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 2/2019 tính đến 15/2)

1.2. Giá tôm sú tại Tây Nam Bộ

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm sú đá ít biến động trong tháng 1/2019 và nửa đầu tháng 2/2019 do chủ yếu bán tôm sống nội địa cho nhu cầu dịp Tết Nguyên Đán.

Trung bình tháng 1/2019 và nửa đầu tháng 2 giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg và 40 con/kg giữ ở mức 155.000 đ/kg và 120.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm sú cỡ 30 con/kg; 40 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp; (*) tính đến 15/1

2. Giá tôm thẻ tại khu vực miền Trung

Thị trường tôm tại miền Trung trong tháng 1/2019 khá yếu do nguồn cung hạn chế. Tính trung bình tháng 1/2019, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận/Hà Tĩnh ở mức 97.000/100.000 đ/kg tương đương với mức tháng 12/2018.

Tuần đầu tháng 2 thị trường nghỉ Tết Nguyên Đán và từ giữa tháng 2 một số hộ đã bắt đầu thả tôm vụ 1 sớm do thời tiết ấm hơn mọi năm. Dự kiến cuối tháng 2-đầu tháng 3 diện tích thả nuôi vụ 1 sẽ tăng mạnh. Lượng tôm hiện nay thấp, một số hộ bán khai xuân ở mức 160.000-170.000 đ/kg với tôm thẻ sống cỡ 70-75 con/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận, Hà Tĩnh năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 1/2019 tính đến 15/2)

3. Giá tôm nguyên liệu khu vực biên giới Việt- Trung

Trong tháng 1/2019, nguồn cung tôm tại Quảng Ninh thấp, giao dịch trầm lắng nên giá tôm ít biến động.

Từ trung tuần tháng 2/2019, do thời tiết ấm nên người dân đã chuẩn bị xuống giống tôm thẻ vụ 1 (sớm hơn hàng năm). Tuy nhiên, nguồn cung tôm chưa thu hoạch còn khá ít tại khu vực miền Bắc và miền Trung nên giao dịch tôm tại khu vực biên giới Việt – Trung khá ảm đạm. Tại cảng Thành Đạt (Móng Cái-Quảng Ninh) giao dịch trầm lắng, chỉ có một vài đơn hàng cont lạnh từ miền Nam xuất qua.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (tháng 2/2019 tính đến 15/2)

4. Giá xuất khẩu tôm sú

Trong tháng 1 năm 2019 xuất khẩu tôm sú có mức giá trung bình đạt 12.094 USD/tấn giảm 7,86% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean, Bắc Mỹ, EU và Trung Đông đều giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm sú chế biến tăng với điều kiện giao hàng FOB, trong khi giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh đều giảm với các điều kiện giao hàng chính C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm sú đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 1 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T1/2019 (sơ bộ)

T1/2018

T1/2019 (sơ bộ)

T1/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

 

7,516

10,296

12,709

-100.00

-18.99

 

Bắc Mỹ

 

14,191

13,719

19,738

-100.00

-30.50

 

EU

9,681

11,800

11,166

 

-17.96

 

 

Trung Đông

   

12,975

13,192

 

-1.64

 

Khác

10,622

14,031

12,828

13,793

-24.30

-6.99

 

Chung

10,362

13,112

12,594

14,581

-20.97

-13.63

CFR

Asean

21,069

 

11,914

13,065

 

-8.82

 

Bắc Mỹ

20,111

23,120

16,764

15,831

-13.01

5.89

 

EU

9,451

9,805

13,233

13,304

-3.61

-0.53

 

Trung Đông

   

12,206

10,678

 

14.31

 

Khác

11,534

16,162

12,594

14,304

-28.64

-11.96

 

Chung

12,009

16,838

12,930

13,898

-28.68

-6.97

FOB

Asean

8,444

 

11,927

15,931

 

-25.13

 

Bắc Mỹ

26,857

 

17,143

18,000

 

-4.76

 

EU

11,961

10,240

14,778

15,829

16.81

-6.64

 

Trung Đông

11,283

13,774

6,183

14,625

-18.08

-57.72

 

Khác

   

8,267

9,725

 

-15.00

 

Chung

12,462

11,487

8,865

11,264

8.49

-21.30

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

5. Giá xuất khẩu tôm thẻ

Trong tháng 1 năm 2019 xuất khẩu tôm thẻ có mức giá trung bình đạt 8.936 USD/tấn giảm 11,32% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó giá xuất khẩu sang các khu vực Asean tăng, trong khi xuất khẩu sang Bắc Mỹ, EU và Trung Đông giảm.

Xét theo điều kiện giao hàng, giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến đều giảm đối với điều kiện giao hàng chính như C&F, CFR và FOB.

Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh và chế biến sang một số khu vực trong tháng 1 năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, USD/tấn

 

 

Tôm chế biến (mã HS 1604)

Tôm đông lạnh (mã HS 0306)

% thay đổi

ĐKGH

Khu vực

T1/2019 (sơ bộ)

T1/2018

T1/2019 (sơ bộ)

T1/2018

Tôm chế biến

Tôm đông lạnh

C&F

Asean

8,441

9,346

7,069

8,195

-9.69

-13.74

 

Bắc Mỹ

9,893

11,867

9,821

11,840

-16.63

-17.05

 

EU

8,619

10,687

7,867

9,398

-19.35

-16.29

 

Trung Đông

 

9,380

5,625

8,635

-100.00

-34.86

 

Khác

8,944

8,974

8,736

10,589

-0.33

-17.50

 

Chung

8,979

10,504

8,391

10,215

-14.52

-17.85

CFR

Asean

12,479

12,372

8,554

7,762

0.86

10.21

 

Bắc Mỹ

10,648

11,634

9,399

10,554

-8.48

-10.94

 

EU

8,358

9,920

8,215

9,442

-15.74

-13.00

 

Nam Mỹ

 

7,283

 

6,767

-100.00

-100.00

 

Trung Đông

8,260

10,568

7,551

8,085

-21.84

-6.60

 

Khác

9,273

10,604

8,770

9,856

-12.55

-11.01

 

Chung

9,408

10,555

8,615

9,615

-10.87

-10.40

FOB

Asean

12,526

15,254

8,576

10,850

-17.88

-20.96

 

Bắc Mỹ

11,787

14,968

10,644

11,446

-21.25

-7.00

 

EU

10,827

10,863

8,251

9,069

-0.34

-9.02

 

Trung Đông

9,260

8,477

9,200

10,870

9.24

-15.36

 

Khác

8,412

10,686

7,893

8,206

-21.29

-3.82

 

Chung

10,437

12,293

8,080

8,974

-15.09

-9.96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 5: XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM
1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam tháng 1/2019

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong tháng 1 năm 2019 đạt 20.830 tấn, kim ngạch 234,94 triệu USD giảm 6,13% về lượng và giảm 9,26% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Ngày 14/1, CPTPP chính thức có hiệu lực với Việt Nam. Các mặt hàng thủy sản sẽ được hưởng thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực khi xuất khẩu sang Ca-na-đa và Nhật Bản. Nhiều mặt hàng thủy sản trước chưa được cam kết xóa bỏ thuế quan trong hiệp định Việt Nam – Nhật Bản và ASEAN – Nhật Bản sẽ được hưởng thuế 0% khi xuất khẩu sang Nhật Bản, trong đó một số loài cá tuyết, surimi, tôm, cua ... sẽ được hưởng thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp. (*) sơ bộ

2. Xuất khẩu tôm theo chủng loại tháng 1/2019

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo chủng loại tháng 1 năm 2019 so với cùng kỳ 2018 (sơ bộ)

 Chủng loại

 ĐL/CB

 T1/2019

 T1/2018

 tỷ trọng lượng, %

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 T1/2019

 T1/2018

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 CB

5,985

73,152,875

6,885

83,397,246

28.73

31.03

-13.07

-12.28

 ĐL

7,960

78,153,298

9,139

97,214,489

38.22

41.19

-12.90

-19.61

 Tổng

13,945

151,306,173

16,024

180,611,735

66.95

72.21

-12.97

-16.23

 Tôm sú

 CB

279

4,195,515

314

5,131,574

1.34

1.42

-11.41

-18.24

 ĐL

3,941

50,837,653

3,132

43,686,999

18.92

14.11

25.82

16.37

 Tổng

4,219

55,033,168

3,446

48,818,573

20.25

15.53

22.43

12.73

 Tôm khác

 CB

1,410

12,108,227

1,648

14,105,113

6.77

7.43

-14.45

-14.16

 ĐL

1,256

16,496,431

1,071

15,379,515

6.03

4.83

17.25

7.26

 Tổng

2,666

28,604,658

2,719

29,484,628

12.80

12.25

-1.96

-2.98

 Tổng

 

20,830

234,943,999

22,190

258,914,936

100.00

100.00

-6.13

-9.26

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Xuất khẩu tôm theo thị trường và theo khu vực tháng 1/2019

 Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường từ 1/1-31/1/19

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

China

                   4,108

               39,902,832

USA

                   2,571

               35,204,386

Japan

                   2,528

               38,278,097

Korea

                   2,278

               21,250,201

Singapore

                   1,169

               14,102,890

HongKong

                   1,046

               10,396,249

Netherlands

                     980

                 9,355,261

UK

                     928

                 9,442,513

Canada

                     795

                 9,385,872

Australia

                     667

                 7,614,895

Germany

                     607

                 7,155,687

Taiwan

                     527

                 4,517,570

France

                     483

                 4,958,808

Belgium

                     386

                 3,521,332

Switzerland

                     270

                 3,586,763

Denmark

                     248

                 4,371,176

New Zealand

                     149

                 1,424,026

Czech Republic

                       98

                   600,245

UAE

                       97

                 1,145,696

Italy

                       89

                   591,379

Khác

                     807

                 8,138,120

Tổng

               20,830

          234,943,999

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo thị trường trong tháng 12/2018-1/2019

 

Tháng 1/2019

Tháng 12/2018

 % thay đổi về

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

China

4,108

39,902,832

3,724

34,049,528

10.33

17.19

USA

2,571

35,204,386

3,542

43,554,388

-27.43

-19.17

Japan

2,528

38,278,097

3,273

52,456,055

-22.76

-27.03

Korea

2,278

21,250,201

3,031

31,570,884

-24.85

-32.69

Singapore

1,169

14,102,890

240

2,262,619

386.06

523.30

HongKong

1,046

10,396,249

882

8,558,504

18.64

21.47

Netherlands

980

9,355,261

870

8,901,927

12.67

5.09

UK

928

9,442,513

1,841

19,768,127

-49.57

-52.23

Canada

795

9,385,872

1,272

15,361,505

-37.46

-38.90

Australia

667

7,614,895

892

10,961,443

-25.25

-30.53

Germany

607

7,155,687

1,010

10,056,414

-39.90

-28.84

Taiwan

527

4,517,570

530

5,106,493

-0.48

-11.53

France

483

4,958,808

425

4,618,527

13.55

7.37

Belgium

386

3,521,332

606

5,967,362

-36.40

-40.99

Switzerland

270

3,586,763

137

2,332,978

96.80

53.74

Denmark

248

4,371,176

314

4,559,794

-20.96

-4.14

New Zealand

149

1,424,026

141

1,312,435

5.03

8.50

Czech Republic

98

600,245

21

100,676

361.91

496.21

UAE

97

1,145,696

135

1,262,975

-28.30

-9.29

Italy

89

591,379

36

543,784

147.82

8.75

Khác

807

8,138,120

1,360

14,780,697

-40.64

-44.94

Tổng

20,830

234,943,999

24,283

278,087,117

-14.22

-15.51

Nguồn: TCHQ sơ bộ

Lượng (tấn) và giá trị (USD) xuất khẩu tôm Việt Nam theo khu vực trong tháng 1 năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018 (sơ bộ)

Khu vực

T1/2019

T1/2018

% thay đổi

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Asean

1,319

15,447,723

439

4,960,561

200.23

211.41

Bắc Mỹ

3,366

44,590,258

3,872

46,850,268

-13.08

-4.82

EU

4,376

46,867,264

5,935

68,227,411

-26.26

-31.31

Nam Mỹ

   

21

151,209

-100.00

-100.00

Trung Đông

245

2,584,448

355

3,691,250

-31.12

-29.98

Khác

11,525

125,454,306

11,567

135,034,237

-0.37

-7.09

Tổng

20,830

234,943,999

22,190

258,914,936

-6.13

-9.26

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

PHẦN 6: THÔNG TIN VÀ SỰ KIỆN QUAN TRỌNG THÁNG 1/2019
1. Sự kiện trong nước

+ Sở NN & PTNT Long An khuyến cáo khung lịch mùa vụ nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh năm 2019, như sau: Khung mùa vụ nuôi tôm sú, tôm chân trắng, thời gian thả giống bắt đầu từ ngày 14/01/2019 đến ngày 30/09/2019; thời gian nuôi tôm nước lợ bắt đầu từ ngày 14/01/2019 đến ngày 30/11/2019. Khung thời vụ nuôi tôm nước lợ tỉnh Long An năm 2019 là cơ sở để UBND các huyện (có nuôi tôm), các ngành có liên quan làm căn cứ chỉ đạo, tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện của từng tiểu vùng, người nuôi tôm chuẩn bị điều kiện tốt nhất cho vụ nuôi tôm.

+ Ngày 10/1, Sở NN & PTNT tỉnh Quảng Trị đã ban hành “Khung lịch mùa vụ năm 2019” để giúp người nuôi tôm chuẩn bị vụ nuôi mới. Năm 2019, theo kế hoạch diện tích nuôi tôm của tỉnh Quảng Trị đến 1.260 ha, trong đó tôm thẻ chân trắng 850 ha, tôm sú 400 ha, tập trung các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng và TP Đông Hà. Năm 2018, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng và tôm sú ở địa phương đạt 1.248 ha.

+ MPC - Công ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú - Năm 2018, Minh Phú ước lợi nhuận trước thuế 1.200 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 1.030 tỷ đồng. Theo đó, Hội đồng Quản trị MPC trình cổ đông thông qua phương án chi trả cổ tức năm 2018 bằng tiền mặt với tỷ lệ dự kiến 50-70%.Thời gian thực hiện dự kiến trong quý I/2019. Về kế hoạch kinh doanh cho năm 2019, Minh Phú đặt chỉ tiêu sản lượng xuất khẩu 77.400 tấn, lợi nhuận trước thuế 2.000 tỷ đồng. Với mảng nuôi tôm, sản lượng kế hoạch là 11.080 tấn, đem về 300 tỷ lợi nhuận. Như vậy, kế hoạch lợi nhuận hợp nhất trước thuế 2019 là 2.300 tỷ đồng.

+ ACL - CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang – Đã công bố Báo cáo tài chính quý IV/2018 với doanh thu thuần gần 499 tỷ đồng, tăng 65% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế thu 88,7 tỷ đồng, cao hơn 70 lần so với quý IV/2017. Lũy kế cả năm 2018, ACL đạt doanh thu thuần 1.689 tỷ đồng, tăng 42% so với năm 2017, lợi nhuận sau thuế 236 tỷ đồng, gấp 11 lần năm 2017.

+ MPC - Công ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú - Công bố tài liệu ĐHCĐ bất thường dự kiến diễn ra ngày 29/1 tới, trong đó có tờ trình về danh sách nhà đầu tư dự kiến chào bán phát hành riêng lẻ 75,72 triệu cổ phần của Minh Phú gồm Mitsui &Co, Ltd, Hanwa Co Ltd và Royal Holdings, hoặc các công ty con, công ty liên kết và công ty có vốn đầu tư tài chính của các đối tác này. MPC trình ĐHCĐ ủy quyền cho HĐQT quyết định từng nhà đầu tư được quyền mua tối đa đến toàn bộ số cổ phần phát hành riêng lẻ được phát hành.

2. Sự kiện quốc tế

+ Theo Financial Express đưa tin, xuất khẩu tôm Ấn Độ có khả năng chậm lại, không tăng trong thời gian tới do sự cạnh tranh gia tăng từ các nước sản xuất khác. Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm của Ấn Độ có thể giảm xuống còn 7% đến 10% trong năm 2019, giảm từ mức 17% trong năm 2013-2017.

+ Theo số liệu từ Phòng nuôi trồng thủy sản quốc gia của Ecuador (CNA), trong năm 2018, lượng tôm xuất khẩu của Ecuador đạt 505.857 tấn, trị giá 3,19 triệu USD, tăng 19% về lượng và 12% về trị giá so với năm 2017.

Xuất khẩu tôm của Ecuador sang 20 thị trường lớn nhất trong năm 2018 so với năm 2017

Nước

Trị giá (triệu USD)

Thay đổi so với 2017 (%)

Lượng (tấn)

Thay đổi so với 2017 (%)

Đơn giá TB (USD/kg)

Thay đổi so với 2017 (%)

Vietnam

1,241

-12

204,552

-6

6.07

-6.3

China

611

485

98,799

557

6.19

-10.9

US

453

-3

70,310

1

6.44

-4.3

Spain

214

-2

34,156

4

6.28

-5.7

France

189

4

28,298

9

6.68

-4.4

Italy

154

9

24,047

14

6.42

-4.3

S Korea

63

-11

9,328

-2

6.76

-9

Russia

24

-18

4,408

-8

5.46

-10.3

Netherlands

36

8

4,047

15

8.92

-6

Belgium

34

17

3,473

17

9.65

0.1

Colombia

22

25

3,384

34

6.52

-7

UK

27

-6

3,319

3

8.04

-9

Chile

18

8

2,714

15

6.75

-6.7

Germany

25

70

2,271

65

11.12

3

Canada

15

2

2,180

12

6.66

-9.2

Greece

13

15

1,981

24

6.7

-7

Portugal

10

5

1,533

21

6.72

-12.7

Morocco

7

-3

1,290

2

5.71

-4.6

Japan

9

-18

1,093

-16

8.29

-2.5

Guatemala

5

-11

758

-10

7.16

-1.3

Khác

27

-17

3,916

-12

6.85

-5.9

Tổng

3,199

12

505,857

19

6.32

-5.9

Nguồn: CAN

Lượng (tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Ecuador năm 2011-2018

Nguồn: CNA

+ Cơ quan Nguồn nhân lực và Nghiên cứu (BRSDM) tại Bộ nghề cá và các vấn đề biển của Indonesia đang phát triển một mô hình nuôi tôm siêu thâm canh. Theo Sjarief Widjaja, lãnh đạo BRSDM, hệ thống bao gồm công nghệ siêu vi bóng và hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn (RAS), và có thể nuôi thả với mật độ 1.000 con giống/m2.

+ Tại hội thảo tôm tại Hội nghị Thị trường Thủy sản Toàn cầu (GSMC) tổ chức ở California, Hoa Kỳ trong ngày 17/1, sản lượng tôm toàn cầu dự kiến có thể sẽ tăng lên khoảng 3,3 triệu tấn trong năm 2019. Sản lượng tôm của Ấn Độ dự kiến ​​sẽ không đổi trong năm 2019, nhưng Indonesia, Việt Nam, Ecuador, Thái Lan và Mexico đều cho thấy sự tăng trưởng tích cực.

+ Theo Cendana News, ngành công nghiệp tôm thẻ ở vùng Lampung của Indonesia chưa thể phục hồi sau cơn sóng thần xảy ra trong cuối năm 2018. 28 trại sản xuất tôm giống và nhiều ao trong tiểu khu Rajabasa ở Nam Lampung đã thiệt hại hàng trăm triệu rupiah do thảm họa thiên nhiên này gây ra. Hầu như tất cả các trại giống tôm đều tạm thời bị tê liệt.

+ Theo dữ liệu từ Estadistica, xuất khẩu tôm của công ty Pesquera Santa Priscila đã đạt 76.868 tấn, kim ngạch 492 triệu USD trong năm 2018, trở thành nhà xuất khẩu tôm lớn nhất của Ecuador. Chủ tịch của Santa Priscila, ông Santiago Salem cho biết, để đạt mục tiêu tăng trưởng sản lượng tôm hai con số trong năm 2018, công ty đã đầu tư vào việc mở rộng và cải thiện kỹ thuật nuôi.