Toàn cảnh thị trường thức ăn chăn nuôi tháng 11/2018 - Nguồn cung khô đậu tương nhập khẩu trong tháng 12 dự kiến sẽ đạt trên 400 nghìn tấn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Toàn cảnh thị trường thức ăn chăn nuôi tháng 11/2018 - Nguồn cung khô đậu tương nhập khẩu trong tháng 12 dự kiến sẽ đạt trên 400 nghìn tấn

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG THÁNG 11/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC:

  • Trung bình tháng 11, giá ngô Argentina giao dịch tại cảng Cái Lân đạt trung bình 5.078 đồng/kg, tăng nhẹ 0,6% (tương đương tăng 29 đồng/kg) so với tháng trước. Có cùng xu hướng, giá ngô Argentina bán tại miền Nam cũng tăng nhẹ 0,2% so với tháng 10, lên mức 4.912 đồng/kg. Mặc dù giá ngô thế giới ghi nhận mức tăng khá trong tháng 11 nhưng giá ngô giao dịch tại thị trường Việt Nam lại tăng không đáng kể bởi áp lực nguồn cung nhập khẩu về quá nhiều trong bối cảnh nhu cầu vẫn yếu.
  • Đối với khô đậu tương, mặc dù giá khô đậu tương thế giới tăng nhưng do nhu cầu khô đậu tương nội địa yếu nên giá khô đậu tương tiếp tục giảm mạnh trong tháng 11, với mức giảm tương ứng 1,6% và 2,2% (tương đương giảm 157 đồng/kg và 215 đồng/kg), xuống mức 9.597 đồng/kg xá cảng Cái Lân và 9.396 đồng/kg xá cảng Vũng Tàu.

TRIỂN VỌNG:

  • Qua theo dõi thông tin hàng tàu cho thấy, tổng lượng ngô nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 12 có thể đạt trên 900.000 tấn. Sang tháng 1, nguồn cung nhập khẩu về có thể ít hơn nhiều do ngô Argentina hiện đã cạn, khoảng tháng 4 mới bắt đầu vụ thu hoạch mới. Giai đoạn tới ngô từ Brazil sẽ là nguồn cung chính nhưng hiện có tin các tài xế xe tải tại hai bang là Sao Paulo và Rio de Janeiro đã đình công vào hôm thứ hai để phản đối quyết định gần đây của Tòa án Tối cao về việc đình chỉ các khoản tiền phạt đối với các công ty vi phạm quy định giá cước tối thiểu mới. Nếu đình công kéo dài sẽ ảnh hưởng đến các tàu ngô nhập khẩu về Việt Nam.
  • Nguồn cung khô đậu tương nhập khẩu trong tháng 12 dự kiến sẽ đạt trên 400 nghìn tấn. Qua theo dõi lịch tàu ăn hàng tại Argentina thì rất có thể lượng hàng về Việt Nam trong nửa đầu tháng 1 sẽ khá ít, hiện mới chỉ có 1 tàu đi là tàu Mona Manx (43.480 tấn). Tuy nhiên về nhu cầu cũng không mấy lạc quan, giá cá tra giảm nhanh, giá cá nguyên liệu tại ĐBSCL hiện chỉ còn 28.000-29.000 đồng/kg nên sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ cám thành phẩm, các nhà máy sẽ thận trọng hơn trong việc mua hàng sản xuất cho quý tiếp theo.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ:

  • Tháng 11, giá ngô CBOT tiếp tục xu hướng tăng do nhu cầu mua vào của các quỹ đầu cơ và các nhà nhập khẩu tăng. Trung bình tháng 11, giá ngô CBOT đạt 151 USD/tấn, tăng 4,1% so với tháng trước và tăng 11,8% so với cùng kỳ năm ngoái.
  • Triển vọng lạc quan về quan hệ thương mại Mỹ-Trung, Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình gặp gỡ nhau bên lề Hội nghị thượng đỉnh G20 tại Buenos Aires vào ngày 1/12 đã hỗ trợ giá đậu tương tháng 11 tăng khá mạnh. Trung bình tháng này giá đậu tương CBOT tăng 2,5% so với tháng trước, lên mức 324 USD/tấn nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm trước 10,7%. Ngược lại, giá khô đậu tương lại giảm điểm do nguồn cung vẫn dồi dào, trong khi nhu cầu từ một số nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc đều yếu. Dịch cúm heo châu Phi tiếp tục lan rộng và khó kiểm soát tại Trung Quốc.

DỰ BÁO USDA:

  • Hôm 11/12, Bộ NN Mỹ đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc và hạt thế giới , theo đó, sản lượng ngô niên vụ 2018/19 được điều chỉnh tăng nhẹ 1 triệu tấn so với báo cáo tháng trước, lên mức 1099,9 triệu tấn nhờ sự gia tăng của EU (tăng 900 nghìn tấn) và Ucraina (tăng 1,5 triệu tấn). Tuy nhiên một số nước lại ghi nhận sự sụt giảm như Nam Phi (giảm 1 triệu tấn), Canada (giảm 600 nghìn tấn).
  • Sản lượng đậu tương thế giới niên vụ 2018/19 được điều chỉnh tăng hơn 1,7 triệu tấn so với báo cáo tháng trước, lên mức 369,2 triệu tấn nhờ sự tăng trưởng của Brazil (tăng 1,5 triệu tấn).

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC           

I. NGÔ HẠT

1. Diễn biến giá cả

Trung bình tháng 11, giá ngô Argentina giao dịch tại cảng Cái Lân đạt trung bình 5.078 đồng/kg, tăng nhẹ 0,6% (tương đương tăng 29 đồng/kg) so với tháng trước. Có cùng xu hướng, giá ngô Argentina bán tại miền Nam cũng tăng nhẹ 0,2% so với tháng 10, lên mức 4.912 đồng/kg. Mặc dù giá ngô thế giới ghi nhận mức tăng khá trong tháng 11 nhưng giá ngô giao dịch tại thị trường Việt Nam lại tăng không đáng kể bởi áp lực nguồn cung nhập khẩu về quá nhiều trong bối cảnh nhu cầu vẫn yếu. Theo số liệu sơ bộ của TCHQ, trong tháng 11, nhập khẩu ngô của Việt Nam đạt tới hơn 1 triệu tấn, trong đó miền Bắc về tới gần 560 nghìn tấn.

Ngô Brazil chất lượng đẹp hơn nên chăn nuôi nhỏ lẻ khá chuộng, do đó giá bán lẻ được cao hơn ngô Argentina khoảng 50-100 đồng/kg (tùy thời điểm).

Đối với ngô nội địa, vụ thu hoạch ngô tại các tỉnh miền núi phía Bắc cũng đang dần về cuối, bồn của nhà máy đầy nên nhà máy cũng ăn hàng rất chậm, vì vậy mà ngô chỉ có thể tiêu thụ nhỏ lẻ nội vùng.

Hình 1: Đồ thị giá ngô Nam Mỹ chào bán tại cảng miền Bắc và miền Nam 2016-11/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tháng 11, giá ngô nhập về miền Bắc của các DNTM đạt trung bình 210,3 USD/tấn (quy đổi khoảng 5.270 đồng/kg), trong khi giá ngô giao dịch thực tế chỉ ở mức trung bình 5.078 đồng/kg. Điều này chứng tỏ các DNTM đã lỗ hơn 192 đồng/kg.

Tại miền Nam, tuy giá ngô nhập khẩu trung bình thấp hơn miền Bắc hơn 1 USD/tấn nhưng quy đổi vẫn khoảng 5.241 đồng/kg, trong khi giá bán chỉ đạt 4.912 đồng/kg nên các DNTM cũng đang lỗ hơn 329 đồng/kg.

Hình 2: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Bắc, 2016-11/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 3: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Nam, 2016-11/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Triển vọng

Qua theo dõi thông tin hàng tàu cho thấy, tổng lượng ngô nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 12 có thể đạt trên 900.000 tấn. Sang tháng 1, nguồn cung nhập khẩu về có thể ít hơn nhiều do ngô Argentina hiện đã cạn, khoảng tháng 4 mới bắt đầu vụ thu hoạch mới. Giai đoạn tới ngô từ Brazil sẽ là nguồn cung chính nhưng hiện có tin các tài xế xe tải tại hai bang là Sao Paulo và Rio de Janeiro đã đình công vào hôm thứ hai để phản đối quyết định gần đây của Tòa án Tối cao về việc đình chỉ các khoản tiền phạt đối với các công ty vi phạm quy định giá cước tối thiểu mới. Nếu đình công kéo dài sẽ ảnh hưởng đến các tàu ngô nhập khẩu về Việt Nam.

Về nhu cầu, tại miền Bắc dịch lở mồm long móng đang diễn biến phức tạp khi chủng virus năm nay là tuyp O được cho là mức độ sát thương cao hơn so với tuyp A. Do lo sợ việc công bố dịch sẽ khiến cho việc vận chuyển heo đi tiêu thụ bị cấm nên các công ty và hộ dân có heo trong vùng bị dịch tiếp tục đẩy mạnh bán ra. Hiện dịch lở mồm long móng xuất hiện thêm tại Thái Bình, Hưng Yên, Nam Định, Thanh Hóa. Nhu cầu yếu nên giá ngô tháng 12 có thể sẽ tiếp tục dao động ở mức thấp. Tuy nhiên sang tháng 1 có thể tồn kho ít dần đi, nguồn cung nhập khẩu từ các nước Nam Mỹ cũng không còn nhiều nên giá ngô có thể sẽ có sự điều chỉnh tăng. Hiện giá ngô giao tháng 1 cũng đang giao dịch cao hơn giá tháng 12 khoảng 50-70 đồng/kg.

Bảng 1: Thông tin hàng tàu ngô dự kiến về Việt Nam trong tháng 12/2018

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

EGRET OASIS

Brl

Bunge

26/10/18

09/12/18

10,000

VOSCO SUNRISE

Arg

LDC

30/10/18

05/12/18

54,380

IOANNIS K   

Brl

 

31/10/18

03/12/18

20,000

ADAM I

Brl

 

01/11/18

03/12/18

69,883

CETUS OCEAN

Arg

Cargill

01/11/18

08/12/18

72,500

Protefs

Brl

 

02/11/18

03/12/18

67,350

AENEAS  

Brl

 

03/11/18

06/12/18

73,152

ASTREA

Brl

MARUBENI

03/11/18

04/12/18

23,133

JOHNNY P    

Brl

 

01/11/18

07/12/18

70,260

ALPHA PROGRESS

Brl

 

03/11/18

11/12/18

74,000

Kerkyra

Brl

 

02/11/18

14/12/18

66,000

RARAKA

Brl

Peter Cremer

07/11/18

08/12/18

70,000

PANSTAR

Arg

Agrocorp

10/10/18

17/12/18

67,724

GEORGITSI

Arg

MARUBENI

10/11/18

17/12/18

49,428

KARLOVASI

Arg

CJ

09/11/18

12/12/18

20,582

PAOLA BOTTIGLIERI

Brl

CJ

17/11/18

23/12/18

23,000

NAVIOS ORIANA

Nam Phi

Peter Cremer

08/12/18

26/12/18

50,000

AZUR

Arg

Bunge

21/11/18

30/12/18

21,709

Nguồn: AgroMonitor

3. Thương mại

Bảng 2: Lượng nhập khẩu ngô từ 01/2017 đến 11/2018 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2017

2018

2017

2018

1

227.061

      314.991

363.297

      647.493

2

476.725

      244.754

154.245

      298.738

3

108.476

      194.731

183.875

      249.129

4

384.481

461.876

379.161

      653.045

5

381.782

508.095

490.192

710.253

6

316.071

325.358

227.704

466.444

7

244.679

234.340

284.284

316.701

8

276.405

336.164

313.876

294.593

9

378.632

420,075

398.158

791,130

10

424.168

443.917

446.448

529.551

11

352.268

559.664

439.681

454.030

12

254.517

 

232.200

 

Tổng

3.825.266

3,454,804

3.913.121

4,981,552

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 3: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 11/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT TNHH DV NN Văn Sơn

28,73

TM

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

11,08

SX

TĐ T&T

10,81

TM

CT TNHH New Hope VN

5,84

SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

3,39

SX

CT CP Abc VN

2,54

SX

CT TNHH Việt Phương Hà Nam

2,25

SX

CT CP DD Hồng Hà

2,06

SX

CT TNHH CJ VINA AGRI

1,66

SX

CT TNHH TACN & NN EH VN

1,57

SX

CT CP VIệT PHáP

1,41

SX

CT CP CN sinh học Tân Việt

1,31

SX

CT CP TACN Vina

1,28

SX

CT CP Austfeed VN

1,27

SX

CT TNHH Tong Wei VN

1,22

SX

CT CP DD Quốc Tế Đài Loan

1,02

SX

CT CP hóa chất CN Tân Long

0,98

SX

CT CP Nam Việt

0,96

SX

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

0,94

SX

CT TNHH TACN ĐặC KHU HOPE VN

0,86

SX

Khác

18,82

 

Tổng

100

DNSX chiếm 55 % tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 4: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 11/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 4: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 11/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

TĐ T&T

17,55

 TM

CT CP hóa chất CN Tân Long

16,14

 SX

CT TNHH TM XNK Khai Anh - Bình Thuận

15,65

 TM

CT TNHH EMIVEST FEEDMILL VN

5,68

 SX

CT CP GREENFEED VN

4,45

 SX

CT TNHH Cargill VN

4,44

 SX

CT TNHH ANT

4,16

 SX

CT CP XNK Nhất Thành

3,47

 TM

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

2,92

 TM

CT CP DV & TM Lộc Phát

2,62

 TM

CT TNHH USFEED

2,27

 SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

2,24

 SX

CT CP ANOVA FEED

1,62

 SX

CT TNHH New Hope VN

1,62

 SX

CT TNHH UNI - PRESIDENT VN

1,31

 SCX

CT TNHH HAID FEED

1,06

 TM

CT TNHH Sunjin Vina

1,05

 TM

CT TNHH TAGS LáI THIêU

0,93

 SX

CT CP XNK QUốC Tế NEVIST

0,88

 TM

CT TNHH MTV NôNG SảN QUỳNH TRUNG

0,83

 TM

Khác

9,11

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 38 %tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 5: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 11/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. KHÔ ĐẬU TƯƠNG

1. Diễn biến giá cả

Mặc dù giá khô đậu tương thế giới tăng nhưng do nhu cầu khô đậu tương nội địa yếu nên giá khô đậu tương tiếp tục giảm mạnh trong tháng 11, với mức giảm tương ứng 1,6% và 2,2% (tương đương giảm 157 đồng/kg và 215 đồng/kg), xuống mức 9.597 đồng/kg xá cảng Cái Lân và 9.396 đồng/kg xá cảng Vũng Tàu.

Trong tháng 11, nhập khẩu khô đậu tương về Việt Nam đạt hơn 395 nghìn tấn, xấp xỉ tháng 10. Lũy kế 11 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu khô đậu tương về Việt Nam đạt 4,49 triệu tấn, tăng gần 5% so với cùng kỳ năm ngoái. 

Hình 6: Đồ thị giá khô đậu tương chào bán tại cảng miền Bắc và miền Nam 2014-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor

Tháng 11, giá khô đậu tương nhập khẩu trung bình của các DNTM về cảng miền Bắc ở mức 412 USD/tấn, giảm 1,8% so với tháng trước. Với mức giá nhập khẩu như thế này thì các DNTM đang chịu lỗ trung bình 332 đồng/kg khô đậu tương.

Tại miền Nam, giá nhập về cũng giảm tới 5,2% so với tháng trước, nhưng vẫn còn mức cao, trung bình ở mức 407 USD/tấn. Mặc dù giá nhập khẩu giảm nhưng do giá giao dịch thực tế giảm mạnh nên DNTM vẫn phải chịu lỗ trung bình gần 419 đồng/kg, lỗ sâu hơn cả miền Bắc.

Hình 7: So sánh giá khô đậu tương nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Bắc, 2016-11/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 8: So sánh giá khô đậu tương nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Nam, 2016-11/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Triển vọng

Đối với thị trường Việt Nam, nguồn cung khô đậu tương nhập khẩu trong tháng 12 dự kiến sẽ đạt trên 400 nghìn tấn. Qua theo dõi lịch tàu ăn hàng tại Argentina thì rất có thể lượng hàng về Việt Nam trong nửa đầu tháng 1 sẽ khá ít, hiện mới chỉ có 1 tàu đi là tàu Mona Manx (43.480 tấn). Tuy nhiên về nhu cầu cũng không mấy lạc quan, giá cá tra giảm nhanh, giá cá nguyên liệu tại ĐBSCL hiện chỉ còn 28.000-29.000 đồng/kg nên sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ cám thành phẩm, các nhà máy sẽ thận trọng hơn trong việc mua hàng sản xuất cho quý tiếp theo.

Bảng 5: Thông tin hàng tàu khô đậu tương nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 12/2018

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

ELENA

Brl

 

28/10/12

01/12/18

58,078

IOANNIS K

Brl

 

31/10/18

03/12/18

40,000

ASTREA

Arg

Marubeni

03/11/18

04/12/18

44,465

KARLOVASI

Arg

CJ

09/11/18

12/12/18

46,927

THOR INSUVI

Arg

Cargill

09/11/18

14/12/18

40,920

AQUILA OCEAN

Arg

Marubeni

16/11/18

28/12/18

48,735

PAOLA BOTTIGLIERI

Arg

CJ

17/11/18

23/12/18

52,060

Hàng cont

Mỹ

     

23,600

ADRIANA ROSE

Arg

Marubeni

16/11/18

27/12/18

50,600

AZUR

Arg

Marubeni

21/11/18

30/12/18

26,306

Nguồn: AgroMonitor

3. Thương mại

Bảng 6: Lượng nhập khẩu khô đậu tương từ 01/2017 đến 11/2018 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2017

2018

2017

2018

1

62.373

   177.785

247.312

      281.252

2

353.180

   151.098

201.864

      194.542

3

99.441

   178.746

236.576

      280.290

4

217.885

155.807

166.070

354.415

5

76.666

172.416

273.372

334.175

6

177.995

121.125

411.485

322.679

7

115.716

57.734

214.701

117.434

8

66.772

68.168

289.776

206.200

9

128.149

157,542

261.267

366,837

10

66.125

68.241

280.777

331.573

11

107.209

167.989

239.940

234.482

12

52.636

 

195.606

 

Tổng

1.524.148

1,308,032

3.018.747

2,771,697

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 7: Tỷ trọng nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 11/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT CP hóa chất CN Tân Long

9,65

 TM

CT TNHH DV NN Văn Sơn

9,64

 SX

TĐ T&T

7,44

 TM

CT TNHH Cargill VN

6,70

 SX

CT TNHH DE HEUS

6,17

 SX

CT CP Abc VN

5,60

 SX

CT TNHH TACN Hoa Kỳ

3,47

 sX

CT CP DV & TM Lộc Phát

3,13

 TM

CT CP DD Quốc Tế Đài Loan

2,56

 SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

2,41

 TM

CT CP VIệT PHáP

2,39

 TM

CT CP Nam Việt

2,27

 SX

CT TNHH CJ VINA AGRI

1,88

 SX

CT CP XNK Nhất Thành

1,88

 TM

CT TNHH DD LạC HồNG

1,67

 SX

CT CP CN sinh học Tân Việt

1,49

 TM

CT CP TACN Vina

1,47

 TM

CT TNHH TACN & NN EH VN

1,46

 SX

CT TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên

1,31

 TM

CT TNHH Việt Phương Hà Nam

1,31

 TM

 

26,13

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 64  tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 9: Nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 11/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 8: Tỷ trọng nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 11/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT CP hóa chất CN Tân Long

40,71

 TM

CT TNHH TM XNK Khai Anh - Bình Thuận

10,82

 SX

CT TNHH CJ VINA AGRI

4,03

 SX

CT TNHH DE HEUS

3,80

 SX

CT TNHH ANT

3,64

 SX

CT TNHH EMIVEST FEEDMILL VN

2,63

 SX

CT CP TACN PILMICO VN

2,23

 sX

CT TNHH New Hope VN

2,22

 SX

CT TNHH TM - DV XNK MIềN TâY

2,13

 TM

CT CP Garin

1,96

 TM

CT TNHH Nhà Nước MTV TM & XNK Viettel

1,62

 TM

CT TNHH Tong Wei VN

1,37

 SX

CT CP TACN Vina

1,34

 SX

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

1,34

 TM

CT TNHH Cargill VN

1,34

 SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

1,33

 TM

CT TNHH Khoa Kỹ SV TL

1,30

 TM

CT TNHH DV NN Văn Sơn

1,29

 SX

CT TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn

1,26

 TM

CT TNHH UNI - PRESIDENT VN

1,22

 TM

 

12,41

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 38 %  tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 10: Nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 11/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

III. CÁM GẠO, CÁM MỲ

1. Diễn biến giá cả và triển vọng

Tháng 11, giá cám gạo nội địa tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung ra thị trường khan hiếm, các kho đầu cơ gạo để chờ đơn hàng xuất khẩu đi Philippine. Trung bình tháng 11, giá cám khô bán ra tại kho Tân Hiệp (Kiên Giang) và Sa Đéc (Đồng Tháp) tương ứng tăng 9,4% và 9,6% so với tháng trước, lên mức 6.377 đồng/kg và 6.302 đồng/kg. So với cùng kỳ năm ngoái, giá cám gạo tháng 11 tại hai địa phương này tăng lần lượt 16,3% và 10%.

Nửa đầu tháng 12 giá cám gạo quay đầu giảm giá mạnh, giá chào bán ra tại kho khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp) tính đến giữa tháng 12 chỉ còn 5.600-5.700 đồng/kg. Trong tháng 12 này Việt Nam sẽ giao cho Philippine hơn 170.000 tấn gạo nên nguồn cung cám gạo ra thị trường nhiều hơn.

Hình 11: Đồ thị giá cám gạo tại Sa Đéc, Kiên Giang (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thương mại

Bảng 9: Lượng nhập khẩu cám gạo từ tháng 01/2017–11/2018 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2017

2018

2017

2018

1

10.882

32.510

9.990

25.689

2

15.039

26.109

15.791

17.221

3

16.169

29.294

9.080

21.251

4

17.345

13.512

12.210

20.407

5

18.848

11.359

7.106

22.352

6

6.325

16.815

9.516

20.911

7

13.782

20.240

813

22.127

8

7.397

16.558

7.865

14.980

9

15.480

7.819

11.220

8.204

10

14.896

6.680

8.320

8.146

11

14.706

16.328

11.377

16.207

12

9.823

 

16.738

 

Tổng

160 .693

180.894

120 .026

181.088

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 10: Lượng nhập khẩu cám mỳ từ tháng 01/2017–11/2018 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2017

2018

2017

2018

1

 52.398

 51.717

 23.432

 24.590

2

 51.406

 30.437

 21.117

 3.970

3

 56.477

 47.391

 28.583

 14.311

4

 50.861

 21.298

 23.491

 14.697

5

 36.898

 36.232

 27.794

 4.909

6

 42.477

 20.149

 14.017

 24.214

7

 27.443

 12.505

 

 6.914

8

 34.216

32.006

 4.902

15.643

9

 21.222

24.821

 15.402

6.164

10

 34.644

33.050

 6.171

13.524

11

 31.187

38.545

 8.934

11.809

12

 43.523

 

 16.998

 

Tổng

482.752

309.606

190.841

122.337

Nguồn: AgroMonitor

IV. LÚA MỲ

1. Diễn biến giá cả và triển vọng

Tháng 11 nhập khẩu lúa mỳ TACN vẫn tiếp tục gặp khó, cơ quan kiểm dịch thực vật vẫn kiểm soát gắt gạo, do đó mà giá lúa mỳ TACN tiếp tục xu hướng tăng trong tháng này. Trung bình tháng 11, giá lúa mỳ TACN giao dịch tại cảng Cái Lân và Vũng Tàu đạt trung bình 5.841 đồng/kg và 5.800 đồng/kg, tương ứng tăng 2,2% và 2,4% so với tháng trước.

Đầu tháng 12, giá lúa mỳ TACN vẫn được đẩy tăng, tại miền Nam, giá lúa mỳ đã lên mức 5.950 đồng/kg tại cảng Vũng Tàu. Tại miền Bắc, giá lúa mỳ TACN giao dịch tại cảng Cái Lân cũng lên mức 6.000 đồng/kg. Có thông tin rằng các lô hàng nhập khẩu nhiễm cỏ Kế Đồng có thể bị tái xuất từ ngày 1/1/2019 nếu các lô hàng nhập khẩu từ nay đến lúc đó vẫn phát hiện thấy cỏ này.  

Hình 12: Đồ thị giá lúa mỳ TACN bán tại cảng miền Bắc và miền Nam (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thương mại

Bảng 11: Lượng nhập khẩu lúa mỳ TACN từ 01/2017 đến 11/2018 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2017

2018

2017

2018

1

30.427

   122.583

70.282

   278.814

2

76.464

     20.235

203.979

     61.639

3

374.898

     69.310

366.936

     93.171

4

67.527

     70.839

54.384

   372.936

5

165.664

298.584

83.869

346.127

6

123.471

-

130.937

49.963

7

103.625

60.564

126.298

123.314

8

44.220

178.546

211.273

131.814

9

51.377

26.700

60.988

81.783

10

75.721

143.000

115.818

208.419

11

54.541

-

74.862

1.329

12

119.730

 

199.829

 

Tổng

1.287.665

990.361

1.699.454

1.624.634

Nguồn: AgroMonitor

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. DỰ BÁO CUNG – CẦU NGŨ CỐC THẾ GIỚI

Hôm 11/12, Bộ NN Mỹ đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc và hạt thế giới , theo đó, sản lượng ngô niên vụ 2018/19 được điều chỉnh tăng nhẹ 1 triệu tấn so với báo cáo tháng trước, lên mức 1099,9 triệu tấn nhờ sự gia tăng của EU (tăng 900 nghìn tấn) và Ucraina (tăng 1,5 triệu tấn). Tuy nhiên một số nước lại ghi nhận sự sụt giảm như Nam Phi (giảm 1 triệu tấn), Canada (giảm 600 nghìn tấn).

Trong báo cáo tháng này, nhu cầu tiêu thụ ngô của thế giới bị cắt giảm 1 triệu tấn, xuống 1131,3 triệu tấn. Trong đó Mỹ giảm 1,3 triệu tấn, xuống còn 319,5 triệu tấn do lợi nhuận của ngành công nghiệp ethanol giảm mạnh nên có thể nhu cầu ngô cho sản xuất ethanol cũng giảm theo. Ngược lại, nhu cầu ngô của Việt Nam lại được kỳ vọng tăng lên mức 14,2 triệu tấn, tăng 800 nghìn tấn so với dự báo tháng 11, theo đó nhập khẩu ngô của Việt Nam dự kiến tăng 1 triệu tấn so với báo cáo trước, lên 11 triệu tấn trong năm 2019.

Mặc dù sản lượng không tăng nhưng theo USDA, xuất khẩu ngô của Brazil năm 2018/19 sẽ tăng lên mức 26,5 triệu tấn, tăng 1,5 triệu tấn so với báo cáo hồi tháng 11.

Bảng 10: Cung - cầu ngô thế giới, 2014-2018 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

1076.2

151.0

1086.2

340.2

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

1098.9

160.9

1132.3

307.5

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

1099.9

163.2

1131.3

308.8

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 12/2018

Đối với lúa mỳ, trong báo cáo tháng này Bộ NN Mỹ không có nhiều điều chỉnh về sản lượng lúa mỳ thế giới cũng như nhiều nước lớn. Đáng chú ý nhất chỉ có sản lượng lúa mỳ Úc niên vụ 2018/19 bị cắt giảm thêm 500 nghìn tấn so với báo cáo trước, xuống còn 17 triệu tấn do ảnh hưởng của hạn hán.

Sản lượng giảm nhẹ (100 nghìn tấn) nhưng nhu cầu giảm mạnh hơn (giảm 550 nghìn tấn) nên tồn kho lúa mỳ thế giới cuối niên vụ 2018/19 được điều chỉnh tăng hơn 1,3 triệu tấn, lên mức 268,1 triệu tấn. Trong đó tồn kho của Mỹ tăng gần 700 nghìn tấn do xuất khẩu chậm chạp.

Về xuất khẩu, do tiến độ xuất khẩu lúa mỳ của Nga cho đến hiện tại vẫn nhanh bất chấp tin đồn chính phủ có thể hạn chế xuất khẩu nên trong báo cáo tháng 12 này Bộ NN Mỹ đã tăng dự báo xuất khẩu lúa mỳ Nga năm 2018/19 thêm 1,5 triệu tấn so với trước, lên mức 36,5 triệu tấn.

Bảng 11: Cung - cầu lúa mỳ thế giới, 2014-2018 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

763.0

182.5

744.1

279.9

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

733.5

179.2

745.8

266.7

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

733.4

178.4

745.2

268.1

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 12/2018

Sản lượng đậu tương thế giới niên vụ 2018/19 được điều chỉnh tăng hơn 1,7 triệu tấn so với báo cáo tháng trước, lên mức 369,2 triệu tấn nhờ sự tăng trưởng của Brazil (tăng 1,5 triệu tấn). Do sản lượng tăng nên kỳ vọng xuất khẩu đậu tương của Brazil sẽ đạt tới 81 triệu tấn, tăng 4 triệu tấn so với báo cáo tháng 11, kéo tổng lượng xuất khẩu đậu tương toàn cầu lên hơn 600 nghìn tấn, đạt 156,1 triệu tấn. Ngược lại với Brazil, xuất khẩu đậu tương của Argentina lại giảm 3 triệu tấn, xuống còn 5 triệu tấn.

Bảng 12: Cung - cầu đậu tương thế giới, 2014-2018 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản
lượng

Thương mại

Chế biến

Tồn
kho

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2017/18

339.4

153.1

153.5

295.2

101.3

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

367.5

155.4

152.3

307.6

112.1

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

369.2

156.1

152.4

308.2

115.3

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 12/2018

Do sản lượng đậu tương chế biến tăng nên sản lượng khô đậu tương toàn cầu niên vụ 2018/19 cũng tăng nhẹ 500 nghìn tấn so với báo cáo trước, lên mức 242,3 triệu tấn. Tiêu thụ còn tăng mạnh hơn mức tăng sản lượng (tăng 800 nghìn tấn) nên tồn kho không có sự thay đổi đáng kể so với tháng trước.

Bảng 13: Cung - cầu khô đậu tương thế giới, 2014-2018 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản
lượng

Thương mại

Tiêu
thụ

Tồn
kho

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2017/18

232.4

64.4

60.4

228.9

12.4

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

241.8

66.2

62.2

238.1

12.1

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

242.3

66.2

62.5

238.9

12.1

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 12/2018

 (Ghi chú: màu đỏ/xanh thể hiện xu hướng giảm/tăng)

II. GIÁ CẢ THẾ GIỚI

Tháng 11, giá ngô CBOT tiếp tục xu hướng tăng do nhu cầu mua vào của các quỹ đầu cơ và các nhà nhập khẩu tăng. Trung bình tháng 11, giá ngô CBOT đạt 151 USD/tấn, tăng 4,1% so với tháng trước và tăng 11,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hình 13: Diễn biến giá ngô CBOT, 2016-11/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: IMF

Có cùng xu hướng với giá ngô, giá lúa mỳ cũng quay đầu tăng trở lại, khi tăng 2,1% so với tháng trước và tăng 22,4% so với cùng kỳ năm trước, lên mức 191 USD/tấn. Giá lúa mỳ tăng do thị trường kỳ vọng nhu cầu xuất khẩu lúa mỳ Mỹ sẽ tăng trong cuối năm kinh doanh 2018/19 khi mà nguồn cung từ Nga và các nước biển Đen cạn dần. Tháng này Ai Cập đã lần đầu tiên mua lúa mỳ của Mỹ sau hơn một năm qua thông qua một cuộc đấu thầu quốc tế.

Hình 14: Diễn biến giá lúa mỳ CBOT, 2016-11/2018 (USD/tấn)

Nguồn: IMF

Triển vọng lạc quan về quan hệ thương mại Mỹ-Trung, Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình gặp gỡ nhau bên lề Hội nghị thượng đỉnh G20 tại Buenos Aires vào ngày 1/12 đã hỗ trợ giá đậu tương tháng 11 tăng khá mạnh. Trung bình tháng này giá đậu tương CBOT tăng 2,5% so với tháng trước, lên mức 324 USD/tấn nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kỳ năm trước 10,7%. Ngược lại, giá khô đậu tương lại giảm điểm do nguồn cung vẫn dồi dào, trong khi nhu cầu từ một số nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc đều yếu. Dịch cúm heo châu Phi tiếp tục lan rộng và khó kiểm soát tại Trung Quốc.

Hình 15: Diễn biến giá đậu tương và khô đậu tương CBOT, 2016-11/2018 (USD/tấn)

Nguồn: IMF

PHỤ LỤC

Bảng 14: Lượng và kim ngạch nhập khẩu các loại nguyên liệu TACN trong tháng 11/2018

Nguyên liệu

 Lượng (tấn)

 Kim ngạch (USD)

Ngô hạt

                    1,013,635

              212,338,094

Khô đậu tương

                       395,538

              161,941,035

Đậu tương

                       309,518

              120,217,386

DDGS

                       111,087

                27,230,521

Lúa mỳ thực phẩm

                          75,816

                18,433,751

Bột xương thịt

                          51,770

                17,789,613

Cám mỳ

                          49,271

                  9,262,387

Cám gạo

                          31,738

                  5,099,876

Khô dầu cọ

                          26,456

                  3,633,318

Phụ gia TACN

                          25,388

                37,208,325

Gluten ngô

                          20,531

                  5,053,030

Bột cá

                          14,195

                16,909,062

Bột gia cầm

                          11,415

                  8,323,041

Bã cải đắng

                          10,357

                  2,467,038

Khô dầu dừa

                            9,164

                  1,822,695

Bột gan mực

                            5,218

                  4,442,064

Bột lông vũ thủy phân

                            5,101

                  2,798,822

Bã cải ngọt

                            4,261

                  1,403,186

Khô dầu hướng dương

                            1,962

                      561,599

Lúa mỳ TACN

                            1,329

                      330,896

TACN thành phẩm

                            1,079

                  5,844,977

Khác

                                863

                      634,454

Tổng

                    2,209,496

              687,470,358

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Bảng 15: Sản lượng TACN cho gia súc, gia cầm và thủy sản (nghìn tấn)

 

Tháng

Gia súc và gia cầm

Thủy sản

 

1

1617.0

237.3

2

1350.0

243.9

3

1320.0

267.4

4

1262.1

280.7

5

1296.0

318.4

6

1365.0

332.5

7

1472.0

340.0

8

1516.2

375.6

9

1548.8

363.6

10

1595.2

371.4

11

1675.0

351.3

12

1758.8

360.8

2018

1

1290.4

447.8

2

1176.8

417.3

3

1174.8

464.7

4

1231.1

476.4

5

1156.5

514.7

6

1194.4

537.9

7

1170.3

531.9

8

1145.8

528.3

9

1119.3

552.9

10

1144.5

549.1

11*

1180.4

552.4

Nguồn: Số liệu năm 2018 AgroMonitor tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 11/2018*  số liệu ước tính

 

Tin tham khảo