Thức ăn chăn nuôi 10/2018 - Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thức ăn chăn nuôi 10/2018 - Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG THÁNG 10/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC:

  • Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10. Trung bình tháng 10, giá ngô Argentina giao dịch tại cảng Vũng Tàu và Cái Lân đã giảm tương ứng 3,3% và 1,9%, lần lượt còn 4.901 đồng/kg và 5.049 đồng/kg (hàng xá).
  • Đối với khô đậu tương, mặc dù giá khô đậu tương thế giới giảm nhưng do nhu cầu khô đậu tương nội địa yếu nên giá khô đậu tương tiếp tục giảm mạnh trong tháng 10, vưới mức giảm tương ứng 2,6% và 3% (tương đương giảm 259 đồng/kg và 294 đồng/kg), xuống mức 9.754 đồng/kg xá cảng Cái Lân và 9.611 đồng/kg xá cảng Vũng Tàu.

TRIỂN VỌNG:

  • Theo thống kê của AgroMonitor, lượng ngô nhập khẩu tháng 11 có thể đạt hơn 900 nghìn tấn, cộng với tồn kho ở mức cao nên giá ngô có thể còn tiếp tục dao động ở mức thấp trong tháng này. Tháng 12, lượng hàng nhập khẩu sẽ giảm khá mạnh, xuống còn khoảng 500 nghìn tấn. Theo một số thương nhân, đơn vị thương mại đợt trước có tin đồn hủy tàu ngô shipment tháng 11/12 nhưng có thể không hủy kịp do thời gian gấp và chi phí hủy cũng cao.
  • Lượng khô đậu tương nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 11 chỉ đạt trên dưới 300 nghìn tấn. Tháng 12 lượng hàng nhập khẩu có thể cũng chỉ xấp xỉ tháng 11. Nguồn cung ít nhưng nhu cầu chưa có lực tăng đột biến nên giá có thể cũng chưa có sự biến động nhiều. Sáng tháng 12, nguồn cung nhập khẩu có thể chỉ đạt khoảng 230-250 nghìn tấn. Một số nhà máy đang thiếu khô đậu tương tháng 12 do đó cung khô đậu tương có thể sẽ hụt trong tháng 12.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ:

  • Tháng 10, giá ngô CBOT có xu hướng tăng do nhu cầu mua vào của các quỹ đầu cơ và các nhà nhập khẩu tăng. Trung bình tháng 10, giá ngô CBOT đạt 145 USD/tấn, tăng 2,8% so với tháng trước và tăng 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái.
  • Cũng giống như ngô, nhu cầu nhập khẩu đậu tương tăng khi giá giảm sâu trước đó đã hỗ trợ giá đậu tương và khô đậu tương trong tháng 10 này. Trung bình tháng 10, giá đậu tương đạt 316 USD/tấn, tăng 2,3% so với tháng trước, lên mức 316 USD/tấn. Tương tự, giá khô đậu tương trung bình tháng 10 cũng tăng 1,2% so với tháng trước, đạt 345 USD/tấn. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm ngoái, giá đậu tương và khô đậu tương tháng này đã giảm tương ứng 12% và 1,1%.

DỰ BÁO USDA:

  • Hôm 08/11, Bộ NN Mỹ đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc tháng 11, một thay đổi đáng chú ý là sản lượng ngô Trung Quốc qua các năm từ 2007/08-2018/19 được điều chỉnh tăng mạnh. Như niên vụ 2018/19, trong báo cáo tháng trước, Bộ NN Mỹ ước tính sản lượng ngô Trung Quốc ở mức 225 triệu tấn thì đến báo cáo tháng này con số đã lên tới 256 triệu tấn. Theo đó, các chỉ số về tiêu thụ và tồn kho cuối kỳ cũng có sự xáo trộn rất mạnh.
  • Trong báo cáo tháng này Bộ NN Mỹ đã cắt giảm dự báo sản lượng đậu tương Mỹ khoảng 2,5 triệu tấn so với dự báo tháng trước, xuống mức 125 triệu tấn. Mặc dù sản lượng giảm nhưng do xuất khẩu yếu bởi ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung nên tồn kho đậu tương Mỹ cuối niên vụ 2018/19 dự kiến đạt gần 26 triệu tấn, tăng gần 2 triệu tấn so với báo cáo tháng 10 và vượt so với mức 24,4 triệu tấn dự đoán của thị trường.

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC           

I. NGÔ HẠT

1. Diễn biến giá cả

Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10. Trung bình tháng 10, giá ngô Argentina giao dịch tại cảng Vũng Tàu và Cái Lân đã giảm tương ứng 3,3% và 1,9%, lần lượt còn 4.901 đồng/kg và 5.049 đồng/kg (hàng xá).

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10, nhập khẩu ngô của Việt Nam tuy giảm hơn 20% so với tháng trước nhưng vẫn tăng 10,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 959,5 nghìn tấn. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu ngô của Việt Nam đạt 8,4 triệu tấn, tăng 30,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Hình 1: Đồ thị giá ngô Nam Mỹ chào bán tại cảng miền Bắc và miền Nam 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tháng 10, giá ngô nhập về miền Bắc của các DNTM đạt trung bình 214,3 USD/tấn (quy đổi khoảng 5.374 đồng/kg), trong khi giá ngô giao dịch thực tế chỉ ở mức trung bình 5.049 đồng/kg. Điều này chứng tỏ các DNTM đã lỗ hơn 325 đồng/kg.

Tại miền Nam, tuy giá ngô nhập khẩu trung bình thấp hơn miền Bắc gần 4 USD/tấn nhưng quy đổi vẫn khoảng 5.287 đồng/kg, trong khi giá bán chỉ đạt 4.901 đồng/kg nên các DNTM cũng đang lỗ hơn 386 đồng/kg.

Hình 2: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Bắc, 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 3: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Nam, 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Triển vọng

Theo thống kê của AgroMonitor, lượng ngô nhập khẩu tháng 11 có thể đạt hơn 900 nghìn tấn, cộng với tồn kho ở mức cao nên giá ngô có thể còn tiếp tục dao động ở mức thấp trong tháng này. Tháng 12, lượng hàng nhập khẩu sẽ giảm khá mạnh, xuống còn khoảng 500 nghìn tấn. Theo một số thương nhân, đơn vị thương mại đợt trước có tin đồn hủy tàu ngô shipment tháng 11/12 nhưng có thể không hủy kịp do thời gian gấp và chi phí hủy cũng cao.

Nhu cầu mua ngô nội địa của các nhà máy lớn và vừa sẽ rất ít trong giai đoạn tháng 12 và đầu năm 2018 do các đơn vị này đã ký mua hàng nhập khẩu nhiều, chỉ còn lại các nhà máy nhỏ thì nhu cầu không còn nhiều.

Bảng 1: Thông tin hàng tàu ngô dự kiến về Việt Nam trong tháng 11/2018

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

Princess Katherine

Brl

 

26/09/18

02/11/18

70,000

MEDI HONG KONG

Brl

CJ

01/10/18

04/11/18

60,000

STAR PLANET

Arg

ADM

02/10/18

12/11/18

65,280

SAKIZAYA ACE

Brl

 

05/10/18

08/11/18

68,250

BALI

Brl

MARUBENI

02/10/18

09/11/18

70,859

WISE YOUNG

Arg

ADM

04/10/18

22/11/18

73,500

ANNA G

Arg

MARUBENI

05/10/18

11/11/18

73,265

PANSTAR

Arg

Agrocorp

10/10/18

15/11/18

67,724

YANGZE 11

Arg

CJ

09/10/18

14/11/18

21,330

LA DONNA I

Arg

Agrocorp

13/10/18

20/11/18

65,068

CEMTEX HONOR

Brl

Bunge

13/10/18

18/11/18

44,000

SAKIZAYA MIRACLE

Brl

Glencore

13/10/18

15/11/18

72,469

ARGOLIS

Arg

ADM

12/10/18

19/11/18

66,000

GERTRUDE OLDENDORFF

Arg

Proline

18/10/18

28/11/18

20,573

Maritime Prosperity

Nam Phi

 

19/10/18

12/11/18

50,000

JAG ARNAV

Arg

Peter Cremer

23/10/18

30/11/18

23,189

Nguồn: AgroMonitor

3. Thương mại

Bảng 2: Lượng nhập khẩu ngô từ 01/2017 đến 10/2018 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2017

2018

2017

2018

1

227.061

      314.991

363.297

      647.493

2

476.725

      244.754

154.245

      298.738

3

108.476

      194.731

183.875

      249.129

4

384.481

461.876

379.161

      653.045

5

381.782

508.095

490.192

710.253

6

316.071

325.358

227.704

466.444

7

244.679

234.340

284.284

316.701

8

276.405

336.164

313.876

294.593

9

378.632

420,075

398.158

791,130

10

424.168

405,421

446.448

554,073

11

352.268

 

439.681

 

12

254.517

 

232.200

 

Tổng

3.825.266

3,454,804

3.913.121

4,981,552

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 3: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 10/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT CP hóa chất CN Tân Long

33,9

TM

CT TNHH TACN Hoa Kỳ

4,6

SX

CT TNHH DV NN Văn Sơn

4,4

TM

CT CP ABC VN

4,1

SX

CT TNHH New Hope VN

3,6

SX

CT CP Nam Việt

2,9

SX

CT TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên

2,9

SX

CT TNHH Cargill VN

2,8

SX

CT TNHH Gold Coin Feedmill

2,3

SX

CT TNHH Sunjin Vina

2,2

SX

CT CP Việt Pháp

2,1

SX

CT TNHH LEONG HUP FEEDMILL VN

2,1

SX

CT CP DD Hồng Hà

2,0

SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

2,0

SX

CT CP TACN Vina

1,9

SX

CT CP Greenfeed VN

1,7

SX

CT CP Việt Pháp Proconco

1,6

SX

CT TNHH Tong Wei VN

1,6

SX

CT CP Đại Hữu

1,4

SX

CT CP DD Quốc Tế Đài Loan

1,4

SX

Khác

18,6

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 58% tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 4: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 10/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 4: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 10/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

21,1

SX

TĐ T&T

13,3

TM

CT TNHH ARCHER DANIELS MIDLAND VN

10,2

TM

CT TNHH TM XNK Khai Anh - Bình Thuận

10,1

TM

CT TNHH ANT

6,7

SX

CT TNHH EMIVEST FEEDMILL VN

5,9

SX

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

3,5

TM

CT TNHH DV NN Văn Sơn

3,0

TM

CT TNHH Cargill VN

2,8

SX

CT TNHH MTV NôNG SảN QUỳNH TRUNG

2,4

TM

CT CP XNK Nhất Thành

2,3

TM

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

1,8

SX

CT TNHH Cj Vina Agri

1,6

SX

CT TNHH DE HEUS

1,3

SX

CT CP Anova Feed

1,2

SX

CT TNHH Nhà Nước MTV TM & XNK Viettel

1,2

TM

CT CP Việt Pháp Proconco

1,2

SX

CT TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn

1,2

TM

CT TNHH UNI - PRESIDENT VN

0,9

SX

CT CP DV & TM Lộc Phát

0,6

TM

Khác

7,8

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 51% tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 5: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 10/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. KHÔ ĐẬU TƯƠNG

1. Diễn biến giá cả

Mặc dù giá khô đậu tương thế giới giảm nhưng do nhu cầu khô đậu tương nội địa yếu nên giá khô đậu tương tiếp tục giảm mạnh trong tháng 10, vưới mức giảm tương ứng 2,6% và 3% (tương đương giảm 259 đồng/kg và 294 đồng/kg), xuống mức 9.754 đồng/kg xá cảng Cái Lân và 9.611 đồng/kg xá cảng Vũng Tàu.

Trong tháng 10, nhập khẩu khô đậu tương giảm khá mạnh so với tháng trước, khi giảm 27,3%, còn 381,5 nghìn tấn, trong đó lượng hàng về cảng miền Bắc giảm hơn một nửa. Nguồn cung nhập khẩu khô đậu về miền Bắc chỉ đạt hơn 67 nghìn tấn mà giá vẫn giảm thì chứng tỏ nhu cầu là quá thấp, thị trường vô cùng ảm đạm.

Hình 6: Đồ thị giá khô đậu tương chào bán tại cảng miền Bắc và miền Nam 2014-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor

Tháng 10, giá khô đậu tương nhập khẩu trung bình của các DNTM về cảng miền Bắc ở mức 420 USD/tấn, giảm 1,5% so với tháng trước. Với mức giá nhập khẩu như thế này thì các DNTM đang chịu lỗ trung bình 362 đồng/kg khô đậu tương.

Tại miền Nam, giá nhập về cũng giảm 2,9% so với tháng trước, nhưng vẫn còn mức cao, trung bình ở mức 430 USD/tấn. Mặc dù giá nhập khẩu giảm nhưng do giá giao dịch thực tế giảm mạnh nên DNTM vẫn phải chịu lỗ trung bình gần 750 đồng/kg, lỗ sâu hơn cả miền Bắc.

Hình 7: So sánh giá khô đậu tương nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Bắc, 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 8: So sánh giá khô đậu tương nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Nam, 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Triển vọng

Theo thống kê của AgroMonitor, trong tháng 11 nhập khẩu khô đậu tương của Việt Nam chỉ đạt trên dưới 300 nghìn tấn. Tháng 12 lượng hàng nhập khẩu có thể cũng chỉ xấp xỉ tháng 11. Nguồn cung ít nhưng nhu cầu chưa có lực tăng đột biến nên giá có thể cũng chưa có sự biến động nhiều. Sáng tháng 12, nguồn cung nhập khẩu có thể chỉ đạt khoảng 230-250 nghìn tấn. Một số nhà máy đang thiếu khô đậu tương tháng 12 do đó cung khô đậu tương có thể sẽ hụt trong tháng 12. Với hàng nhập khẩu, hiện các nhà máy đã mua khô đậu tương ship tháng 1/2/3 nhưng chủ yếu chỉ mua theo giá basis vì kỳ vọng giá khô đậu tương giao dịch trên sàn CBOT sẽ còn tiếp tục giảm.

Bảng 5: Thông tin hàng tàu khô đậu tương nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 11/2018

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

IYO SEA

Arg

Crossland

29/09/18

01/11/18

34,000

NORD FUJI

Arg

LDC

01/10/18

07/11/18

37,401

LYRIC SUN

Arg

Marubeni

03/10/18

09/11/11

46,230

YANGZE 11

Arg

CJ

09/10/18

14/11/18

44,461

THREE SASKIAS

Arg

Cargill

14/10/18

22/11/18

63,200

YIANNIS B

Arg

COFCO

13/10/18

30/11/18

43,000

Hàng cont

Mỹ

     

15,700

JAG ARNAV

Arg

Proline

23/10/18

30/11/18

44,300

Nguồn: AgroMonitor

3. Thương mại

Bảng 6: Lượng nhập khẩu khô đậu tương từ 01/2017 đến 10/2018 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2017

2018

2017

2018

1

62.373

   177.785

247.312

      281.252

2

353.180

   151.098

201.864

      194.542

3

99.441

   178.746

236.576

      280.290

4

217.885

155.807

166.070

354.415

5

76.666

172.416

273.372

334.175

6

177.995

121.125

411.485

322.679

7

115.716

57.734

214.701

117.434

8

66.772

68.168

289.776

206.200

9

128.149

157,542

261.267

366,837

10

66.125

67,611

280.777

313,872

11

107.209

 

239.940

 

12

52.636

 

195.606

 

Tổng

1.524.148

1,308,032

3.018.747

2,771,697

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 7: Tỷ trọng nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 10/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT TNHH KD DV - TM ánh Dương

11,4

TM

CT TNHH Cargill VN

10,5

SX

CT TNHH SX - TM Đại Uy

9,0

SX

CT CP hóa chất CN Tân Long

6,4

TM

CT CP ABC VN

4,7

SX

CT TNHH Cj Vina Agri

4,7

SX

CT CP CN sinh học Tân Việt

4,1

SX

CT CP Việt Pháp

3,7

SX

CT TNHH Tong Wei VN

3,5

SX

CT TNHH DV NN Văn Sơn

3,4

TM

CT CP TACN Vina

3,3

SX

CT TNHH Việt Phương Hà Nam

2,8

SX

CT TNHH Sunjin Vina

2,4

SX

CT TNHH Tân Phương Đông

2,4

SX

CT TNHH EMIVEST FEEDMILL VN

2,3

SX

CT CP TACN Pháp Việt

2,3

SX

CT TNHH New Hope VN

2,2

SX

CT TNHH GUYOMARCH VN

2,1

SX

CT TNHH Nông Lâm Sản Bình Phát

2,1

TM

CT CP SX, DV, TM Hoàng Gia Việt

1,9

SX

Khác

14,8

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 71% tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 9: Nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 10/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 8: Tỷ trọng nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 10/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT CP hóa chất CN Tân Long

27,4

TM

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

20,0

SX

CT TNHH TM XNK Khai Anh - Bình Thuận

9,2

TM

CT TNHH EMIVEST FEEDMILL VN

4,3

SX

CT TNHH Cj Vina Agri

3,5

SX

CT TNHH UNI - PRESIDENT VN

3,5

SX

CT TNHH Cargill VN

3,3

SX

CT TNHH DE HEUS

2,8

SX

CT TNHH TAGS Lái Thiêu

2,2

SX

CT TNHH ANT

1,7

SX

CT TNHH Nhà Nước MTV TM & XNK Viettel

1,3

TM

CT CP XNK Nhất Thành

1,3

TM

CT TNHH Khoa Kỹ SV TL

1,2

SX

CT TNHH KD DV - TM ánh Dương

1,1

TM

CT TNHH GUYOMARCH VN

1,0

SX

CT TNHH Dachan (Vn)

1,0

SX

CT CP Garin

1,0

TM

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

0,9

SX

CT TNHH Grobest Industrial (VN)

0,9

SX

CT TNHH Tong Wei VN

0,8

SX

Khác

11,7

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 55% tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 10: Nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 10/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

III. CÁM GẠO, CÁM MỲ

1. Diễn biến giá cả và triển vọng

Tháng 10, giá cám gạo nội địa tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung ra thị trường khan hiếm, các kho đầu cơ gạo để chờ đơn hàng xuất khẩu đi Philippine. Trung bình tháng 10, giá cám khô bán ra tại kho Tân Hiệp (Kiên Giang) và Sa Đéc (Đồng Tháp) cùng tăng 6,5% so với tháng trước, lên mức 5.821 đồng/kg và 5.761 đồng/kg. So với cùng kỳ năm ngoái, giá cám gạo tháng 9 tại hai địa phương này tăng lần lượt 1,9% và 5,5%.

Nửa đầu tháng 11 giá cám gạo tiếp tục tăng, giá chào bán ra tại kho khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp) đã chạm mốc 6.500 đồng/kg. Trong cuộc đấu thầu mua 250.000 tấn gạo của Philippines, Việt Nam chỉ trúng 29.000 tấn gạo của VinaFood 1 và VinaFood 2, lượng này quá ít so với kỳ vọng trước đó.

Hình 11: Đồ thị giá cám gạo tại Sa Đéc, Kiên Giang (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thương mại

Bảng 9: Lượng nhập khẩu cám gạo từ tháng 01/2017–10/2018 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2017

2018

2017

2018

1

10.882

32.510

9.990

25.689

2

15.039

26.109

15.791

17.221

3

16.169

29.294

9.080

21.251

4

17.345

13.512

12.210

20.407

5

18.848

11.359

7.106

22.352

6

6.325

16.815

9.516

20.911

7

13.782

20.240

813

22.127

8

7.397

16.558

7.865

14.980

9

15.480

7.819

11.220

8.204

10

14.896

6.680

8.320

7.946

11

14.706

 

11.377

 

12

9.823

 

16.738

 

Tổng

160 .693

180.894

120 .026

181.088

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 10: Lượng nhập khẩu cám mỳ từ tháng 01/2017–10/2018 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2017

2018

2017

2018

1

 52.398

 51.717

 23.432

 24.590

2

 51.406

 30.437

 21.117

 3.970

3

 56.477

 47.391

 28.583

 14.311

4

 50.861

 21.298

 23.491

 14.697

5

 36.898

 36.232

 27.794

 4.909

6

 42.477

 20.149

 14.017

 24.214

7

 27.443

 12.505

 

 6.914

8

 34.216

32.006

 4.902

15.643

9

 21.222

24.821

 15.402

6.164

10

 34.644

33.050

 6.171

6.925

11

 31.187

 

 8.934

 

12

 43.523

 

 16.998

 

Tổng

482.752

309.606

190.841

122.337

Nguồn: AgroMonitor

IV. LÚA MỲ

1. Diễn biến giá cả và triển vọng

Tháng 10 nguồn cung nhập khẩu về nhiều và nhu cầu tiêu thụ cũng chậm bởi giá lúa mỳ quá cao so với giá ngô nên giá lúa mỳ có điều chỉnh giảm nhẹ so với tháng trước. Trung bình tháng 10, giá lúa mỳ giao dịch tại cảng Vũng Tàu và Cái Lân tương ứng đạt 5.665 đồng/kg và 5.715 đồng/kg, giảm lần lượt 0,4% và 0,5% so với tháng trước. Tuy nhiên giá lúa mỳ vẫn đang cao hơn giá ngô từ 700-800 đồng/kg.

Trong cuộc họp của Cục Bảo vệ ngày 17/10, trước những kiến nghị của doanh nghiệp, ông Hoàng Trung, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật cho biết, tạm thời chưa áp dụng biện pháp tái xuất lúa mì nhập khẩu có nhiễm cỏ kế đồng từ 1/11/2018. Mặc dù vậy, sang tháng 11 giá lúa mỳ lại có xu hướng tăng trở lại, lên mức 5.800 đồng/kg xá cảng Vũng Tàu và 5.850 đồng/kg xá cảng Cái Lân, giao tháng 11 do giá cám gạo và cám mỳ cao và nguồn cung không có nên các nhà máy buộc phải sử dụng lúa mỳ nhiều hơn. Trong ngắn hạn, giá lúa mỳ có thể sẽ tiếp tục vững ở mức cao bởi chào giá nhập khẩu lúa mỳ TACN hiện đã hơn 260 USD/tấn (quy đổi khoảng 6.700-6.800 đồng/kg).

Hình 12: Đồ thị giá lúa mỳ TACN bán tại cảng miền Bắc và miền Nam (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thương mại

Bảng 11: Lượng nhập khẩu lúa mỳ TACN từ 01/2017 đến 10/2018 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2017

2018

2017

2018

1

30.427

   122.583

70.282

   278.814

2

76.464

     20.235

203.979

     61.639

3

374.898

     69.310

366.936

     93.171

4

67.527

     70.839

54.384

   372.936

5

165.664

298.584

83.869

346.127

6

123.471

-

130.937

49.963

7

103.625

60.564

126.298

123.314

8

44.220

178.546

211.273

131.814

9

51.377

26.700

60.988

81.783

10

75.721

143.000

115.818

208.419

11

54.541

 

74.862

 

12

119.730

 

199.829

 

Tổng

1.287.665

990.361

1.699.454

1.624.634

Nguồn: AgroMonitor

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. DỰ BÁO CUNG – CẦU NGŨ CỐC THẾ GIỚI

- Hôm 08/11, Bộ NN Mỹ đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc tháng 11, một thay đổi đáng chú ý là sản lượng ngô Trung Quốc qua các năm từ 2007/08-2018/19 được điều chỉnh tăng mạnh. Như niên vụ 2018/19, trong báo cáo tháng trước, Bộ NN Mỹ ước tính sản lượng ngô Trung Quốc ở mức 225 triệu tấn thì đến báo cáo tháng này con số đã lên tới 256 triệu tấn. Theo đó, các chỉ số về tiêu thụ và tồn kho cuối kỳ cũng có sự xáo trộn rất mạnh.

Trong báo cáo tháng này, sản lượng ngô Argentina và Ucraina niên vụ 2018/19 cũng được điều chỉnh tăng thêm tương ứng 1,5 triệu tấn và 2,5 triệu tấn so với báo cáo tháng trước do đó sản lượng ngô xuất khẩu của hai nước này cũng lần lượt tăng 500 nghìn tấn và 2 triệu tấn.

Ngược lại, sản lượng ngô Mỹ niên vụ này lại bị cắt giảm gần 4 triệu tấn, xuống còn 371,5 triệu tấn (thấp hơn so với con số 373,9 triệu tấn dự báo của các nhà phân tích). Vì vậy mà tồn kho ngô Mỹ cuối niên vụ 2018/19 cũng giảm 2 triệu tấn so với báo cáo tháng 10, xuống mức 44,1 triệu tấn.

Bảng 10: Cung - cầu ngô thế giới, 2017-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

1076.2

(1034.2)

151.2

(150.9)

1085.2

(1063.8)

340.9

  (198.2)

2018/19 – Dự báo tháng 10/2018

1068.3

158.6

1107.1

159.3

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

1098.9

160.9

1132.3

307.5

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 11/2018

Cũng giống như ngô, Bộ NN Mỹ cũng điều chỉnh tăng dự báo sản lượng lúa mỳ Trung Quốc trong các năm từ 2007/08-2018/19 nhưng mức tăng không quá mạnh như ngô vì vậy mà tồn kho cuối kỳ cũng tăng so với dự báo tháng trước.

Trong báo cáo tháng này, sản lượng lúa mỳ Úc niên vụ 2018/19 tiếp tục bị cắt giảm 1 triệu tấn, xuống mức 17,5 triệu tấn, giảm gần 45% so với mức kỷ lục 31,8 triệu tấn thiệt lập trong mùa 2016/17.

Sản lượng lúa mỳ Mỹ niên vụ này được giữ ở mức 51,2 triệu tấn nhưng do tiêu thụ nội địa tăng nên tồn kho cuối kỳ giảm gần 200 nghìn tấn, xuống mức 25,8 triệu tấn.

Bảng 11: Cung - cầu lúa mỳ thế giới, 2017-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

763.0

(758.7)

182.6

(182.6)

745.1

(741.0)

279.0

(274.3)

2018/19 – Dự báo tháng 10/2018

730.9

180.8

745.6

260.1

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

733.5

179.2

745.8

266.7

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 11/2018

Đúng như dự báo của giới phân tích, trong báo cáo tháng Bộ NN Mỹ đã cắt giảm dự báo sản lượng đậu tương Mỹ khoảng 2,5 triệu tấn so với dự báo tháng trước, xuống mức 125 triệu tấn. Mặc dù sản lượng giảm nhưng do xuất khẩu yếu bởi ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung nên tồn kho đậu tương Mỹ cuối niên vụ 2018/19 dự kiến đạt gần 26 triệu tấn, tăng gần 2 triệu tấn so với báo cáo tháng 10 và vượt so với mức 24,4 triệu tấn dự đoán của thị trường.

Tồn kho đậu tương của Argentina cũng tăng gần 1,8 triệu tấn so với ước tính tháng trước, lên mức 38 triệu tấn do dự trữ vụ cũ mang sang được điều chỉnh tăng. Ngược lại, tồn kho đậu tương Brazil giảm 1,6 triệu tấn do nhu cầu xuất khẩu mạnh mẽ.

Một điểm hơi bất ngờ là báo cáo cung-cầu chính thức Bộ NN Mỹ chỉ cắt giảm dự báo sản lượng đậu tương nhập khẩu của Trung Quốc năm 2018/19 4 triệu tấn so với dự báo tháng 10, xuống còn 90 triệu tấn (cao hơn 5 triệu tấn so với báo cáo hôm 02/11 có thể do những tín hiệu tích cực trong quan hệ ngoại giao giữa hai nước Mỹ-Trung, tạo hy vọng chiến tranh thương mại giữa hai cường quốc này sẽ được dỡ bỏ.

Bảng 12: Cung - cầu đậu tương thế giới, 2017-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản
lượng

Thương mại

Chế biến

Tồn
kho

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2017/18

338.5

(337.4)

153.2

(153.1)

153.6

(152.4)

294.1

(294.1)

99.7

(96.6)

2018/19 – Dự báo tháng 10/2018

369.4

157.4

154.3

308.2

110.0

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

367.5

155.4

152.3

307.6

112.1

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 11/2018

Do sản lượng đậu tương chế biến giảm nên sản lượng khô đậu tương thế giới niên vụ 2018/19 cũng bị cắt giảm nhẹ, xuống còn 241,8 triệu tấn, chủ yếu là do sự sụt giảm của Trung Quốc (giảm gần 800 nghìn tấn). Mặc dù sản lượng giảm nhưng tiêu thụ thậm chí còn giảm mạnh hơn mức giảm sản lượng (tiêu thụ giảm hơn 700 nghìn tấn) nên tồn kho cuối niên vụ 2018/19 lại được dự đoán tăng gần 100 nghìn tấn, lên mức 12,1 triệu tấn.

Bảng 13: Cung - cầu khô đậu tương thế giới, 2017-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản
lượng

Thương mại

Tiêu
thụ

Tồn
kho

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2017/18

232.0

(231.3)

64.3

(63.8)

60.1

(60.2)

228.4

(228.6)

12.3

(12.0)

2018/19 – Dự báo tháng 10/2018

242.4

65.7

62.2

238.8

12.0

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

241.8

66.2

62.2

238.1

12.1

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 11/2018

 (Ghi chú: màu đỏ/xanh thể hiện xu hướng giảm/tăng)

II. GIÁ CẢ THẾ GIỚI

Tháng 10, giá ngô CBOT có xu hướng tăng do nhu cầu mua vào của các quỹ đầu cơ và các nhà nhập khẩu tăng. Trung bình tháng 10, giá ngô CBOT đạt 145 USD/tấn, tăng 2,8% so với tháng trước và tăng 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hình 13: Diễn biến giá ngô CBOT, 2016-10/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: IMF

Ngược lại với ngô, giá lúa mỳ lại giảm tháng thứ hai liên tiếp do xuất khẩu lúa mỳ Nga không bị hạn chế như dự đoán trước đó của thị trường, lúa mỳ Mỹ vẫn bị cạnh tranh rất lớn. Trung bình tháng 10, giá lúa mỳ CBOT đạt 187 USD/tấn giảm 2,6% so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn cùng kỳ năm trước 17,6%.

Hình 14: Diễn biến giá lúa mỳ CBOT, 2016-10/2018 (USD/tấn)

Nguồn: IMF

Cũng giống như ngô, nhu cầu nhập khẩu đậu tương tăng khi giá giảm sâu trước đó đã hỗ trợ giá đậu tương và khô đậu tương trong tháng 10 này. Trung bình tháng 10, giá đậu tương đạt 316 USD/tấn, tăng 2,3% so với tháng trước, lên mức 316 USD/tấn. Tương tự, giá khô đậu tương trung bình tháng 10 cũng tăng 1,2% so với tháng trước, đạt 345 USD/tấn. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm ngoái, giá đậu tương và khô đậu tương tháng này đã giảm tương ứng 12% và 1,1%.

Hình 15: Diễn biến giá đậu tương và khô đậu tương CBOT, 2016-10/2018 (USD/tấn)

Nguồn: IMF

PHỤ LỤC

Bảng 14: Lượng và kim ngạch nhập khẩu các loại nguyên liệu TACN trong tháng 10/2018

Nguyên liệu

 Lượng (tấn)

 Kim ngạch (USD)

Ngô hạt

                           959,494

                 204,760,268

Khô đậu tương

                           381,483

                 162,112,018

Lúa mỳ TACN

                           351,419

                   80,304,497

Lúa mỳ thực phẩm

                           248,831

                   65,440,089

Đậu tương

                           119,308

                   47,910,676

DDGS

                           118,277

                   29,204,258

Bột xương thịt

                             43,745

                   15,076,237

Cám mỳ

                             39,975

                      7,393,948

Phụ gia TACN

                             30,056

                   43,130,486

Khô dầu cọ

                             26,555

                      3,647,970

Gluten ngô

                             21,997

                      5,293,986

Khô dầu dừa

                             21,815

                      4,025,393

Bã cải đắng

                             18,101

                      4,279,843

Bột cá

                             15,878

                   19,383,380

Cám gạo

                             14,626

                      2,255,336

Bột gia cầm

                             10,057

                      8,049,134

Bã cải ngọt

                               9,055

                      2,935,082

Bột lông vũ thủy phân

                               4,639

                      2,537,575

Bột gan mực

                               3,966

                      3,531,806

Khô dầu hướng dương

                               3,383

                      1,023,240

Khác

                             50,244

                   24,431,962

Tổng

                       2,492,902

                 736,727,184

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Bảng 15: Sản lượng TACN cho gia súc, gia cầm và thủy sản (nghìn tấn)

 

Tháng

Gia súc và gia cầm

Thủy sản

 

1

1617.0

237.3

2

1350.0

243.9

3

1320.0

267.4

4

1262.1

280.7

5

1296.0

318.4

6

1365.0

332.5

7

1472.0

340.0

8

1516.2

375.6

9

1548.8

363.6

10

1595.2

371.4

11

1675.0

351.3

12

1758.8

360.8

2018

1

1290.4

447.8

2

1176.8

417.3

3

1174.8

464.7

4

1231.1

476.4

5

1156.5

514.7

6

1194.4

537.9

7

1170.3

531.9

8

1145.8

528.3

9

1119.3

552.9

10*

1157.8

548.4

Nguồn: Số liệu năm 2018 AgroMonitor tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 10/2018*  số liệu ước tính