Toàn cảnh thị trường thức ăn chăn nuôi tháng 1/2019 - Theo thống kê của AgroMonitor, trong tháng 2, nhập khẩu ngô về Việt Nam vẫn rất lớn, với gần 950 nghìn tấn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Toàn cảnh thị trường thức ăn chăn nuôi tháng 1/2019 - Theo thống kê của AgroMonitor, trong tháng 2, nhập khẩu ngô về Việt Nam vẫn rất lớn, với gần 950 nghìn tấn

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG THÁNG 1/2019

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC:

  • Tiếp đà tăng trong hai tháng trước, tháng 1/2019 giá ngô Argentina bán nội địa tương ứng tăng 1,4% và 2,7% tại miền Bắc và miền Nam, lên mức 5.184 đồng/kg và 5.133 đồng/kg. Thu hoạch ngô nội địa đã qua cộng với việc giá ngô nhập khẩu tăng là nguyên nhân khiến giá ngô nhập khẩu bán nội địa có xu hướng tăng.
  • Không giống như ngô, giá khô đậu tương lại có xu hướng giảm trong tháng đầu năm 2019. Trung bình tháng 1/2019, giá khô đậu tương giao dịch tại cảng Cái Lân và Vũng Tàu tương ứng ở mức 9.395 đồng/kg và 9.308 đồng/kg, lần lượt giảm 1,3% và 1,2% so với tháng trước. Nhu cầu tiêu thụ khô đậu tương rất chậm, thị trường ảm đạm, trong khi nguồn cung nhập khẩu vẫn về nhiều là nguyên nhân chính khiến giá khô đậu tương đi xuống.

TRIỂN VỌNG:

  • Theo thống kê của AgroMonitor, trong tháng 2, nhập khẩu ngô về Việt Nam vẫn rất lớn, với gần 950 nghìn tấn. Do nguồn cung nhập khẩu về nhiều nên trước Tết giá ngô vẫn giao dịch ở mức thấp.
  • Tháng 3, lượng khô đậu tương về Việt Nam có thể vẫn duy trì tương đối, trên dưới 400.000 tấn nên có thể trong ngắn hạn giá khô đậu tương vẫn duy trì ở mức thấp. Với hàng kỳ hạn xa sẽ phụ thuộc vào giá thế giới, các thương nhân đang kỳ vọng giá có thể rớt xuống dưới 9.000 đồng/kg.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ:

  • Sau khi tăng khá mạnh trong tháng 12, giá ngô CBOT điều chỉnh giảm trở lại trong tháng 1 do triển vọng nguồn cung tại khu vực Nam Mỹ vẫn rất khả quan. Vụ thu hoạch đậu tương tại Brazil diễn ra sớm hơn thường lệ đã tạo điều kiện cho nông dân có thể tiến hành gieo trồng ngô vụ 2 sớm trước thời gian “cửa sổ lý tưởng” vào tháng 4, kỳ vọng một vụ ngô bội thu trong năm nay. Trung bình tháng 1, giá ngô CBOT đạt 149 USD/tấn, giảm  0,7% (tương đương giảm 1 USD/tấn) so với tháng trước) nhưng tăng gần 8% (tương đương tăng 11 USD/tấn) so với cùng kỳ năm trước, đạt 149 USD/tấn. 
  • Ngược lại với ngô, giá đậu tương và khô đậu tương CBOT lại có xu hướng tăng trong tháng đầu năm 2019, do: (1) Quan hệ thương mại Mỹ-Trung có dấu hiệu ấm lên, các công ty ngũ cốc nhà nước Trung Quốc đã bắt đầu ký mua đậu tương Mỹ; (2) Sản lượng đậu tương Brazil được dự báo giảm do khô hạn tại một số khu vực sản xuất lớn. Trung bình tháng 1, giá đậu tương và khô đậu tương tương ứng đạt 335 USD/tấn và 347 USD/tấn, tăng 0,9% và 1,8% so với tháng 12/2018. Nhưng so với cùng kỳ năm ngoái, giá đậu tương và khô đậu tương tháng 1/2019 lại lần lượt giảm 5,9% và 2,5%.

DỰ BÁO USDA:

  • Báo cáo cung-cầu ngũ cốc và hạt tháng 2 của Bộ NN Mỹ điều chỉnh giảm nhẹ sản lượng ngô thế giới niên vụ 2018/19 xuống còn 1099,6 triệu tấn, giảm 300.000 tấn so với dự báo tháng 12. Đáng chú ý, sản lượng ngô Argentina dự báo tăng mạnh, khi tăng 3,5 triệu tấn so với báo cáo trước, lên mức 46 triệu tấn.
  • Bộ NN Mỹ đã cắt giảm dự báo sản lượng đậu tương Brazil niên vụ 2018/19 xuống còn 117 triệu tấn, giảm 5 triệu tấn so với báo cáo trước, tuy nhiên mức này vẫn cao hơn so với dự đoán của nhiều nhà phân tích trước đó, họ cho rằng sản lượng đậu tương Brazil chỉ quanh mức 113 triệu tấn.

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC           

I. NGÔ HẠT

1. Diễn biến giá cả

Tiếp đà tăng trong hai tháng trước, tháng 1/2019 giá ngô Argentina bán nội địa tương ứng tăng 1,4% và 2,7% tại miền Bắc và miền Nam, lên mức 5.184 đồng/kg và 5.133 đồng/kg. Thu hoạch ngô nội địa đã qua cộng với việc giá ngô nhập khẩu tăng là nguyên nhân khiến giá ngô nhập khẩu bán nội địa có xu hướng tăng. Trong tháng 1/2019, giá ngô nhập khẩu về cảng miền Bắc đạt trung bình 206,8 USD/tấn (CFR), tăng 1,3% so với tháng trước. Tương tự, giá ngô nhập khẩu về miền Nam trong tháng này cũng tăng gần 1,2% so với tháng 12/2018, lên mức 205,8 USD/tấn.

Hình 1: Diễn biến giá ngô nhập khẩu bán nội địa, năm 2017-2019 (đồng/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Hình 2: Diễn biến giá ngô nhập khẩu của DNTM, 2017-2019 (USD/tấn)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Hình 3: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Bắc của DNTM (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu đỏ (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu xanh (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu đỏ cao hơn đường màu xanh thì coi như bị lỗ

Hình 4: So sánh giá ngô nhập khẩu quy đổi và giá bán tại cảng miền Nam của DNTM (đồng/kg, giá quy đổi được tính từ giá CNF về cảng, cộng thuế và các chi phí khác rồi nhân với tỷ giá)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

2. Triển vọng

Theo thống kê của AgroMonitor, trong tháng 2, nhập khẩu ngô về Việt Nam vẫn rất lớn, với gần 950 nghìn tấn. Do nguồn cung nhập khẩu về nhiều nên trước Tết giá ngô vẫn giao dịch ở mức thấp. Ra Tết, do thông tin các doanh nghiệp ký mua hàng shipment tháng 2 ít nên có thể hàng về Việt Nam trong tháng 3 sẽ bị thiếu, giá ngô bị đẩy tăng khá mạnh. Tuy nhiên, sau đó có nhà cung cấp đã mở thêm một tàu ngô mới về cảng miền Nam với giá chào 211 USD/tấn, giá giao dịch thực tế khoảng 208-209 USD/tấn – giá quy đổi tốt hơn giá chào nội địa nên các nhà máy đã ký bổ sung nhiều. Có một nhà cung cấp khác mở tàu ngô shipment tháng 4 với mức giá chào rất hấp dẫn, chỉ 202 USD/tấn nên các nhà nhập khẩu của Việt Nam cũng ký mua nhiều, chỉ trong vòng vài ngày đã bán được hai tàu. Đến giữa tháng 2, một số nhà máy lớn lại mua ngô shipment tháng 6/7 với giá rất tốt, quanh mức 194 USD/tấn (cảng Vũng Tàu). Do hàng ship 3/4/5/6/7 các nhà máy ký được giá tốt hơn nhiều so với giá chào nội địa của các DNTM nên hàng ship 2 có thể một số bên chưa ký đủ nhưng các nhà máy lớn vẫn có tồn kho khoảng một tháng nên nhìn chung hàng giao tháng 3 nội địa có thể sẽ không thiếu. Thương mại chỉ có thể bán cho nhà máy nhỏ, đại lý và các trại. Với tình hình dịch bệnh như hiện nay các nhà máy cũng đang rất thận trọng trong việc ký mua nguyên liệu. Hiện có tin đồn dịch tả heo châu Phi đã xuất hiện ở miền Bắc Việt Nam, dịch lở mồm long móng vẫn đang tiếp tục tại miền Nam.

Bảng 1:Thông tin hàng tàu ngô dự kiến về Việt Nam trong tháng 2/2019

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

AGIOS KONSTANTINOS

Brl

 

21/12/18

01/02/19

66,000

BALOS

Arg

COFCO

27/12/18

12/02/19

19,551

ULUSOY 12

Brl

Agrocorp

29/12/18

09/02/19

69,000

Santa Adriana

Brl

Bunge

 

09/02/12

20,986

CMB SAKURA

Brl

Bunge

31/12/18

10/02/19

68,082

BBG BRIGHT

Brl

LDC

02/01/19

16/02/19

71,500

MEDI MATSUURA

Brl

LDC

31/12/19

10/02/19

74,320

SCARLET FALCON

Brl

CJ

02/01/19

02/09/19

36,893

OCEAN PRINCE

Brl

LDC

07/01/19

10/02/19

67,000

CEMTEX VENTURE

Brl

Olam

03/01/19

13/02/19

67,900

KYNOURIA

Brl

Cargill

07/01/19

11/02/19

68,189

SPRING SNOW

Brl

Mistar

01/08/19

15/02/19

67,523

ARCHON

Brl

CJ

14/01/19

19/02/19

19,800

AJAX

Brl

AMAGGI

13/01/19

21/02/19

68,250

FORTUNE SUNNY

Arg

ADM

17/01/19

25/02/19

73,700

BETTYS DREAM

Brl

Evere

18/01/19

27/02/19

67,500

PEDHOULAS MERCHANT

Brl

MARUBENI

13/01/19

20/02/19

20,000

Nguồn: AgroMonitor

3. Thương mại

Bảng 2: Lượng nhập khẩu ngô từ 01/2018 đến 1/2019 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2018

2019

2018

2019

1

      314.991

346.845

      647.493

488.368

2

      244.754

 

      298.738

 

3

      194.731

 

      249.129

 

4

461.876

 

      653.045

 

5

508.095

 

710.253

 

6

325.358

 

466.444

 

7

234.340

 

316.701

 

8

336.164

 

294.593

 

9

420,075

 

791,130

 

10

443.917

 

529.551

 

11

578.329

 

415.728

 

12

492.300

 

516.992

 

Tổng

3.454.804

 

4.981.552

 

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 3: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 1/2019

Doanh nghiệp

Tỷ trọng ( % )

Loại DN

CT CP hóa chất CN Tân Long

21,59

TM

CT TNHH DV NN Văn Sơn

20,24

TM

TĐ T&T

18,25

TM

CT TNHH New Hope VN

4,28

SX

CT TNHH HIệP HạNH

3,33

SX

CT TNHH TACN Hoa Kỳ

2,54

SX

CT TNHH ANT

1,92

SX

CT TNHH Việt Phương Hà Nam

1,82

SX

CT CP CN sinh học Tân Việt

1,64

TM

CT CP DD HồNG Hà

1,64

SX

CT TNHH LEONG HUP FEEDMILL VN

1,51

SX

CT CP GREENFEED VN

1,43

SX

CT CP TACN ViNa

1,38

SX

CT TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên

1,37

SX

CT TNHH Gold Coin Feedmill

1,27

SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

1,16

SX

CT CP Việt Pháp Proconco

1,13

SX

CT CP DD Quốc Tế Đài Loan

1,10

SX

CT TNHH Cargill VN

1,10

SX

CT CP TACN Pháp Việt

0,91

SX

Khác

10,41

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 27.87 % tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 5: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 1/2019, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 4: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 1/2019

Doanh nghiệp

Tỷ trọng ( %)

Loại DN

TĐ T&T

25,12

TM

CT CP hóa chất CN Tân Long

14,53

TM

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

14,30

SX

CT TNHH TM XNK KHAI ANH - BìNH THUậN

8,60

TM

CT TNHH EMIVEST FEEDMILL VN

5,11

SX

CT TNHH ANT

4,56

SX

CT TNHH Cargill VN

3,47

SX

CT CP GREENFEED VN

2,33

SX

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

2,31

TM

CT CP XNK Nhất Thành

1,95

TM

CT CP TM & Vận Tải Tràng An

1,95

TM

CT CP Việt Pháp Proconco

1,28

SX

CT TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn

1,23

SX

CT TNHH HIệP HạNH

1,22

TM

CT CP ĐT TM An Vĩnh Phát

1,11

TM

CT TNHH New Hope VN

0,99

SX

CT TNHH TAGS LáI THIêU

0,93

TM

CT CP ANOVA FEED

0,93

SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

0,87

SX

CT TNHH UNI - PRESIDENT VN

0,74

SX

Khác

6,47

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 27.87 % tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 6: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 1/2019, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. KHÔ ĐẬU TƯƠNG

1. Diễn biến giá cả

Không giống như ngô, giá khô đậu tương lại có xu hướng giảm trong tháng đầu năm 2019. Trung bình tháng 1/2019, giá khô đậu tương giao dịch tại cảng Cái Lân và Vũng Tàu tương ứng ở mức 9.395 đồng/kg và 9.308 đồng/kg, lần lượt giảm 1,3% và 1,2% so với tháng trước. Nhu cầu tiêu thụ khô đậu tương rất chậm, thị trường ảm đạm, trong khi nguồn cung nhập khẩu vẫn về nhiều là nguyên nhân chính khiến giá khô đậu tương đi xuống. Theo số liệu của TCHQ, trong tháng 1, nhập khẩu khô đậu tương của Việt Nam vẫn đạt 358,2 nghìn tấn, tuy giảm 35,6% so với tháng trước và giảm 22% so với cùng kỳ năm trước nhưng vẫn là một mức khá cao, vượt nhu cầu tiêu thụ hiện tại.

Hình 7: Diễn biến giá khô đậu tương nhập khẩu bán nội địa, năm 2017-2019 (đồng/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Về giá nhập khẩu, tháng 1/2019, giá khô đậu tương nhập khẩu về cảng miền Bắc đạt trung bình 399,3 USD/tấn, tăng nhẹ 0,1% so với tháng trước. Ngược lại, giá khô đậu tương nhập khẩu khu vực miền Nam lại giảm khá mạnh, khi giảm 5,1% so với tháng trước, xuống mức 382,7 USD/tấn. Do giá nhập khẩu tốt nên với mức giá giao dịch tại cảng như trên thì một số DNTM miền Nam đã có lãi.

Hình 8: Diễn biến giá khô đậu tương nhập khẩu của DNTM, 2017-2019 (USD/tấn)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Hình 9: So sánh giá khô đậu tương nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Bắc, 2017-2019 (đồng/kg)

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Ghi chú: nếu đường giá màu xanh (giá nhập khẩu) thấp hơn đường màu đỏ (giá bán) thì được xem như doanh nghiệp có lãi còn nếu đường màu đỏ cao hơn đường màu xanh thì coi như bị lỗ

Hình 10: So sánh giá khô đậu tương nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Nam, 2017-2019 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

2. Triển vọng

Theo thống kê của AgroMonitor, trong tháng 2, nhập khẩu khô đậu tương về Việt Nam trong tháng 2 đạt khoảng 296 nghìn tấn, dồn toàn bộ ra sau Tết. Giữa tháng 2, khu vực miền Nam có xảy ra tình trạng khan hàng giao ngay do một số tàu về trễ, khô đậu tương giao tháng 2 và đầu tháng 3 có thể bán được giá 9.300 đồng/kg. Trong khi đó tại miền Bắc tình hình tiêu thụ vẫn rất yếu, giá liên tục được điều chỉnh giảm theo đà giảm của giá thế giới.

Sang tháng 3, lượng khô đậu tương về Việt Nam có thể vẫn duy trì tương đối, trên dưới 400.000 tấn nên có thể trong ngắn hạn giá khô đậu tương vẫn duy trì ở mức thấp. Với hàng kỳ hạn xa sẽ phụ thuộc vào giá thế giới, các thương nhân đang kỳ vọng giá có thể rớt xuống dưới 9.000 đồng/kg.

Bảng 5: Thông tin hàng tàu khô đậu tương nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 2/2019

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

JUPITER

Arg

OMEGRA

06/01/19

14/02/19

50,000

JAG AMAR

Arg

Peter Cremer

12/01/19

18/02/19

43,478

PEDHOULAS MERCHANT

Arg

Marubeni

13/01/19

19/02/19

43,923

ARCHON

Arg

COFCO

14/01/19

19/02/19

48,000

MONT BLANC HAWK

Arg

Cargill

21/01/19

23/02/19

63,270

XING CHANG HAI

Arg

Marubeni

23/01/19

27/02/19

48,000

Nguồn: AgroMonitor

3. Thương mại

Bảng 6: Lượng nhập khẩu khô đậu tương từ 01/2018 đến 1/2019 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2018

2019

2018

2019

1

   177.785

65.835

      281.252

292.419

2

   151.098

 

      194.542

 

3

   178.746

 

      280.290

 

4

155.807

 

354.415

 

5

172.416

 

334.175

 

6

121.125

 

322.679

 

7

57.734

 

117.434

 

8

68.168

 

206.200

 

9

157,542

 

366,837

 

10

68.241

 

331.573

 

11

171.019

 

231.792

 

12

205.182

 

279.902

 

Tổng

1,308,032

 

2,771,697

 

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 7: Tỷ trọng nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 1/2019

Doanh nghiệp

Tỷ trọng ( %)

Loại DN

CT TNHH Cargill VN

13,20

SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

10,97

SX

CT TNHH New Hope VN

10,48

SX

CT TNHH DV NN Văn Sơn

4,82

TM

CT CP CN sinh học Tân Việt

4,78

SX

CT TNHH ANT

4,78

SX

CT CP Austfeed VN

3,87

SX

CT CP hóa chất CN Tân Long

3,44

TM

CT TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên

3,19

TM

CT TNHH HAID HảI DươNG

3,11

TM

CT TNHH Tong Wei VN

2,87

TM

CT CP Bigrfeed Hưng Yên

2,38

SX

CT CP Mb Khải Minh

2,31

SX

CT TNHH Thiên Tôn

1,75

TM

CT CP Agrifeed VN

1,65

TM

CT CP DD Quốc Tế Đài Loan

1,59

SX

CT CP DD HồNG Hà

1,59

TM

CT CP Việt Pháp Proconco

1,59

SX

CT CP SX, DV, TM Hoàng Gia Việt

1,59

SX

CT TNHH Sunjin Vina

1,58

SX

Khác

18,43

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 59.14 %  tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 11: Nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 1/2019, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 8: Tỷ trọng nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 1/2019

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

TĐ T&T

17,73

TM

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

10,71

SX

CT CP hóa chất CN Tân Long

7,84

SX

CT TNHH TM XNK KHAI ANH - BìNH THUậN

6,91

TM

CT TNHH UNI - PRESIDENT VN

4,83

SX

CT CP Việt Pháp Proconco

4,51

SX

CT TNHH MTV MARUBENI VN

3,30

TM

CT TNHH Cargill VN

3,23

SX

CT CP Garin

3,13

TM

CT TNHH CJ VINA AGRI

3,09

TM

CT TNHH Tong Wei VN

3,00

TM

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

2,65

SX

CT CP TACN PILMICO VN

2,45

SX

CT TNHH ANT

2,15

TM

CT TNHH DE HEUS

1,90

TM

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

1,88

TM

CT TNHH GUYOMARCH VN

1,72

TM

CT CP TACN ViNa

1,28

SX

CT TNHH SX - TM - DV TRọNG PHúC

1,16

SX

CT CP Austfeed VN

1,16

SX

Khác

15,35

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 39.83 %  tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 12: Nhập khẩu khô đậu tương theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 1/2019, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

III. CÁM GẠO, CÁM MỲ

1. Diễn biến giá cả và triển vọng

Đối với cám gạo, tháng 1/2019 giá cám gạo nội địa tại ĐBSCL tiếp tục xu hướng giảm do nguồn cung nhiều hơn trong khi nhu cầu của các nhà máy TATS chững lại. Trung bình tháng 1, giá cám khô bán ra tại kho khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp) và Tân Hiệp (Kiên Giang) giảm tương ứng 3,9% và 3,1% so với tháng trước đó, xuống mức 5.716 đồng/kg và 5.624 đồng/kg.

Sang tháng 2, giá cám tiếp tục xu hướng giảm và có thể giảm khá mạnh vào giữa và cuối tháng 2 khi vụ thu hoạch Đông Xuân rộ hơn.

Hình 13: Diễn biến giá cám gạo nội địa năm 2017-2019 (đồng/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

2. Thương mại

Bảng 9: Lượng nhập khẩu cám gạo từ tháng 01/2018–1/2019 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2018

2019

2018

2019

1

32.510

16.830

25.689

21.459

2

26.109

 

17.221

 

3

29.294

 

21.251

 

4

13.512

 

20.407

 

5

11.359

 

22.352

 

6

16.815

 

20.911

 

7

20.240

 

22.127

 

8

16.558

 

14.980

 

9

7.819

 

8.204

 

10

6.680

 

8.146

 

11

15332

 

16.359

 

12

11.342

 

12.560

 

Tổng

180.894

 

181.088

 

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 10: Lượng nhập khẩu cám mỳ từ tháng 01/2018–1/2019 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2018

2019

2018

2019

1

 51.717

31.299

 24.590

14.829

2

 30.437

 

 3.970

 

3

 47.391

 

 14.311

 

4

 21.298

 

 14.697

 

5

 36.232

 

 4.909

 

6

 20.149

 

 24.214

 

7

 12.505

 

 6.914

 

8

32.006

 

15.643

 

9

24.821

 

6.164

 

10

33.050

 

13.524

 

11

39.294

 

17.794

 

12

37.084

 

20.737

 

Tổng

309.606

 

122.337

 

Nguồn: AgroMonitor

IV. LÚA MỲ

1. Diễn biến giá cả và triển vọng

Giá lúa mỳ TACN tiếp tục leo dốc trong tháng 1 do nhập khẩu khó khăn, rất ít đơn vị nhập lúa mỳ TACN về. Theo số liệu của TCHQ, nhập khẩu lúa mỳ TACN của Việt Nam tháng 1 chỉ đạt hơn 8,6 nghìn tấn, giảm rất mạnh so với con số hơn 400 nghìn tấn của cùng kỳ năm ngoái. Ba tháng 11/2018, 12/2018 và 1/2019, tổng lượng nhập lúa mỳ TACN của Việt Nam chỉ đạt hơn 10 nghìn tấn. Những rào cản trong nhập khẩu lúa mỳ TACN vẫn chưa được tháo gỡ nên trong thời gian tới giá lúa mỳ TACN có thể sẽ tiếp tục dao động ở mức cao.

Hình 14: Diễn biến giá lúa mỳ TACN giao dịch nội địa theo tháng năm 2017-2019 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

2. Thương mại

Bảng 11: Lượng nhập khẩu lúa mỳ TACN từ 01/2018 đến 1/2019 (tấn)

 

Tháng

Miền Bắc

Miền Nam

2018

2019

2018

2019

1

   122.583

270

   278.814

8.379

2

     20.235

 

     61.639

 

3

     69.310

 

     93.171

 

4

     70.839

 

   372.936

 

5

298.584

 

346.127

 

6

-

 

49.963

 

7

60.564

 

123.314

 

8

178.546

 

131.814

 

9

26.700

 

81.783

 

10

143.000

 

208.419

 

11

-

 

1.329

 

12

-

 

645

 

Tổng

990.361

 

1.626.620

 

Nguồn: AgroMonitor

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. DỰ BÁO CUNG – CẦU NGŨ CỐC THẾ GIỚI

Báo cáo cung-cầu ngũ cốc và hạt tháng 2 của Bộ NN Mỹ điều chỉnh giảm nhẹ sản lượng ngô thế giới niên vụ 2018/19 xuống còn 1099,6 triệu tấn, giảm 300.000 tấn so với dự báo tháng 12. Đáng chú ý, sản lượng ngô Argentina dự báo tăng mạnh, khi tăng 3,5 triệu tấn so với báo cáo trước, lên mức 46 triệu tấn. Sản lượng ngô Trung Quốc cũng dự kiến tăng 1,3 triệu tấn, lên mức 257,3 triệu tấn. Ngược lại, sản lượng ngô Mỹ lại được dự đoán giảm mạnh (giảm hơn 5 triệu tấn), xuống còn 366,3 triệu tấn có thể do nhu cầu ngô cho sản xuất ethanol giảm nên người dân sẽ cắt giảm diện tích gieo trồng ngô vụ 2018/19 của mình.

Về thương mại, mặc dù sản lượng tăng mạnh nhưng theo USDA, xuất khẩu ngô của Argentina trong năm kinh doanh 2018/19 chỉ đạt khoảng 26,5 triệu tấn, giảm 1 triệu tấn so với dự báo hồi tháng 12 do thuế xuất khẩu ngô tăng. Ngược lại, xuất khẩu ngô của Brazil lại tăng 1,5 triệu tấn, lên mức 28 triệu tấn.

Bảng 10: Cung - cầu ngô thế giới, 2014-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

1076.2

151.0

1086.2

340.2

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

1099.9

163.2

1131.3

308.8

2018/19 – Dự báo tháng 2/2019

1099.6

163.6

1130.6

309.7

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 2/2019

Đối với lúa mỳ, trái với những lo ngại trước đó, sản lượng lúa mỳ thế giới niên vụ 2018/19 vẫn được Bộ NN Mỹ điều chỉnh tăng 1,3 triệu tấn so với báo cáo trước, lên mức 734,7 triệu tấn. Trong đó, sản lượng lúa mỳ Nga tăng 1,6 triệu tấn, lên 71,6 triệu tấn. Sản lượng dự báo tăng nên xuất khẩu lúa mỳ Nga kỳ vọng đạt 37 triệu tấn, tăng 500.000 tấn so với báo cáo hồi tháng 12, tiếp tục duy trì vị thế nhà xuất khẩu lúa mỳ lớn nhất thế giới trong năm 2018/19.

Bảng 11: Cung - cầu lúa mỳ thế giới, 2014-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

763.0

182.5

744.1

279.9

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

733.4

178.4

745.2

268.1

2018/19 – Dự báo tháng 2/2019

734.7

179.5

747.2

267.5

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 2/2019

Trong báo cáo tháng này, Bộ NN Mỹ đã cắt giảm dự báo sản lượng đậu tương Brazil niên vụ 2018/19 xuống còn 117 triệu tấn, giảm 5 triệu tấn so với báo cáo trước, tuy nhiên mức này vẫn cao hơn so với dự đoán của nhiều nhà phân tích trước đó, họ cho rằng sản lượng đậu tương Brazil chỉ quanh mức 113 triệu tấn. Ngoài Brazil, sản lượng đậu tương của hai nước xuất khẩu lớn khác là Mỹ và Argentina cũng giảm tương ứng 1,5 triệu tấn và 500.000 tấn do nhu cầu giảm tại nhiều nước lớn khu vực châu Á.

Bảng 12: Cung - cầu đậu tương thế giới, 2014-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản
lượng

Thương mại

Chế biến

Tồn
kho

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2017/18

339.4

153.1

153.5

295.2

101.3

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

369.2

156.1

152.4

308.2

115.3

2018/19 – Dự báo tháng 2/2019

360.1

154.3

151.4

304.8

106.7

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 2/2019

Đối với khô đậu tương, do sản lượng đậu tương chế biến giảm nên sản lượng khô đậu tương thế giới niên vụ 2018/19 dự kiến chỉ đạt 239,4 triệu tấn, giảm gần 3 triệu tấn so với dự báo tháng 12. Sự sụt giảm chủ yếu ở Trung Quốc (giảm gần 2,8 triệu tấn). Tuy sản lượng giảm nhưng nhu cầu thậm chí còn giảm mạnh hơn (giảm 3,6 triệu tấn) nên tồn kho khô đậu tương vẫn tăng nhẹ 100.000 tấn so với báo cáo trước, lên mức 12,2 triệu tấn.

Bảng 13: Cung - cầu khô đậu tương thế giới, 2014-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản
lượng

Thương mại

Tiêu
thụ

Tồn
kho

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2017/18

232.4

64.4

60.4

228.9

12.4

2018/19 – Dự báo tháng 12/2018

242.3

66.2

62.5

238.9

12.1

2018/19 – Dự báo tháng 2/2019

239.4

66.8

62.6

235.3

12.2

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 2/2019

 (Ghi chú: màu đỏ/xanh thể hiện xu hướng giảm/tăng)

II. GIÁ CẢ THẾ GIỚI

Sau khi tăng khá mạnh trong tháng 12, giá ngô CBOT điều chỉnh giảm trở lại trong tháng 1 do triển vọng nguồn cung tại khu vực Nam Mỹ vẫn rất khả quan. Vụ thu hoạch đậu tương tại Brazil diễn ra sớm hơn thường lệ đã tạo điều kiện cho nông dân có thể tiến hành gieo trồng ngô vụ 2 sớm trước thời gian “cửa sổ lý tưởng” vào tháng 4, kỳ vọng một vụ ngô bội thu trong năm nay. Trung bình tháng 1, giá ngô CBOT đạt 149 USD/tấn, giảm  0,7% (tương đương giảm 1 USD/tấn) so với tháng trước) nhưng tăng gần 8% (tương đương tăng 11 USD/tấn) so với cùng kỳ năm trước, đạt 149 USD/tấn. 

Hình 15: Giá ngô thế giới năm 2018-2019 (USD/tấn)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Tương tự ngô, giá lúa mỳ CBOT cũng điều chỉnh giảm trong tháng này do sự hiện diện của Nga vẫn rất thường xuyên trên nhiều thị trường lớn. Trung bình tháng 1, giá lúa mỳ CBOT đạt 190 USD/tấn, giảm 1% (tương đương giảm 2 USD/tấn) so với tháng trước, xuống còn 190 USD/tấn. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước, giá lúa mỳ CBOT đã tăng tới hơn 21% (tương đương tăng 33 USD/tấn).

Hình 16: Diễn biến giá lúa mỳ CBOT, 2018-2019

Nguồn: CSDL AgroMonitor

Ngược lại với ngô và lúa mỳ, giá đậu tương và khô đậu tương CBOT lại có xu hướng tăng trong tháng đầu năm 2019, do: (1) Quan hệ thương mại Mỹ-Trung có dấu hiệu ấm lên, các công ty ngũ cốc nhà nước Trung Quốc đã bắt đầu ký mua đậu tương Mỹ; (2) Sản lượng đậu tương Brazil được dự báo giảm do khô hạn tại một số khu vực sản xuất lớn. Trung bình tháng 1, giá đậu tương và khô đậu tương tương ứng đạt 335 USD/tấn và 347 USD/tấn, tăng 0,9% và 1,8% so với tháng 12/2018. Nhưng so với cùng kỳ năm ngoái, giá đậu tương và khô đậu tương tháng 1/2019 lại lần lượt giảm 5,9% và 2,5%.

Hình 17: Diễn biến giá đậu tương, khô đậu tương CBOT, 2018-2019 (USD/tấn)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

PHỤ LỤC

Bảng 14: Lượng và kim ngạch nhập khẩu các loại nguyên liệu TACN trong tháng 1/2019

Nguyên liệu

 Lượng (tấn)

 Kim ngạch (USD)

Ngô hạt

                           835,213

                 172,331,043

Khô đậu tương

                           358,254

                 139,018,176

Lúa mỳ thực phẩm

                           253,614

                   71,936,935

DDGS

                           153,195

                   36,335,623

Đậu tương

                           152,273

                   59,446,557

Bột xương thịt

                             63,346

                   22,130,960

Cám mỳ

                             46,128

                      8,556,602

Khô dầu cọ

                             41,989

                      5,627,783

Cám gạo

                             38,289

                      6,032,604

Gluten ngô

                             31,751

                      6,793,284

Phụ gia TACN

                             31,662

                   65,080,270

Bã cải đắng

                             23,144

                      5,643,981

Bột gia cầm

                             14,107

                   10,139,162

Bã cải ngọt

                             12,019

                      3,939,706

Bột cá

                               9,690

                   12,218,366

Bột lông vũ thủy phân

                               9,242

                      5,323,225

Lúa mỳ TACN

                               8,649

                      2,397,595

Khô dầu dừa

                               6,095

                      1,164,600

Khô dầu hướng dương

                               3,894

                      1,106,361

Bột gan mực

                               3,077

                      2,948,760

Khô dầu khác

                               1,094

                         325,670

Khác

                             27,709

                   19,141,529

Tổng

                       2,124,434

                 657,638,793

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Bảng 15: Sản lượng TACN cho gia súc, gia cầm và thủy sản (nghìn tấn)

 

Tháng

Gia súc và gia cầm

Thủy sản

 

1

1617.0

237.3

2

1350.0

243.9

3

1320.0

267.4

4

1262.1

280.7

5

1296.0

318.4

6

1365.0

332.5

7

1472.0

340.0

8

1516.2

375.6

9

1548.8

363.6

10

1595.2

371.4

11

1675.0

351.3

12

1758.8

360.8

2018

1

1290.4

447.8

2

1176.8

417.3

3

1174.8

464.7

4

1231.1

476.4

5

1156.5

514.7

6

1194.4

537.9

7

1170.3

531.9

8

1145.8

528.3

9

1119.3

552.9

10

1144.5

549.1

11

1163.4

546.4

12

1295.5

525.8

2019

1*

1318.9

519.5

Nguồn: Số liệu năm 2018 AgroMonitor tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 1/2019*  số liệu ước tính

 

Tin tham khảo