Toàn cảnh thị trường phân bón tháng 1/2017 - Nguồn cung khan hiếm đẩy giá Ure tăng mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Toàn cảnh thị trường phân bón tháng 1/2017 - Nguồn cung khan hiếm đẩy giá Ure tăng mạnh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG THÁNG 1/2017

Thế giới

  • Thị trường Urea thế giới: Trong tháng 1-2/2017, giá Urea tiếp tục xu hướng tăng từ cuối năm 2016 do nguồn cung từ Trung Quốc thắt chặt trong khi nhu cầu tại một số khu vực tăng.
  • Thị trường Ure Trung Quốc: Thị trường Urea nội địa Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung bị thắt chặt
  • Thị trường Dap thế giới: Trong tháng 1 và nửa đầu tháng 2/2017, giá Phosphate thế giới tiếp tục xu hướng tăng ở nhiều khu vực lớn
  • Thị trường DAP Trung Quốc: Thị trường DAP Trung Quốc trong tháng 1-nửa đầu tháng 2/2017 khá trầm lắng do rơi vào thời gian nghỉ lễ Tết Dương lịch, tuy nhiên giá vẫn đang tăng lên do nguồn cung hạn chế.
  • Thị trường Kali thế giới: Trong tháng 1-nửa đầu tháng 2/2017, thị trường Kali thế giới khá trầm lắng do các giao dịch diễn ra hạn chế. Mặc dù vậy, giá có dấu hiệu phục hồi ở nhiều khu vực lớn.

Việt Nam

  • Thị trường Ure: Trong 2 tháng đầu năm 2017, nhu cầu Ure thấp do vụ Đông Xuân tại Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ thu hoạch. Trong khi đó, nguồn cung khan hiếm đã đẩy giá Ure tăng mạnh.
  • Thị trường DAP: Thị trường DAP tại Việt Nam tăng mạnh về giá do hàng DAP Trung Quốc về Việt Nam giảm mạnh mặc dù nhu cầu nội địa thấp.
  • Thị trường Kali: Giá Kali giao dịch tại Việt Nam tăng nhẹ trong 2 tháng đầu năm 2017 sau khi liên tục suy giảm trong năm 2016.

PHẦN 1. CHUYỂN ĐỘNG VỀ GIÁ
I. THỊ TRƯỜNG URE
1. Thị trường Ure thế giới

Trong tháng 1/2017, giá Urea tiếp tục xu hướng tăng từ cuối năm 2016 do nhu cầu Urea tại Châu Âu đang tăng đáng kể trong bối cảnh nguồn cung Urea từ Trung Quốc tiếp tục bị thắt chặt. Dù giá Urea quốc tế vẫn đang tăng lên và sự tích cực của các chính sách thương mại nhưng nhìn chung thị trường Urea thế giới trong tháng 1/2017 diễn ra khá trầm lắng với một vài giao dịch lớn do nguồn cung bị thắt chặt.

  • Tại Nola, mức giá của 2-3 đơn hàng Urea rơi vào khoảng là 244 USD/st FOB. Tuy nhiên, thị trường quan tâm nhiều hơn tới các đơn hàng giao tháng 3 nên giá vẫn giữ ở mức khoảng 250 USD/st FOB.
  • Giá Urea thế giới bình quân hiện khoảng 285 USD/tấn FOB. Đây cũng là mức giá mục tiêu mà khu vực Trung Đông đang nhắm tới (hiện khoảng 280 USD/tấn FOB). Giá Urea giao tháng 2 tại Iran ở mức 230 USD/tấn FOB.
  • Tại Nepal, đầu tháng 2, lô hàng 30.000 tấn Urea đóng bao giao hàng nội địa được vận chuyển bởi Zen Trade tới nhà kho của AICL ở Biratnagar, Birgunj và Bhairahawa có giá thấp nhất là 354,76 USD/tấn CIP.

Cũng trong tháng 1/2017, nhiều quốc gia lớn (về sản xuất và thương mại Urea) đã công bố các chính sách mới trong năm 2017, đặc biệt là ở khu vực Đông Á, Nam Á và châu Mỹ latinh.

Giá Urea bình quân tại một số khu vực trên thế giới tháng 1/2017 (USD/tấn, FOB)

Nội dung

Urea hạt trong Yuzhnyy

Urea hạt đục Trung Đông

Urea hạt đục Nola

Urea hạt đục Cornbelt

USD/t

+/-(%)

USD/t

+/-(%)

USD/t

+/-(%)

USD/t

+/-(%)

Giá bình quân T1/17

 240.8

 

 254.3

 

 246.0

 

 275.5

 

So với bình quân T12/16

 +25.4

 +11.8

+21.6

 +9.3

 +18.0

+7.9

 +17.8

 +6.9

So với bình quân T1/16

 +27.5

 +12.9

 +54.5

 +27.3

 +46.8

 +23.5

 +22.5

 +8.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Một số thông tin đáng chú ý khác:

  • Ban điều phối Kinh tế (ECC) sẽ tổ chức đánh giá toàn diện về sự chuẩn bị cho công tác xuất khẩu Urê tại Pakistan. Trong tháng 9/2016, Phòng thương mại và công nghiệp Pakistan (FPCCI) đã đề xuất chính phủ cho phép xuất khẩu phần Ure sản xuất dư thừa trong nước, vốn là điều đang bị cấm. Theo đó sản lượng Ure hàng năm của Pakistan đang ở mức 6 triệu tấn trong khi tiêu thụ chỉ đạt 5,4 triệu tấn, do đó sẽ có khoảng 0,6 triệu tấn Ure dư thừa mỗi năm.
  • Nguồn cung khí tự nhiên ổn định với hai đơn vị sản xuất Agrium/MOPCO công suất 650.000 tấn/năm, lượng Urê xuất khẩu của Ai Cập trong tháng 10/2016 là 320.000 tấn, tăng mạnh 75.000 tấn so với cùng kỳ năm 2015.
  • Theo IHS GTA, trong 11 tháng đầu năm 2016, lượng Urea nhập khẩu của Ấn Độ đạt khoảng 6.730.000 tấn, giảm 22% so với cùng kỳ năm 2015
  • Theo IHS GTA, lượng nhập khẩu Urê vào Brazil trong năm 2016 lên tới gần 4 triệu tấn, tăng 39% so với năm 2015 nhưng lại thấp hơn của năm 2014
  • Năm 2016, lượng Urea nhập khẩu của Australia và Quatar tăng 31% so với năm 2015, lần lượt đặt 2,34 triệu tấn và 710.000 tấn.

2. Thị trường Ure Trung Quốc

Thị trường Urea nội địa Trung Quốc trong tháng 1/2017 và nửa đầu tháng 2 tăng mạnh do nguồn cung bị thắt chặt. Tính đến trung tuần tháng 2, tại Sơn Đông, Hà Bắc, Hà Nam, giá Urea xuất xưởng hiện vào khoảng 1660-1720 NDT/tấn. Công suất tại các nhà máy Ure Trung Quốc 55-58% khiến nguồn cung hạn chế và không đủ cho mùa vụ mới. Nửa đầu tháng 2, Trung Quốc đã nhập khẩu 100.000 tấn Ure Iran do nguồn cung nội địa thiếu hụt. Giá Ure Trung Quốc hạt đục; Ure Trung Quốc hạt trong ngày 15/2 lần lượt ở mức 285 USD/mt, FOB và 240 USD/mt, FOB.

Trong tháng 1/2017, lượng Urea sản xuất tại Trung Quốc khoảng 3.965.800 tấn (+7,24% so với tháng 12/2016), sản lượng bình quân ngày là 127.900 tấn. Giá than duy trì ở mức 1000 NDT/tấn, các chính sách môi trường khắt khe khiến thắt chặt sản xuất khiến nguồn cung giảm. Khi vụ Đông Xuân tại Trung Quốc bắt đầu từ tháng 2, giá Urea nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng (hoặc duy trì giá cao) trong ngắn hạn.

 Diễn biến giá Urea nhà máy tại Trung Quốc từ 1/2015–2/2017, (NDT/tấn)

Nguồn: fert.cn (Tháng 2*/2017: Cập nhật đến 13/02)

3. Thị trường Ure Việt Nam

Giá Ure 2 tháng đầu năm 2017 tại Việt Nam liên tục tăng do nguồn cung hạn chế và giá Ure thế giới tăng. Một số nhà máy Ure của Trung Quốc giảm công suất nên lượng hàng Ure từ Trung Quốc về Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2017 giảm. Từ tháng 11/2016-9/2/2017 Việt Nam chỉ nhập khoảng 11 nghìn tấn Ure Trung Quốc. Theo đó, tại ngày 9/2, hàng Ure Trung Quốc tại Sài Gòn gần như không có tuy nhiên một số doanh nghiệp vẫn chào bán với mức giá 7300-7400 đ/kg.

Còn tại miền Trung, nửa đầu tháng 2 nhu cầu Ure và Kali tăng để bón đợt 2-3 cho lúa Đông Xuân nên thị trường sôi động. Tại Tây Nguyên cũng đã ăn hàng. Lượng hàng bán ra của một số đại lý cấp 1 tại Quy Nhơn 2 tuần đầu tháng 2 ở mức 150-200 tấn/ngày trong đó khoảng 50% được bán lên Tây Nguyên.

Nhu cầu phân bón cho vụ Đông Xuân tại miền Trung dự kiến sẽ được duy trì đến hết tháng 2, còn tại Tây Nam Bộ vụ Hè Thu sẽ xuống giống từ giữa tháng 3 nên thị trường có thể sẽ sôi động trở lại trong thời gian tới.

Giá Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau và Ure Ninh Bình tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2015 – 11/2016 (VND/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor (*: Cập nhật ngày 15/2)

II. Thị trường DAP
1. Thị trường DAP thế giới

Trong tháng 1 và nửa đầu tháng 2/2017 giá Phosphate thế giới tiếp tục xu hướng tăng ở nhiều khu vực lớn do nguồn cung hạn chế. Xu hướng tăng giá DAP đã bắt đầu từ tháng 10/2016 trùng với giai đoạn lượng hàng xuất khẩu DAP của Trung Quốc và Ấn Độ bị thắt chặt.

  • Đầu tháng 2, giá DAP 64% xuất khẩu của Trung Quốc tăng tới 355-365 USD/tấn.
  • Tại Ấn Độ, giá DAP đã tăng lên mức 340 USD/tấn CIF.
  • Tại Tampa, theo nguồn tin từ các nhà cung cấp Mỹ Latinh, giá DAP tăng mạnh 15 USD lên mức 350 USD/tấn FOB.
  • Tại Nola, giá DAP tăng 7 USD lên mức 318-325 USD/st FOB (thậm chí có thể cao hơn)
  • Tại Brazil, thị trường có dấu hiệu khởi sắc; giá MAP chào bán tăng lên khoảng 360 USD/tấn CFR.

Diễn biến giá DAP tại một số khu vực trên thế giới từ 1/2015 – 2/2017 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 2*/2017: Số liệu cập nhật đến 10/02)

Một số thông tin đáng chú ý khác:

  • Chính phủ Pakistan quyết định cắt 300 rupee Pakistan khoản trợ cấp tiền mặt đối với mỗi bao DAP 50kg. Điều này đã khiến giá DAP tại nước này tăng mạnh từ 2500 rupee lên 2800 rupee/bao và trực tiếp ảnh hưởng tới chính sách nhập khẩu DAP của Pakistan và khu vực Trung Đông từ nay cho tới tháng 7/2017.
  • Các thương nhân tại Nitron đã ký hợp tác với Pemex (Mexico) về việc sẽ phân phối lượng DAP/MAP xuất khẩu của Pemex, ước tính khoảng 400.000 tấn, bắt đầu từ tháng 2/2017
  • Theo GTIS, lượng MAP và DAP nhập khẩu tới Brazil trong năm 2016 lần lượt đạt 2,7 triệu tấn và 445.000 tấn, tăng 19% và 11% so với năm 2015.
  • Theo DOC, lượng DAP/MAP nhập khẩu của Hoa Kỳ từ tháng 7-11/2016 đạt 623.000 st, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2015. Trong giai đoạn này, lượng DAP xuất khẩu đạt gần 800.000 st, giảm 4% so với cùng kỳ năm 2015.

2. Thị trường DAP Trung Quốc

Thị trường DAP Trung Quốc trong tháng 1-nửa đầu tháng 2/2017 khá trầm lắng do rơi vào thời gian nghỉ lễ Tết Âm Lịch, tuy nhiên giá vẫn tăng do nguồn cung hạn chế.

Đầu tháng 2, chào giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc ở mức 355-365 USD/tấn, FOB tăng mạnh so với mức giá 321 USD/tấn, FOB ngày 16/1. Các doanh nghiệp sản xuất Trung Quốc chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa để chuẩn bị cho vụ Đông xuân lớn nhất trong năm. Tại HongKong, các doanh nghiệp lớn xuất khẩu với giá khoảng 355-365 USD/tấn FOB. Tại Hồ Bắc, Tây Nam, giá DAP 64% xuất xưởng giữa tháng 2 khoảng 2400 NDT/tấn và 2650-2750 NDT/tấn.

Diễn biến giá DAP sản xuất tại Trung Quốc từ 1/2015 – 2/2017 (NDT/tấn)

Nguồn: fert.cn (Tháng 2*/2017: cập nhật đến 10/02)

3. Thị trường DAP Việt Nam

Trong 2 tháng đầu năm 2017, thị trường DAP tại Việt Nam khá khan hàng do không có hàng DAP từ Trung Quốc về cảng Sài Gòn và cửa khẩu phía Bắc, giá DAP tăng mạnh.

Một số nhà máy DAP Trung Quốc giảm công suất do vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn chưa được khắc phục. Trong tháng 2, DAP Trung Quốc vẫn chưa có hàng về Việt Nam nên giá chào tại Sài Gòn giữ ở mức cao. Lượng DAP từ Trung Quốc về Việt Nam trong tháng 1/2017 chỉ bằng 1 nửa so với tháng 11/2016 và tháng 12/2016. Còn trong tuần đầu tháng 2/2017 chưa có hàng DAP Trung Quốc về Việt Nam. Dự kiến nửa cuối tháng 2, DAP Trung Quốc (Vân Thiên Hóa) sẽ có hàng về ga Lào Cai (sau đó về ga Hải Phòng).

Tính đến 15/2, tại Sài Gòn, DAP xanh Vân Thiên Hóa 64%; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 10.500-10.600 đ/kg; 9.950-10.000 đ/kg. Tại kho Long An, thương nhân chào bán DAP xanh Vân Thiên Hóa 64% (bao cũ, hàng zin) giá 10.150 đ/kg. Sau nghỉ Tết Nguyên Đán, thương nhân Trung Quốc chưa hoàn toàn quay trở lại thị trường. Chào giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc đầu tuần này ở mức 355-365 USD/tấn, FOB. Giá DAP 64% chào bán tại nhà máy ở mức 2400-2800 NDT/tấn. Dự kiến trong ngắn hạn, giá DAP vẫn ở mức cao.

Giá một số loại DAP tại chợ Trần Xuân Soạn từ 4/2015 – 2/2017

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (*: cập nhật đến 15/2)

III. THỊ TRƯỜNG KALI
1. Thị trường Kali thế giới

Trong tháng 1-nửa đầu tháng 2/2017, thị trường Kali thế giới khá trầm lắng do các giao dịch diễn ra hạn chế. Mặc dù vậy, giá có dấu hiệu phục hồi ở nhiều khu vực lớn.

  • Tại Nola và Brazil, giá Kali lần lượt tăng lên mức 211-213 USD/st FOB và 240-245 USD/tấn CFR (Canpotex cho rằng giá lên tới 250 USD/tấn ở một số lô hàng nhỏ).
  • Tại Châu Á, giá cũng tăng ở khu vực Đông Nam Á. Canpotex thậm chí cho rằng giá Kali tại Nhật Bản đã tăng vọt 10-15 USD/tấn so với hồi cuối năm 2016.

Đầu năm 2017, thị trường Kali Châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á đã chịu ảnh hưởng lớn từ việc đồng Ringgit của Malaysia biến động mạnh. Điều này khiến cho nhiều vụ thầu ở khu vực này liên tục bị hoãn lại do các thương nhân chờ đợi những tin hiệu ổn định từ các chính sách tiền tệ khiến thị trường Kali kém sôi động. Phải tới trung tuần tháng 3 hàng năm, thị trường phân bón mới thực sự khởi sắc trở lại.

Đối với thị trường Kali Trung Quốc, tình trạng nguồn cung được nới lỏng hơn so với Urea và Phosphate. Trong năm 2016, lượng Kali sản xuất tại Trung Quốc ước tính đạt 6,45 triệu tấn, xấp xỉ năm 2015; Lượng Kali nhập khẩu năm 2016 là 6,5-6,8 triệu tấn, giảm khoảng 30% so với mức 9,4 triệu tấn năm 2015.

Sau kỳ nghỉ lễ, các nhà sản xuất đang hoàn tất các đơn hàng đã ký trước đó. Giá Kali Nga trắng 62% tại cầu cảng hiện dao động trong khoảng 2080-2100 NDT/tấn (giao dịch thực tế khoảng 2050 NDT/tấn). Giá KCL 60% nội địa chủ yếu ở mức 1920-1970 NDT/tấn. Trong khi đó, số doanh nghiệp sản xuất Kali hoạt động trở lại sau kỳ nghỉ hiện chỉ khoảng 5%. Tình hình vận tải tại một số khu vực được cải thiện đang hỗ trợ giá MOP nội địa, tuy nhiên việc giá nguyên liệu cao vẫn gây áp lực tăng giá Kali đối với thị trường.

Diễn biến giá MOP tại một số khu vực từ 9/2015 – 2/2015 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1*/2017: sơ bộ; Tháng 2*/2017: cập nhật đến ngày 10/02)

Một số thông tin đáng chú ý khác:

  • Mosaic khẳng định, mỏ Colonsay sẽ được tái khai thác trong tháng 1/2017. Mỏ này đã bị tạm dừng khai thác từ tháng 7/2016
  • Western Potash Corp vừa thông báo rằng Milestone Potash Corp (MPC) đã nhận được báo cáo kỹ thuật cuối cùng về dự án nhà máy Pilot Milestone. Nhà máy này được thiết kế với công suất 146.000 tấn Kali/năm.
  • Ngày 09/01, Gensource Potash (Canada) đã hoàn tất dự án xây dựng giàn khoan Kali Vanguard tại Saskatchewan (khởi động ngày 04/01/2017)

2. Thị trường Kali Việt Nam

Giá Kali giao dịch tại Việt Nam đã giảm liên tục trong quý 4/2016 tuy nhiên tăng nhẹ trong 2 tháng đầu năm 2017 do ảnh hưởng của giá Kali thế giới tăng và lượng hàng Kali về Việt Nam bị gián đoạn do kỳ nghỉ Lễ kéo dài. Trong tháng 1-2 không có tàu Kali cập cảng Sài Gòn. Còn tại cảng Quy Nhơn, sau khi không có hàng về tháng 1 thì ngày 15/2 có tàu 10000 tấn Kali Nga (bột) cập cảng, giá chào ở mức 6200-6250 đ/kg.

Giá Kali miểng Israel chào bán tại chợ Trần Xuân Soạn vẫn ở mức 7100-7200 đ/kg. Với Kali bột, doanh nghiệp chào bán tại chợ Trần Xuân Soạn vẫn ở mức 6000-6100 đ/kg (tùy xuất xứ).

Giá Kali tại chợ Trần Xuân Soạn từ 1/2015 – 2/2017 (Vnd/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (*: Cập nhật đến 15/02)

PHẦN 2. NHẬP KHẨU

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Thống kê, lượng phân bón nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 1/2017 đạt 329 nghìn tấn, trị giá 87 triệu USD. Còn trong năm 2016, tổng lượng phân bón nhập khẩu của Việt Nam là hơn 4,26 triệu tấn, đạt kim ngạch 1,14 tỷ USD, giảm 5,01% về lượng và 18,99% về kim ngạch so với năm 2015.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón tại Việt Nam từ 1/2015-1/2017

Nguồn: Tổng cục Hải quan (Sơ bộ), (*) Bộ NN&PTNN, (**) Tổng cục Thống kê

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam theo chủng loại tháng 1/2017 (sơ bộ)

Chủng loại

Tháng 1/2017

Tháng 12/2016

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

 129,085

 33,409,861

 126,103

 33,888,366

SA

 75,931

 8,658,813

 122,873

 13,521,259

DAP

 75,156

 27,814,371

 101,071

 33,995,694

NPK

 19,334

 7,389,155

 55,812

 18,441,212

Ure

 12,756

 3,109,381

 56,712

 12,562,180

Khác

 11,621

 4,104,559

 16,072

 5,988,057

MAP

 2,362

 846,213

 5,530

 1,730,837

Ammonium Nitrate

 1,702

 786,460

 4,552

 2,135,100

Ammonium Chloride

 1,032

 129,000

 5,461

 639,088

Phân bón lá

 248

 987,095

 790

 1,254,242

CAN

 200

 46,250

 165

 40,250

MKP

 50

 47,000

 271

 319,845

Tổng

 329,478

 87,328,159

 495,411

 124,516,127

Nguồn: Số liệu Hải quan (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu một số chủng loại phân bón của Việt Nam theo cụm cảng tháng 1/2017 (Sơ bộ)

Chủng loại

Cụm cảng

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Kali

Cảng Hòn Gai (QN)

 57,960

 14,570,441

 

Cảng miền trung

 19,500

 5,203,500

 

CK HÀ Tĩnh

 7,217

 1,436,183

 

Ck miền trung

 6,793

 1,410,285

 

Cụm cảng BRVT

 28,244

 8,174,289

 

Cụm cảng Hải Phòng

 1,793

 553,891

 

Cụm Cảng Sài Gòn

 7,578

 2,061,273

Kali Total

 

 129,085

 33,409,861

SA

Cảng miền trung

 36,660

 4,477,400

 

CK Lào Cai

 2,041

 235,777

 

Cụm cảng BRVT

 2,641

 263,918

 

Cụm cảng Hải Phòng

 14,824

 1,548,462

 

Cụm Cảng Sài Gòn

 19,046

 2,041,661

 

Ga Lào Cai

 720

 91,595

SA Total

 

 75,931

 8,658,813

DAP

Cảng miền trung

 5,100

 1,773,163

 

CK Lào Cai

 18,504

 6,413,236

 

Cụm cảng BRVT

 2,760

 924,600

 

Cụm Cảng Sài Gòn

 27,991

 11,625,297

 

Ga Lào Cai

 20,801

 7,078,075

DAP Total

 

 75,156

 27,814,371

NPK

Cảng Cần Thơ

 217

 62,336

 

Cảng miền trung

 504

 156,128

 

CANG T.HOP B.DUONG

 111

 23,095

 

Cụm cảng BRVT

 2,321

 874,215

 

Cụm cảng Hải Phòng

 1,010

 280,119

 

Cụm Cảng Sài Gòn

 15,171

 5,993,261

NPK Total

 

 19,334

 7,389,155

Ure

Cụm cảng Hải Phòng

 4,339

 1,024,200

 

Cụm Cảng Sài Gòn

 8,417

 2,085,181

Ure Total

 

 12,756

 3,109,381

Nguồn: Số liệu Hải quan (sơ bộ)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón theo thị trường tháng 1/2017

Chủng loại

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

China

 61,869

 18,361,309

Belarus

 57,960

 14,570,441

Singapore

 43,668

 12,819,113

HongKong

 41,193

 6,773,242

Latvia

 37,500

 10,333,500

Japan

 28,450

 8,177,010

Korea (Republic)

 22,938

 5,944,296

Laos

 12,807

 2,586,633

Philippines

 4,200

 1,674,500

Canada

 3,935

 874,113

United Arab Emirates

 3,632

 776,428

Germany

 3,128

 733,862

Morocco

 1,976

 721,189

Belgium

 1,539

 347,217

Taiwan

 1,046

 278,876

Thailand

 717

 401,303

Netherlands

 688

 223,722

Marshall Islands

 655

 64,210

Liechtenstein

 506

 77,065

Peru

 486

 111,780

Italy

 432

 96,793

Switzerland

 74

 38,220

Malaysia

 39

 213,650

Poland

 21

 9,652

India

 16

 15,530

Turkey

 3

 15,146

Ukraine

 -

 3,950

United Kingdom

 -

 154,900

Spain

 -

 154,405

United States of America

 -

 322,893

Australia

 -

 380,300

Israel

 -

 8,600

France

 -

 64,310

Grand Total

 329,478

 87,328,159

Nguồn: Số liệu Hải quan (sơ bộ)

PHẦN 3. XUẤT KHẨU

Lượng hàng tạm nhập tái xuất trong tháng 12/2016 đạt 13,10 nghìn tấn, kim ngạch 4,21 triệu USD, giảm mạnh 39,51% về lượng và 34,04% về kim ngạch so với tháng 11/2016. Giảm nhiều nhất trong nhóm này là Urea khi giảm 86,04% về lượng và 83,69% về kim ngạch, trong khi SA lại tăng mạnh nhất khi tăng 180,82% về lượng và 206,42% về kim ngạch.

Trong khi đó, phân bón sản xuất trong nước trong tháng 12/2016 cũng giảm sút, chỉ đạt 58,70 nghìn tấn về lượng và 13,94 triệu USD về kim ngạch, thấp hơn 13,26% về lượng và 24,49% về kim ngạch so với tháng 11/2016

Xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 12/2016, tấn

Xuất xứ

Chủng loại

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

Tạm nhập tái xuất

 DAP

 8,461

 2,930,048

 Ure

 1,529

 423,264

 NPK

 1,500

 511,000

 SA

 1,278

 168,666

 Khác

 330

 177,261

 Tổng

 13,099

 4,210,239

Hàng sản xuất Việt Nam

 NPK

 23,257

 7,187,292

 Phân bón hữu cơ

 11,226

 633,067

 DAP

 9,057

 2,596,810

 Ure

 6,889

 1,791,180

 Phân lân

 3,281

 448,309

 Ammonium Nitrate

 1,069

 476,812

 Khác

 3,920

 805,227

 Tổng

 58,699

 13,938,698

 Tổng

 

 71,798

 18,148,937

Nguồn: Tổng cục Hải quan

PHẦN 4. SẢN XUẤT – TIÊU THỤ – TỒN KHO

Trong tháng 1/2017, lượng Urea và NPK sản xuất của Việt Nam ước tính đạt 165,6 nghìn tấn và 193,2 nghìn tấn, lần lượt giảm 13,7%-19,6% so với tháng 12/2016 và 6,4%-4,2% so với cùng kỳ năm 2016.

Sản lượng Ure và NPK của Việt Nam tháng 1/2017, nghìn tấn

 

T12/2016

Ước tính T1/2017

T1/2017 so với T12/2016 (%)

T1/2017 so với T1/2016 (%)

Ure

191.9

165.6

86.3

93.6

NPK

240.2

193.2

80.4

95.8

 

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Chỉ số sản xuất ngành hoá chất, sản phẩm hóa chất và phân bón tháng 1 năm 2017, %

Tên ngành

T12/2016 so với tháng BQ năm gốc so sánh 2010

Ước tính T1/2017 so với tháng BQ năm gốc so sánh 2010

T1/2017
so với
T12/2016

T1/2017
so với
cùng kỳ 2016

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

153.6

131.7

85.7

96.0

Sản xuất phân bón

168.2

139.5

83.0

95.2

 

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Chỉ số tồn kho ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 1 năm 2017, %

Tên ngành

01/01/2017
so với 01/12/2016

01/01/2017
so với 01/01/2016

 
 

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

87.4

92.2

 
 

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Chỉ số tiêu thụ ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 12/2016 và cả năm 2016, %

TÊN NGÀNH

T12/2016 so với T11/2016

T12/2016 so với T12/2015

2016 với 2015

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

126.8

102.5

103.2

 

Nguồn: Tổng cục Thống kê