Ngô 10/2018 -Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Ngô 10/2018 -Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG THÁNG 10/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC: Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10. Trung bình tháng 10, giá ngô Argentina giao dịch tại cảng Vũng Tàu và Cái Lân đã giảm tương ứng 3,3% và 1,9%, lần lượt còn 4.901 đồng/kg và 5.049 đồng/kg (hàng xá).

TRIỂN VỌNG: Theo thống kê của AgroMonitor, lượng ngô nhập khẩu tháng 11 có thể đạt hơn 900 nghìn tấn, cộng với tồn kho ở mức cao nên giá ngô có thể còn tiếp tục dao động ở mức thấp trong tháng này. Tháng 12, lượng hàng nhập khẩu sẽ giảm khá mạnh, xuống còn khoảng 500 nghìn tấn. Theo một số thương nhân, đơn vị thương mại đợt trước có tin đồn hủy tàu ngô shipment tháng 11/12 nhưng có thể không hủy kịp do thời gian gấp và chi phí hủy cũng cao.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ: Tháng 10, giá ngô CBOT có xu hướng tăng do nhu cầu mua vào của các quỹ đầu cơ và các nhà nhập khẩu tăng. Trung bình tháng 10, giá ngô CBOT đạt 145 USD/tấn, tăng 2,8% so với tháng trước và tăng 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

DỰ BÁO USDA: Hôm 08/11, Bộ NN Mỹ đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc tháng 11, một thay đổi đáng chú ý là sản lượng ngô Trung Quốc qua các năm từ 2007/08-2018/19 được điều chỉnh tăng mạnh. Như niên vụ 2018/19, trong báo cáo tháng trước, Bộ NN Mỹ ước tính sản lượng ngô Trung Quốc ở mức 225 triệu tấn thì đến báo cáo tháng này con số đã lên tới 256 triệu tấn. Theo đó, các chỉ số về tiêu thụ và tồn kho cuối kỳ cũng có sự xáo trộn rất mạnh.

PHẦN 1: THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC           

I. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ

Do áp lực nguồn cung nhập khẩu về nhiều, tồn kho cao nên giá ngô nhập khẩu bán nội địa tiếp tục xu hướng giảm trong tháng 10. Trung bình tháng 10, giá ngô Argentina giao dịch tại cảng Vũng Tàu và Cái Lân đã giảm tương ứng 3,3% và 1,9%, lần lượt còn 4.901 đồng/kg và 5.049 đồng/kg (hàng xá).

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10, nhập khẩu ngô của Việt Nam tuy giảm hơn 20% so với tháng trước nhưng vẫn tăng 10,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 959,5 nghìn tấn. Lũy kế 10 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu ngô của Việt Nam đạt 8,4 triệu tấn, tăng 30,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Hình 1: Đồ thị giá ngô Nam Mỹ chào bán tại cảng miền Bắc và miền Nam 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tháng 10, giá ngô nhập về miền Bắc của các DNTM đạt trung bình 214,3 USD/tấn (quy đổi khoảng 5.374 đồng/kg), trong khi giá ngô giao dịch thực tế chỉ ở mức trung bình 5.049 đồng/kg. Điều này chứng tỏ các DNTM đã lỗ hơn 325 đồng/kg.

Tại miền Nam, tuy giá ngô nhập khẩu trung bình thấp hơn miền Bắc gần 4 USD/tấn nhưng quy đổi vẫn khoảng 5.287 đồng/kg, trong khi giá bán chỉ đạt 4.901 đồng/kg nên các DNTM cũng đang lỗ hơn 386 đồng/kg.

Hình 2: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Bắc, 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 3: So sánh giá ngô Nam Mỹ nhập khẩu thực tế của DNTM và giá giao dịch tại cảng miền Nam, 2016-10/2018 (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. TRIỂN VỌNG

Theo thống kê của AgroMonitor, lượng ngô nhập khẩu tháng 11 có thể đạt hơn 900 nghìn tấn, cộng với tồn kho ở mức cao nên giá ngô có thể còn tiếp tục dao động ở mức thấp trong tháng này. Tháng 12, lượng hàng nhập khẩu sẽ giảm khá mạnh, xuống còn khoảng 500 nghìn tấn. Theo một số thương nhân, đơn vị thương mại đợt trước có tin đồn hủy tàu ngô shipment tháng 11/12 nhưng có thể không hủy kịp do thời gian gấp và chi phí hủy cũng cao.

Nhu cầu mua ngô nội địa của các nhà máy lớn và vừa sẽ rất ít trong giai đoạn tháng 12 và đầu năm 2018 do các đơn vị này đã ký mua hàng nhập khẩu nhiều, chỉ còn lại các nhà máy nhỏ thì nhu cầu không còn nhiều.

Bảng 1: Thông tin hàng tàu ngô dự kiến về Việt Nam trong tháng 11/2018

Tên tàu

Xuất xứ

Chủ hàng

Ngày rời cảng

Ngày dự kiến về VN

Lượng (tấn)

Princess Katherine

Brl

 

26/09/18

02/11/18

70,000

MEDI HONG KONG

Brl

CJ

01/10/18

04/11/18

60,000

STAR PLANET

Arg

ADM

02/10/18

12/11/18

65,280

SAKIZAYA ACE

Brl

 

05/10/18

08/11/18

68,250

BALI

Brl

MARUBENI

02/10/18

09/11/18

70,859

WISE YOUNG

Arg

ADM

04/10/18

22/11/18

73,500

ANNA G

Arg

MARUBENI

05/10/18

11/11/18

73,265

PANSTAR

Arg

Agrocorp

10/10/18

15/11/18

67,724

YANGZE 11

Arg

CJ

09/10/18

14/11/18

21,330

LA DONNA I

Arg

Agrocorp

13/10/18

20/11/18

65,068

CEMTEX HONOR

Brl

Bunge

13/10/18

18/11/18

44,000

SAKIZAYA MIRACLE

Brl

Glencore

13/10/18

15/11/18

72,469

ARGOLIS

Arg

ADM

12/10/18

19/11/18

66,000

GERTRUDE OLDENDORFF

Arg

Proline

18/10/18

28/11/18

20,573

Maritime Prosperity

Nam Phi

 

19/10/18

12/11/18

50,000

JAG ARNAV

Arg

Peter Cremer

23/10/18

30/11/18

23,189

Nguồn: AgroMonitor

III. THƯƠNG MẠI

Bảng 2: Lượng nhập khẩu ngô từ 01/2017 đến 10/2018 (tấn)

 

Miền Bắc

Miền Nam

Tháng

2017

2018

2017

2018

1

227.061

      314.991

363.297

      647.493

2

476.725

      244.754

154.245

      298.738

3

108.476

      194.731

183.875

      249.129

4

384.481

461.876

379.161

      653.045

5

381.782

508.095

490.192

710.253

6

316.071

325.358

227.704

466.444

7

244.679

234.340

284.284

316.701

8

276.405

336.164

313.876

294.593

9

378.632

420,075

398.158

791,130

10

424.168

405,421

446.448

554,073

11

352.268

 

439.681

 

12

254.517

 

232.200

 

Tổng

3.825.266

3,454,804

3.913.121

4,981,552

Nguồn: AgroMonitor

Bảng 3: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 10/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT CP hóa chất CN Tân Long

33,9

TM

CT TNHH TACN Hoa Kỳ

4,6

SX

CT TNHH DV NN Văn Sơn

4,4

TM

CT CP ABC VN

4,1

SX

CT TNHH New Hope VN

3,6

SX

CT CP Nam Việt

2,9

SX

CT TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên

2,9

SX

CT TNHH Cargill VN

2,8

SX

CT TNHH Gold Coin Feedmill

2,3

SX

CT TNHH Sunjin Vina

2,2

SX

CT CP Việt Pháp

2,1

SX

CT TNHH LEONG HUP FEEDMILL VN

2,1

SX

CT CP DD Hồng Hà

2,0

SX

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

2,0

SX

CT CP TACN Vina

1,9

SX

CT CP Greenfeed VN

1,7

SX

CT CP Việt Pháp Proconco

1,6

SX

CT TNHH Tong Wei VN

1,6

SX

CT CP Đại Hữu

1,4

SX

CT CP DD Quốc Tế Đài Loan

1,4

SX

Khác

18,6

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 58% tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 4: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Bắc trong tháng 10/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 4: Tỷ trọng nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 10/2018

Doanh nghiệp

Tỷ trọng (%)

Loại DN

CT CP Chăn nuôi C.P. VN

21,1

SX

TĐ T&T

13,3

TM

CT TNHH ARCHER DANIELS MIDLAND VN

10,2

TM

CT TNHH TM XNK Khai Anh - Bình Thuận

10,1

TM

CT TNHH ANT

6,7

SX

CT TNHH EMIVEST FEEDMILL VN

5,9

SX

CT TNHH XNK Vi Na Đại Việt

3,5

TM

CT TNHH DV NN Văn Sơn

3,0

TM

CT TNHH Cargill VN

2,8

SX

CT TNHH MTV NôNG SảN QUỳNH TRUNG

2,4

TM

CT CP XNK Nhất Thành

2,3

TM

CT TNHH JAPFA COMFEED VN

1,8

SX

CT TNHH Cj Vina Agri

1,6

SX

CT TNHH DE HEUS

1,3

SX

CT CP Anova Feed

1,2

SX

CT TNHH Nhà Nước MTV TM & XNK Viettel

1,2

TM

CT CP Việt Pháp Proconco

1,2

SX

CT TNHH TM Hồng Nga Sài Gòn

1,2

TM

CT TNHH UNI - PRESIDENT VN

0,9

SX

CT CP DV & TM Lộc Phát

0,6

TM

Khác

7,8

 

Tổng

100,0

DNSX chiếm 51% tỷ trọng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 5: Nhập khẩu ngô theo doanh nghiệp về cảng miền Nam trong tháng 10/2018, so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. DỰ BÁO CUNG – CẦU NGŨ CỐC THẾ GIỚI

- Hôm 08/11, Bộ NN Mỹ đã ra báo cáo cung-cầu ngũ cốc tháng 11, một thay đổi đáng chú ý là sản lượng ngô Trung Quốc qua các năm từ 2007/08-2018/19 được điều chỉnh tăng mạnh. Như niên vụ 2018/19, trong báo cáo tháng trước, Bộ NN Mỹ ước tính sản lượng ngô Trung Quốc ở mức 225 triệu tấn thì đến báo cáo tháng này con số đã lên tới 256 triệu tấn. Theo đó, các chỉ số về tiêu thụ và tồn kho cuối kỳ cũng có sự xáo trộn rất mạnh.

Trong báo cáo tháng này, sản lượng ngô Argentina và Ucraina niên vụ 2018/19 cũng được điều chỉnh tăng thêm tương ứng 1,5 triệu tấn và 2,5 triệu tấn so với báo cáo tháng trước do đó sản lượng ngô xuất khẩu của hai nước này cũng lần lượt tăng 500 nghìn tấn và 2 triệu tấn.

Ngược lại, sản lượng ngô Mỹ niên vụ này lại bị cắt giảm gần 4 triệu tấn, xuống còn 371,5 triệu tấn (thấp hơn so với con số 373,9 triệu tấn dự báo của các nhà phân tích). Vì vậy mà tồn kho ngô Mỹ cuối niên vụ 2018/19 cũng giảm 2 triệu tấn so với báo cáo tháng 10, xuống mức 44,1 triệu tấn.

Bảng 5: Cung - cầu ngô thế giới, 2017-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

1076.2

(1034.2)

151.2

(150.9)

1085.2

(1063.8)

340.9

  (198.2)

2018/19 – Dự báo tháng 10/2018

1068.3

158.6

1107.1

159.3

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

1098.9

160.9

1132.3

307.5

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 11/2018

Cũng giống như ngô, Bộ NN Mỹ cũng điều chỉnh tăng dự báo sản lượng lúa mỳ Trung Quốc trong các năm từ 2007/08-2018/19 nhưng mức tăng không quá mạnh như ngô vì vậy mà tồn kho cuối kỳ cũng tăng so với dự báo tháng trước.

Trong báo cáo tháng này, sản lượng lúa mỳ Úc niên vụ 2018/19 tiếp tục bị cắt giảm 1 triệu tấn, xuống mức 17,5 triệu tấn, giảm gần 45% so với mức kỷ lục 31,8 triệu tấn thiệt lập trong mùa 2016/17.

Sản lượng lúa mỳ Mỹ niên vụ này được giữ ở mức 51,2 triệu tấn nhưng do tiêu thụ nội địa tăng nên tồn kho cuối kỳ giảm gần 200 nghìn tấn, xuống mức 25,8 triệu tấn.

Bảng 6: Cung - cầu lúa mỳ thế giới, 2017-2019 (triệu tấn)

Niên vụ

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2017/18

763.0

(758.7)

182.6

(182.6)

745.1

(741.0)

279.0

(274.3)

2018/19 – Dự báo tháng 10/2018

730.9

180.8

745.6

260.1

2018/19 – Dự báo tháng 11/2018

733.5

179.2

745.8

266.7

Nguồn: FAS/USDA báo cáo tháng 11/2018

 (Ghi chú: màu đỏ/xanh thể hiện xu hướng giảm/tăng)

II. GIÁ CẢ THẾ GIỚI

Tháng 10, giá ngô CBOT có xu hướng tăng do nhu cầu mua vào của các quỹ đầu cơ và các nhà nhập khẩu tăng. Trung bình tháng 10, giá ngô CBOT đạt 145 USD/tấn, tăng 2,8% so với tháng trước và tăng 5,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hình 6: Diễn biến giá ngô CBOT, 2016-10/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: IMF

Ngược lại với ngô, giá lúa mỳ lại giảm tháng thứ hai liên tiếp do xuất khẩu lúa mỳ Nga không bị hạn chế như dự đoán trước đó của thị trường, lúa mỳ Mỹ vẫn bị cạnh tranh rất lớn. Trung bình tháng 10, giá lúa mỳ CBOT đạt 187 USD/tấn giảm 2,6% so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn cùng kỳ năm trước 17,6%.

Hình 7: Diễn biến giá lúa mỳ CBOT, 2016-10/2018 (USD/tấn)

Nguồn: IMF

Cũng giống như ngô, nhu cầu nhập khẩu đậu tương tăng khi giá giảm sâu trước đó đã hỗ trợ giá đậu tương và khô đậu tương trong tháng 10 này. Trung bình tháng 10, giá đậu tương đạt 316 USD/tấn, tăng 2,3% so với tháng trước, lên mức 316 USD/tấn. Tương tự, giá khô đậu tương trung bình tháng 10 cũng tăng 1,2% so với tháng trước, đạt 345 USD/tấn. Tuy nhiên so với cùng kỳ năm ngoái, giá đậu tương và khô đậu tương tháng này đã giảm tương ứng 12% và 1,1%.

Hình 8: Diễn biến giá đậu tương và khô đậu tương CBOT, 2016-10/2018 (USD/tấn)

Nguồn: IMF

PHỤ LỤC

Bảng 7: Lượng và kim ngạch nhập khẩu các loại nguyên liệu TACN trong tháng 10/2018

Nguyên liệu

 Lượng (tấn)

 Kim ngạch (USD)

Ngô hạt

                           959,494

                 204,760,268

Khô đậu tương

                           381,483

                 162,112,018

Lúa mỳ TACN

                           351,419

                   80,304,497

Lúa mỳ thực phẩm

                           248,831

                   65,440,089

Đậu tương

                           119,308

                   47,910,676

DDGS

                           118,277

                   29,204,258

Bột xương thịt

                             43,745

                   15,076,237

Cám mỳ

                             39,975

                      7,393,948

Phụ gia TACN

                             30,056

                   43,130,486

Khô dầu cọ

                             26,555

                      3,647,970

Gluten ngô

                             21,997

                      5,293,986

Khô dầu dừa

                             21,815

                      4,025,393

Bã cải đắng

                             18,101

                      4,279,843

Bột cá

                             15,878

                   19,383,380

Cám gạo

                             14,626

                      2,255,336

Bột gia cầm

                             10,057

                      8,049,134

Bã cải ngọt

                               9,055

                      2,935,082

Bột lông vũ thủy phân

                               4,639

                      2,537,575

Bột gan mực

                               3,966

                      3,531,806

Khô dầu hướng dương

                               3,383

                      1,023,240

Khác

                             50,244

                   24,431,962

Tổng

                       2,492,902

                 736,727,184

Nguồn AgroMonitor tổng hợp từ TCHQ

Bảng 8: Sản lượng TACN cho gia súc, gia cầm và thủy sản (nghìn tấn)

 

Tháng

Gia súc và gia cầm

Thủy sản

 

1

1617.0

237.3

2

1350.0

243.9

3

1320.0

267.4

4

1262.1

280.7

5

1296.0

318.4

6

1365.0

332.5

7

1472.0

340.0

8

1516.2

375.6

9

1548.8

363.6

10

1595.2

371.4

11

1675.0

351.3

12

1758.8

360.8

2018

1

1290.4

447.8

2

1176.8

417.3

3

1174.8

464.7

4

1231.1

476.4

5

1156.5

514.7

6

1194.4

537.9

7

1170.3

531.9

8

1145.8

528.3

9

1119.3

552.9

10*

1157.8

548.4

Nguồn: Số liệu năm 2018 AgroMonitor tổng hợp từ Tổng cục Thống kê; 10/2018*  số liệu ước tính