Toàn cảnh thị trường mía đường tháng 5/2018 - Giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Toàn cảnh thị trường mía đường tháng 5/2018 - Giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐƯỜNG THÁNG 5/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 5, giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp. Đường RS bán ra tại các nhà máy dao động trong khoảng 10,400-11,300 đ/kg. Lượng đường nhập lậu tiếp tục thẩm thấu vào thị trường Việt Nam và bán thấp hơn dưới giá đường trong nước

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 04/2018 đạt 0.1 triệu USD, chủ yếu nhập khẩu từ Thái Lan (95.01%)

Nguồn cung niên vụ 2017/18 bắt đầu giảm, một số nhà máy kết thúc vụ. Tồn kho vẫn ở mức cao. Tính đến ngày 15/05/2018, tồn kho tại các NMĐ: 668.424 tấn, tại các công ty thương mại: 11.491 tấn

Một số tàu đường trong tháng 5 từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng với tổng lượng ước tính khoảng 25 ngàn tấn đường

Tháng 5, phía Trung Quốc cấm biên nên đường Việt Nam gặp nhiều khó khăn, không giao dịch qua lại được phía biên mậu. Chính sách ưu tiên đường Việt Nam được xuất qua các cửa khẩu phụ vẫn chưa được các Bộ và Chính phủ thông qua.

VSSA kiến nghị áp thuế 20% với đường lỏng Trung Quốc. Hiệp hội mía đường vừa chính thức có văn bản phản đối đề xuất của Bộ Tài chính về việc áp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 10% đối với mặt hàng nước giải khát.

Triển vọng: Đã có một số nhà máy đường kết thúc vụ, một số nhà máy đường còn lại sẽ kết thúc vụ trong tháng 6/2018, một vài nhà máy có khả năng sản xuất đến tháng 7/2018. Nhu cầu đường không tăng mạnh trong những tháng hè, nguồn cung dồi dào nên giá đường trong nước ở mức thấp. Nhu cầu tiêu thụ, sức mua yếu, giao dịch nhỏ lẻ.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Sang tháng 5, hợp đồng đường thô thế giới bước sang kỳ hạn mới, kỳ hạn tháng 07/2018. Giá đường thô thế giới trong tháng 5 tăng. Cuối tháng 5, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 07/2018 tăng lên mức 12.79 cent/lb (đầu tháng là 11.69 cent/lb). Giá đường trắng ngày 31/05 cũng tăng lên mức 354.6 USD/tấn

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 5 không có sự thay đổi đáng kể khi giá tăng lên vào giữa tháng sau đó lại giảm dần vào cuối tháng. Giá đường đạt mức cao nhất trong tháng 5 tại Côn Minh là 5380-5400 NDT/tấn (ngày 22/05), đến cuối tháng giá giảm xuống mức 5340-5360 NDT/tấn, ổn định so với ngày đầu tháng. Nhập khẩu đường chính thức của Trung Quốc tăng lên 470.000 tấn, trong tháng 4 năm 2018, tăng gấp đôi so với tháng 4 năm ngoái là 193.500 tấn và tăng 23% so với 381.100 tấn trong tháng 3, theo số liệu hải quan.

Reuters: Chính phủ Ấn Độ phê duyệt trợ cấp cho nông dân trồng mía để giúp các nhà máy đường. Thái Lan, nhà xuất khẩu đường lớn thứ hai thế giới chỉ sau Brazil, quyết định giảm xuất khẩu ít nhất 500.000 tấn đường trong năm nay trong bối cảnh tình trạng dư thừa đường toàn cầu đang làm giá đường giảm mạnh. Tại Brazil, Các nhà máy đường và nhà cung cấp mía của Brazil ở bang São Paulo dự kiến sẽ ngừng sản xuất do các cuộc biểu tình của các tài xế xe tải chống lại giá nhiên liệu cao.

 

1. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tháng 5, giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy vẫn đứng ở mức thấp. Đường RS bán ra tại các nhà máy dao động trong khoảng 10,400-11,300 đ/kg. Lượng đường nhập lậu tiếp tục thẩm thấu vào thị trường Việt Nam và bán thấp hơn dưới giá đường trong nước

Nhập khẩu đường chính ngạch của Việt Nam trong tháng 04/2018 đạt 0.1 triệu USD, chủ yếu nhập khẩu từ Thái Lan (95.01%)

Kết thúc vụ: Các nhà máy kết thúc vụ:  Đến 15/5/2018  đã có 18 NM kết thúc vụ sản xuất. Miền Bắc và Bắc Trung bộ: 10 NM, Miền Trung Tây Nguyên: 1 NM, Miền Đông Nam bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long: 7 NM.

Sản xuất từ mía: Từ 1/5  đến 15/5/2018 ép được 641.515 tấn mía, sản xuất được 61.053 tấn đường (trong đó 18.067 tấn đường luyện). Lũy kế đến ngày 15/5/2018  đã ép được 13.456.637  tấn mía, sản xuất 1.275.987 tấn đường (trong đó có 434.124 tấn đường luyện).

Một số Hội viên chưa có số liệu báo cáo và cập nhật: Sông Con, Tuy Hòa, Kon Tum, KCP chưa cập nhật số liệu báo cáo, số liệu sản xuất được ước tính tương đối.

Sản xuất từ đường thô: Trong kỳ sản xuất được 9.649 tấn (Trong đó từ đường thô nhập khẩu 7.843 tấn và từ đường thô trong nước là 1.806 tấn). Lũy kế đến 15/5/2018, sản  xuất  được  86.054 tấn (trong đó từ đường thô nhập khẩu 51.034 tấn và từ đường thô trong nước 35.020 tấn). (Số liệu đường sản xuất từ đương thô giảm do có sự điều chỉnh: nhà máy đường luyện Biên Hòa- ĐN sản xuất đường tạm nhập- tái xuất.)

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần qua các năm, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tồn kho tại các NMĐ đến 15/5/2018:  668.424 tấn, tại các công ty thương mại: 11.491 tấn.

 

Thông tin tàu từ cảng Quy Nhơn ra Hải Phòng trong tháng 5:

  • Trung Nguyên 18 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng vào ngày 29/05. Chủ hàng là Quý Phước
  • Phương Nam 88 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng vào ngày 28/05. Chủ hàng là Quý Phước
  • Tàu Công Minh 18 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 21/05. Chủ hàng là Bình Minh
  • Tàu Hoàng Minh 68 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 16/5. Chủ tàu là Bình Minh
  • Dự kiến, tàu Neptune Star vận chuyển 20 ngàn tấn đường vào Cảng Sài Gòn vào ngày 16/05. Có thông tin cho biết, đây có thể là nguồn hàng của Công ty Vinamilk nhập về.
  • Toàn Phúc 36 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 14/05. Chủ hàng là Bình Minh
  • Hải Minh 189 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 11/05. Chủ hàng là Bình Minh
  • Thành Trung 27 vận chuyển 2300 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 07/05. Chủ hàng là Bình Minh
  • Tàu Thái Thụy 169 vận chuyển 2,800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 04/05. Chủ hàng là Bình Minh

 

Tổng hợp sản xuất – tồn kho đường tính đến thời điểm 01/05-15/05/2018

 

Sản xuất từ mía

Sản xuất từ đường thô

Tiêu thụ

Tồn kho

Thời gian

Trong kỳ

Lũy kế đến 15/5/2018

Trong kỳ

Lũy kế đến 15/5/2018

Trong kỳ

Lũy kế đến 15/5/2018

NMĐ

TM

Tiêu chí

Lượng mía ép

Lượng đường

Lượng mía ép

Lượng đường

Đường thô NK

Đường thô trong nước

Đường thô NK

Đường thô trong nước

 

 

 

 

Cả nước

641,515

 

61,053

 

13,456,637

 

1,275,987

 

7,843

 

1,806

 

51,034

 

35,020

 

63,728

 

1,028,579

 

679,915

 

11,491

 

Miền Bắc

32,238

 

4,464

 

3,902,395

 

397,690

 

-

-

-

2,667

 

12,963

226,767

223,242

 

 

Miền Trung-TN

464,124

 

43,305

 

5,779,913

 

541,038

 

-

1,806

 

-

25,469

 

27,096

441,210

252,354

 

 

Miền ĐNB

22,000

 

2,000

 

2,021,504

 

177,537

 

7,843

 

-

51,034

 

4,319

 

13,631

223,943

98,521

 

 

ĐBSCL

123,153

 

11,284

 

1,752,825

 

159,722

 

-

 

-

-

 

2,565

 

4,362

136,659

94,307

 

 

                           

Nguồn: Hiệp hội Mía đường VN

 

Giá mua mía tại ruộng và tại nhà máy đường trong tháng 5/2018

Tháng 4

Tháng 5

Giá mía tại ruộng (VND/kg)

Giá mía tại ruộng (VND/kg)

Giá mía tại ruộng (VND/kg)

Giá mía tại NMĐ (VND/kg)

850 (Sơn La)

 

850 (Sơn La)

 

898 (Đắk Lắk)

800 - 808 (An Khê, 333, Đắk Lắk, Ninh Hòa)

898 (Đắk Lắk)

800 - 808 (An Khê, 333, Đắk Lắk, Ninh Hòa)

900 (Gia Lai, Ninh Hòa)

820 (TTC Gia Lai)

900 (Gia Lai, Ninh Hòa)

820 (TTC Gia Lai, )

920 (An Khê)

840 (Phổ Phong)

920 (An Khê)

840 (Phổ Phong)

950 ( Phan Rang)

850 (Phan Rang)

950 ( Phan Rang)

850 (Phan Rang)

960 (Phổ Phong)

880 (Đường Việt Nam)

960 (Phổ Phong)

880 (Đường Việt Nam)

 

1.000 (Đường Việt Nam)

 

1.000 (Đường Việt Nam)

950 (BHS-Trị An)

1.060 (BHS Trị An)

950 (BHS-Trị An)

1.060 (BHS Trị An)

820 (Sóc Trăng, Trà Vinh)

900 (Sóc Trăng, Trà Vinh)

820 (Sóc Trăng, Trà Vinh)

900 (Sóc Trăng, Trà Vinh)

920 (Cần Thơ)

950 (Cần Thơ)

920 (Cần Thơ)

950 (Cần Thơ)

850 (Sơn La)

 

 

Nguồn: Hiệp hội Mía đường VN

Triển vọng:  

Đã có một số nhà máy đường kết thúc vụ, một số nhà máy đường còn lại sẽ kết thúc vụ trong tháng 6/2018, một vài nhà máy có khả năng sản xuất đến tháng 7/2018. Nhu cầu đường không tăng mạnh trong những tháng hè, nguồn cung dồi dào nên giá đường trong nước ở mức thấp. Nhu cầu tiêu thụ, sức mua yếu, giao dịch nhỏ lẻ.

 

2. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Sang tháng 5, hợp đồng đường thô thế giới bước sang kỳ hạn mới, kỳ hạn tháng 07/2018. Giá đường thô thế giới trong tháng 5 tăng. Cuối tháng 5, giá đường thô thế giới giao kỳ hạn tháng 07/2018 tăng lên mức 12.79 cent/lb (đầu tháng là 11.69 cent/lb). Giá đường trắng ngày 31/05 cũng tăng lên mức 354.6 USD/tấn

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường nội địa tại Trung Quốc trong tháng 5 không có sự thay đổi đáng kể khi giá tăng lên vào giữa tháng sau đó lại giảm dần vào cuối tháng. Giá đường đạt mức cao nhất trong tháng 5 tại Côn Minh là 5380-5400 NDT/tấn (ngày 22/05), đến cuối tháng giá giảm xuống mức 5340-5360 NDT/tấn, ổn định so với ngày đầu tháng. Nhập khẩu đường chính thức của Trung Quốc tăng lên 470.000 tấn, trong tháng 4 năm 2018, tăng gấp đôi so với tháng 4 năm ngoái là 193.500 tấn và tăng 23% so với 381.100 tấn trong tháng 3, theo số liệu hải quan.

Reuters: Ấn Độ: Chính phủ phê duyệt trợ cấp cho nông dân trồng mía để giúp các nhà máy đường. Thủ tướng Narendra Modi đã quyết định hỗ trợ 55 rupee/tấn mía (0,82 USD) khi người nông dân bán cho các nhà máy. Điều đó có nghĩa là các nhà máy sẽ trả cho nông dân bằng giá sàn trừ đi khoản trợ giá 55 rupee/tấn.

Thái Lan cắt giảm xuất khẩu 500.000 tấn đường trong bối cảnh giá giảm. Trong năm nay, Thái Lan dự kiến sẽ sản xuất vụ mùa mía đường kỷ lục 14,3 triệu tấn, trong đó, 2,6 triệu tấn được phân bổ cho thị trường trong nước, số còn lại, hơn 11 triệu tấn, sẽ được xuất khẩu.

Tại Brazil, các nhà máy đường và nhà cung cấp mía ở bang São Paulo dự kiến sẽ ngừng sản xuất do các cuộc biểu tình của các tài xế xe tải chống lại giá nhiên liệu cao. Tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến 150 nhà máy của São Paulo và 14.000 nhà cung cấp mía đường, nhóm công nghiệp mía đường UNICA cho biết khi có khoảng 60% lượng ethanol và đường của Brazil được sản xuất tại đây.

 

 Diễn biến giá đường thô và đường trắng trên sàn NewYork và London theo tuần, giai đoạn 2016 – 2018 (USD/tấn)

 

3. PHỤ LỤC SỐ LIỆU

 Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015 – 2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng hợp từ Số liệu TCHQ

 

Xuất khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

14.42

0.02

0.04

0.02

2

9.64

0.01

2.35

0.0009

3

11.91

0.04

2.03

0.004

4

4.87

0.07

2.06

0.001

5

0.84

0.02

0.57

 

6

0.35

0.02

1.92

 

7

2.32

0.02

5.73

 

8

13.15

1.09

3.72

 

9

0.98

0.48

2.96

 

10

0

1.22

2.65

 

11

0.02

2.87

2.19

 

12

0.29

2.42

1.86

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

 Nhập khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

1.50

2.35

1.07

0.06

2

0.91

1.76

1.48

0.06

3

0.91

4.16

1.98

0.14

4

1.71

1.60

1.25

0.10

5

0.86

2.46

2.34

 

6

3.23

1.92

2.07

 

7

2.54

4.15

2.38

 

8

4.00

8.47

1.67

 

9

2.58

8.67

1.79

 

10

2.84

8.82

3.97

 

11

4.18

7.80

5.84

 

12

5.82

11.83

7.97

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2018 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

385,4

290,0

409,7

30,9

2

123,9

107,2

182,5

20,0

3

490,5

209,6

300,0

380,0

4

550,5

225,3

190.0

470,0

5

522,9

135,5

186,8

 

6

239,7

 369,2

140,0

 

7

485,0

 419,3

60,0

 

8

275,7

 360,3

200,0

 

9

656,2

497,50

160,0

 

10

356,1

 110,0

169,0

 

11

260,0

 140,0

170,0

 

12

504,1

 216,5

130,0

 

Cả năm

4849.9

3080.4

2297.9

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Tin tham khảo