Hồ tiêu 6/2018 – Giá tiêu đen xô nội địa liên tục giảm trong tháng 6

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Hồ tiêu 6/2018 – Giá tiêu đen xô nội địa liên tục giảm trong tháng 6

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 06/2018

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

  • Trong tháng 6, giá tiêu đen xô nội địa liên tục giảm trước áp lực nguồn cung từ vụ thu hoạch của Brazil và Indonesia. Cuối tháng, giá tiêu chỉ còn ở mức 53,000 – 56,000 đ/kg.
  • Đầu tháng 7, giá tiêu vẫn tiếp tục duy trì đà giảm, giao dịch trầm lắng khiến tiêu rớt giá về 51,000-53,000 đ/kg, sát với giá đáy thấp kỷ lục hồi tháng 3.
  • Tháng 6/2018 Việt Nam xuất khẩu 23 ngàn tấn, trị giá 75 triệu USD, giảm 0,4% về lượng và giảm 0,2% về trị giá so với tháng 5/2018. Lũy kế từ đầu năm, xuất khẩu hạt tiêu đạt 133 nghìn tấn, trị giá 457 triệu USD, tăng 5,9% về lượng, nhưng giảm 35,7% về trị giá so với 6 tháng đầu năm 2017. 
  • Giá xuất khẩu bình quân 6 tháng đầu năm 2018 ước đạt 3.438 USD/tấn, giảm tới 61% so với cùng kỳ năm 2017.
  • Top 3 doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu trong tháng 5 lần lượt là: Trân Châu, Olam Việt Nam và Phúc Sinh.
  • Giá tiêu Vệt Nam tiếp tục ở mức thấp, chưa có triển vọng.
  • Ngành Hồ tiêu chật vật trong “bão giá”.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

  • Thị trường hồ tiêu thế giới tháng 6 và đầu tháng 7 tiếp tục trầm lắng với giao dịch hạn chế và giá tiêu tại hầu hết các nước sản xuất đều giảm. Xu hướng giảm giá có thể vẫn sẽ duy trì tiếp trong thời gian tới khi Indonesia chuẩn bị vào vụ và đã bắt đầu chào bán.
  • Tại Indonesia đang bước vào đầu vụ thu hoạch. Tổng sản lượng vụ mùa năm nay dự kiến bằng hoặc thấp hơn so với vụ 2017. Mưa nhiều cùng việc ít đầu tư hơn do giá thấp là yếu tố chính dẫn đến sự sụt giảm này.
  • Trong tháng 6, giá hồ tiêu Ấn Độ biến động trái chiều tuy nhiên vẫn giữ xu hướng giảm. Cuối tháng giá tiêu ở mức 37,227 rupee/tạ, giảm 893 rupee/tạ so với mức giá cuối tháng 5.
  • Ấn Độ: Người dân biểu tình chống nhập khẩu hồ tiêu
  • Xuất khẩu Hồ tiêu của Indonesia năm 2017 giảm
  • Nhập khẩu Hồ tiêu của Pháp năm 2018 được dự báo bằng hoặc thấp hơn 2017

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá tiêu đen xô nội địa liên tục giảm trong tháng 6 trước áp lực nguồn cung từ vụ thu hoạch của Brazil và Indonesia. Cuối tháng, giá tiêu chỉ còn ở mức 53,000 – 56,000 đ/kg.

Trong tháng 5, giá hồ tiêu bắt đầu chững lại và xu hướng giảm dần. Cuối tháng giá thương lái và các đại lý thu mua về mức 57,000-59,000 đ/kg, giảm trung bình 5,000 đ/kg so với mức giá tháng 4.

Bước sang tháng 6, giá tiêu có sự chuyển biến tích cực khi tăng nhẹ trong những ngày đầu tháng giá tiêu tuần đầu tháng 6 ở mức 57,000-60,000 đ/kg. Tuy nhiên, xu hướng tăng giá này không bền vững do nguồn cung từ vụ thu hoạch trước vẫn còn nhiều, thêm vào đó áp lực nguồn cung từ vụ thu hoạch của Brazil và Indonesia làm cho giá liên tiếp giảm về cuối tháng. Đến cuối tháng, giá tiêu được thu mua ở mức 53,000-56,000 đ/kg, giảm 3,000-4,000 đ/kg so với đầu tháng.

Đầu tháng 7, giá tiêu vẫn tiếp tục duy trì đà giảm, giao dịch trầm lắng khiến tiêu rớt giá về 51,000-53,000 đ/kg, sát với giá đáy thấp kỷ lục hồi tháng 3 (50,000-52,000 đ/kg) khi vào cao điểm vụ thu hoạch trong nước.

Tính đến cuối tháng 6/2018, giá tiêu giảm 16.000 – 17.000 đồng/kg so với thời điểm cuối năm 2017. Giá tiêu giảm do nguồn cung dồi dào và thị trường xuất khẩu chưa có tín hiệu khởi sắc.

 

Giá tiêu tiếp tục ở mức thấp chưa có triển vọng

Theo Hiệp hội tiêu Việt Nam, giá tiêu đen xô đã giảm nhẹ liên tiếp kể từ đầu tháng tới nay do sức ép vụ mùa mới đang thu hoạch từ các nước Sri Lanka, Malaysia và Indonesia.

Việc giá hạt tiêu ở cả Việt Nam, Brazil, Ấn Độ giảm mạnh trong thời gian qua được cho là hệ quả tất yếu của việc cung lớn hơn cầu. Bắt đầu từ năm 2015, khi giá xuất khẩu hồ tiêu thế giới chạm mức 10.000 USD/tấn thì cũng là thời điểm nhiều nơi bất chấp tất cả để mở rộng diện tích hồ tiêu. Cùng với việc diện tích tăng lên thì sản lượng hồ tiêu toàn cầu cũng tăng theo, khiến cho lượng tồn kho ngày càng tăng.

Theo Hiệp hội hạt tiêu Quốc tế thì 5 năm trở lại đây, mỗi năm sản lượng tồn kho tăng chừng 20.000 tấn. Và dự kiến năm 2018, lượng tồn kho từ vụ cũ sẽ lên đến khoảng 104.000 tấn, do đó các chuyên gia cũng dự giá hồ tiêu trong thời gian tới sẽ khó có triển vọng tăng mạnh.

http://vinanet.vn/nong-san/tt-hat-tieu-ngay-266-gia-tiep-tuc-o-muc-thap-chua-co-trien-vong-696925.html

 

Xu hướng giá hạt tiêu trong tháng 6 và đầu tháng 7, ngàn đồng/kg

Địa Phương

Tuần 31/5-06/6

Tuần 07/5-13/6

Tuần 14/6-20/6

Tuần 21/6-27/6

Tuần 28/6-04/7

Tuần 05/7-10/7

Đắk Lắk

57-58

56.5-57

55-56.5

53-56

53-54

52-53.5

Đắk Nông

57-59

57.5-58

56-57

54-56

54-55

53-54.5

Phú Yên

57-59

57.5-58

56-57.5

53-56

53-54

52-53.5

Gia Lai

56-58

56-57

55-56

53-55

53-54

51.53.5

Bà Rịa – VT

58-60

58-59

58-59

56-57

55-56

54-56

Bình Phước

57-59

57.5-58

56-57.5

55-56

54-55

53-55

Đồng Nai

56-58

56.5-57

56.5-57

54-55

54-55

52-54

 

Diễn biến giá thu mua tiêu đen xô tại Gia Lai, Vũng Tàu và giá chào mua của doanh nghiệp theo ngày, giai đoạn 2017-2018 (ngàn đồng/kg)

Nguồn: CSDL AgroMonitor

 

Theo nhận định của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, tuy giá giảm nhưng xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam vẫn tăng về số lượng và ngành công nghiệp Hồ tiêu Việt Nam vẫn là ngành có nhiều lợi thế, đem lại thu nhập khá cho nông dân.

Biến động giá Hồ tiêu có thể là công cụ tốt cho việc dừng tăng nóng diện tích Hồ tiêu của nhiều địa phương, qua đó giúp giảm thiểu rủi ro cho nông dân và ngành Hồ tiêu thuận lợi hơn trong việc thực hiện chiến lược phát triển Hồ tiêu gắn với chất lượng cao.

 

Ngành hồ tiêu chật vật trong “bão giá”

Do áp lực nguồn cung lớn, từ năm 2017 đến nay ngành hồ tiêu Việt Nam (VN) liên tục phải đối mặt với tình trạng giá giảm chóng mặt, hiện chỉ còn từ 54.000 - 56.000 đồng/kg. Đáng lo ngại là từ nay tới hết năm 2018, giá tiêu vẫn sẽ khó cải thiện do nhiều nước bắt đầu vào vụ thu hoạch mới.

Khi các nước đang vào vụ thu hoạch mới, rất có thể giá hồ tiêu sẽ có khả năng tiếp tục xuống thấp hơn. Ông Nguyễn Nam Hải - Chủ tịch VPA nhấn mạnh, ngành tiêu đang gặp khó khăn nhất trong lĩnh vực nông nghiệp ở vấn đề giá cả. Nhiều mặt hàng XK chủ lực như gạo, trái cây đã đạt xấp xỉ 2 tỷ USD, trong khi hồ tiêu vẫn lẹt đẹt, mới đạt 453 triệu USD và sẽ rất khó khăn để đạt kim ngạch hơn 1 tỷ USD như năm 2017.

Phát triển nóng, sản xuất theo phong trào, bế tắc đầu ra cùng với các rào cản thương mại mà đối tác đặt ra đang khiến ngành hồ tiêu đối mặt với một năm đầy rủi ro, có nguy cơ mất mùa, mất luôn cả vị trí “thủ lĩnh” của ngành hồ tiêu thế giới.

Bộ Công Thương dự báo, năm 2018, XK hạt tiêu sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn khi cung đang vượt cầu. Diện tích tiêu tăng nhanh ở VN và một số nước khác đã làm sản lượng toàn cầu tăng mạnh, từ 434.000 tấn (2016) lên 510.000 tấn (2017).

VPA cho biết, năm 2018 năng suất hạt tiêu tại một số nước sản xuất lớn, trong đó có VN có thể giảm nhưng do diện tích cho thu hoạch vẫn tăng nên tổng nguồn cung toàn cầu vẫn sẽ cao hơn 2017, dẫn tới dư thừa. Điều này có nghĩa là giá tiêu trong năm 2018 cũng như sang năm 2019 rất khó hồi phục.

http://danviet.vn/nha-nong/nganh-ho-tieu-chat-vat-trong-bao-gia-nguy-co-mat-vi-the-thu-linh-890694.html

 

THƯƠNG MẠI - XUẤT KHẨU

Giá tiêu xuất khẩu ổn định ở mức thấp

Giá tiêu xuất khẩu duy trì xu hướng ổn định trong tháng 6. Cuối tháng giá chủng loại Tiêu đen (500 gr/l, FAQ) ở mức 3.200-3.300 USD/tấn; Tiêu đen (550 gr/l, ASTA) ở mức 3.600-3.700 USD/tấn; Tiêu trắng(ASTA) ở mức 4.900-5.000 USD/tấn.

Diễn biến giá xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam theo tuần, FOB/HCM, 2017- 2018,  USD/tấn

CSDL AgroMonitor

 

Top 10 thị trường xuất nhập khẩu tiêu Việt Nam trong tháng 5/2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu TCHQ

 

Top 10 thị trường xuất nhập khẩu tiêu Việt Nam trong 5 tháng 2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu TCHQ

 

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trong tháng 5/2018 (USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu TCHQ

 

Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trong 5 tháng năm 2018 (triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu TCHQ

 

Theo số liệu thống kê sơ bộ, xuất khẩu hạt tiêu trong tháng 6/2018 đạt 23 ngàn tấn, trị giá 75 triệu USD, giảm 0,4% về lượng và giảm 0,2% về trị giá so với tháng 5/2018. So với năm 2017, xuất khẩu tăng 0,3% về lượng, nhưng giảm 30,7% về trị giá so với cùng kỳ. Lũy kế từ đầu năm, xuất khẩu hạt tiêu ước đạt 133 nghìn tấn, trị giá 457 triệu USD, tăng 5,9% về lượng, nhưng giảm 35,7% về trị giá so với 6 tháng đầu năm 2017. 

Trong đó, Mỹ vẫn là thị trường đứng đầu về nhập khẩu hồ tiêu của VN trong 5 tháng đầu năm, với lượng nhập khẩu gần 19.000 tấn, chiếm 17,11%, tăng 1.265 tấn so với cùng kỳ năm ngoái.

Trung Quốc là thị trường có lượng nhập khẩu tăng mạnh nhất. Tháng 5/2017, nước này nhập 6.217 tấn tiêu từ Việt Nam, cùng kỳ năm nay đã tăng lên 15.779 tấn. Ấn Độ, Hà Lan, Đức cũng nằm trong nhóm các nước tăng nhập khẩu, trong khi Ả Rập, Papua New Guinea, Iran là các nước giảm nhập khẩu mặt hàng tiêu của Việt Nam.

Giá xuất khẩu tiêu bình quân sang tất cả các thị trường đều giảm mạnh so với năm ngoái. Theo đó, giá xuất khẩu bình quân 6 tháng đầu năm 2018 ước đạt 3.438 USD/tấn, giảm tới 61% so với cùng kỳ năm 2017.

 

Lượng và kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo tháng, 2017-2018

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

 

So sánh lượng xuất khẩu Hồ tiêu Việt Nam theo tháng 2016 - 2018, tấn

Nguồn: VPA

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

 

Thị trường hồ tiêu thế giới tháng 6 và đầu tháng 7 tiếp tục trầm lắng, giá giảm ở hầu hết các nước sản xuất lớn.

 

Thị trường hồ tiêu thế giới tháng 6 và đầu tháng 7 tiếp tục trầm lắng với giao dịch hạn chế và giá tiêu tại hầu hết các nước sản xuất đều giảm. Mặc dù vụ thu hoạch ở Indonesia đang diễn ra vào đầu tháng 7, nhưng thị trường rất trầm lắng. Với mức giá thấp như hiện nay, người dân không hào hứng với việc bán ra. Tại Ấn Độ, Việt Nam và Sri Lanka giảm đồng loạt giảm với giao dịch hạn chế.

Tại Indonesia đang bước vào đầu vụ thu hoạch. Tổng sản lượng vụ mùa năm nay dự kiến bằng hoặc thấp hơn một chút so với vụ 2017, đặc biệt là khu vực Kalimantan và Sulawesi, nông dân dự kiến sản lượng sẽ không cao. Mưa nhiều cùng việc ít đầu tư hơn do giá thấp là yếu tố chính dẫn đến sự sụt giảm này.

Báo cáo Quý II/2018 của Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam cho biết, thị trường giao dịch hạt tiêu các loại của các nước thuộc IPC Qúy II/2018 nhìn chung yếu, giá tiêu đen giảm sâu hơn, đặc biệt là tại 2 vùng sản xuất Hồ tiêu nổi tiếng của thế giới là Sarawak - Malaysia và Kochi - Ấn Độ.

So sánh Giá trung bình tiêu đen và tiêu trắng 2016/2018, tại các nước SX Hồ tiêu chính (Đơn vị: USD/T)

Tháng

Tiêu Đen

Tiêu Trắng

2016

2017

2018

2016

2017

2018

1

9,178

7,035

3,785

13,153

10,350

5,243

2

8,842

6,372

3,641

12,981

9,578

5,263

3

8,300

5,855

3,244

12,393

8,534

4,854

4

8,308

5,670

3,239

12,059

8,288

4,694

5

8,694

4,848

3,169

12,467

7,256

4,693

6

8,719

4,477

 

12,626

6,324

 

7

8,731

4,484

 

12,214

6,381

 

8

8,337

4,790

 

11,542

6,837

 

9

8,000

4,593

 

11,103

6,580

 

10

7,553

4,310

 

10,374

6,149

 

11

7,109

4,129

 

10,187

5,872

 

12

7,263

4,092

 

10,627

5,830

 

Nguồn: VPA

 

Giá tiêu Ấn Độ biến động trái chiều nhưng vẫn giữ xu hướng giảm.

Trong tháng 6, giá hồ tiêu biến động trái chiều tuy nhiên vẫn giữ xu hướng giảm. Vào đầu tháng giá tiêu ở mức cao 38,250 rupee/tạ, sau đó giảm dần vào giữa tháng còn 37,000 rupee/tạ, cuối tháng giá tiêu có dấu hiệu phục hồi khi tăng nhẹ lên 37,227 rupee/tạ.

Sang đầu tháng 7, giá lại quay về xu hướng giảm. Chốt phiên giao dịch ngày 10/7 giá tiêu giao ngay Ấn Độ trên sàn Kochi giao dịch chỉ ở mức 37,200 rupee/tạ, thấp hơn 7 rupee/tạ so với mức giá cuối tháng 6.

Diễn biến giá tiêu Ấn Độ trên sàn NCDEX theo ngày, 2017-2018, rupee/tạ

AgroMonitor tổng hợp

 

Ấn Độ: Người dân biểu tình chống nhập khẩu hồ tiêu

Những người nông dân tại các vùng trồng tiêu chính của Karnataka đang tổ chức biểu tình trước văn phòng India Product Pvt (IPP), thuộc công ty Jayanti, vì cáo buộc cung cấp hoá đơn cho các lô hàng nhập khẩu.

Ông Vishwanath K K, Điều phối viên của Hiệp hội những người trồng tiêu đen Ấn Độ (COPGO) cáo buộc một số đơn vị thương mại, gồm cả IPP đã nhập khẩu hồ tiêu thay vì mua từ thị trường nội địa thông qua việc cung cấp hoá đơn ghi giá cao ở mức trên 500 rupee/kg.

Hiện, giá hồ tiêu tại Việt Nam được giao dịch ở mức 190 rupee/kg.

"Hành động này hoàn toàn vi phạm các quy định thương mại", ông Vishwanath cáo buộc. Hoá đơn ghi giá cao sẽ khiến ngân khố quốc gia của Ấn Độ thất thoát.

https://www.thehindubusinessline.com/todays-paper/tp-agri-biz-and -commodity/article24225312.ece

Xuất khẩu Hồ tiêu của Indonesia năm 2017 giảm

Trong năm 2017, Indonesia xuất khẩu 42.700 tấn Hồ tiêu đạt giá trị 236 triệu USD, giảm 20% về số lượng và 45% về giá trị. Ngoài việc giảm về sản lượng, đặc biệt là tiêu đen ở Lampung, giá thấp cũng ảnh hưởng đến sự suy giảm trong xuất khẩu. Sản lượng tiêu đen năm nay được ước tính thấp hơn, nhưng đối với tiêu trắng dự kiến sẽ tốt hơn tiêu đen, chủ yếu đến từ khu vực trồng mới Kalimantan và Sulawesi. Quan sát tình hình trên cùng với mức giá thấp như hiện tại, xuất khẩu năm 2018 ước tính vẫn ở mức thấp hơn như kết quả thể hiện xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2018. Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2018, Indonesia xuất khẩu 12.000 tấn đạt giá trị 45 triệu USD, giảm 14% về số lượng và 50% về giá trị.

Nhập khẩu Hồ tiêu của Pháp năm 2018 được dự báo bằng hoặc thấp hơn 2017

Năm 2017, Pháp nhập khẩu 10.800 tấn tiêu gồm 8.150 tấn tiêu nguyên hạt và 2.650 tấn tiêu xay, giảm 6% so với 11.500 tấn hạt tiêu nhập khẩu trong năm trước (2016). Việt Nam và Brazil là nguồn tiêu chính của Pháp trong năm 2017, cung cấp 47% (Việt Nam 24% và Brazil 23%). Nhà cung cấp quan trọng khác của Pháp là Indonesia (17%). Đức cũng cung cấp một lượng lớn hạt tiêu vào Pháp (13%) chủ yếu là hạt tiêu xay.

Năm 2018 nhập khẩu hồ tiêu của Pháp được dự báo bằng hoặc ít hơn so với năm ngoái. Từ tháng 1-4/2018, Pháp đã nhập 3.780 tấn (2.810 tấn tiêu nguyên hạt) và 970 tấn tiêu xay. So với lượng 3.520 tấn hồ tiêu nhập khẩu vào cùng kỳ năm ngoái, năm nay nhập khẩu đã tăng lên 7%. Trong bốn tháng đầu tiên, Brazil nổi lên là nhà cung cấp chính cho Pháp, đóng góp 45% tổng lượng hạt tiêu nhập khẩu của Pháp. Việt Nam chỉ cung cấp 13% bằng với Đức. (https://www.commodity3.com/content/47/softs)

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Lượng xuất khẩu Hồ tiêu của Việt Nam theo tháng, 2015-2018, (ngàn tấn)

Tháng

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

1

10.44

9.41

8.32

17.201

2

12.03

10.30

13.66

12.933

3

17.04

24.32

29.06

30.068

4

16.35

24.34

25.12

26.88

5

18.68

21.35

26.44

23.10

6

13.84

16.70

22.86

23.26

7

9.42

14.40

21.54

 

8

6.92

15.26

20.22

 

9

7.50

11.58

13.52

 

10

7.06

11.84

11.03

 

11

6.58

9.69

10.70

 

12

7.56

9.15

12.58

 

Tổng

133.43

178.34

215.03

133.442

 

Kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu của Việt nam theo tháng, 2015-2018, (triệu USD)

Tháng

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

1

98.91

85.85

61.63

68.93

2

108.18

87.42

90.52

47.34

3

153.76

193.14

170.93

106.18

4

152.23

186.42

142.48

85.66

5

173.83

165.67

138.20

75.18

6

134.65

138.86

107.86

75.68

7

94.55

121.73

96.69

 

8

69.55

125.91

92.19

 

9

76.42

93.32

64.94

 

10

72.83

91.45

50.94

 

11

67.58

71.67

48.40

 

12

72.35

69.84

53.87

 

Tổng

1274.84

1431.29

1118.64

458.97

 

Top 20 Thị trường nhập khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo trị giá, 05/2018, (triệu USD)

STT

Thị trường

Sản lượng
(tấn)

Giá trị
(triệu USD)

1

America

4,536

14,621,304

2

China

2,803

8,331,471

3

India

1,534

5,071,781

4

Germany

991

3,732,786

5

Egypt

828

2,275,372

6

Nerthlands

754

2,850,309

7

Thailand

683

2,889,127

8

Pakistan

659

2,091,535

9

Korea

650

2,080,416

10

Singapore

600

2,028,843

11

Ireland

543

1,874,828

12

Russia

518

1,498,360

13

Philippine

507

1,357,666

14

United Arab

497

1,562,089

15

Iran

451

1,082,822

16

England

447

1,769,911

17

Algery

324

866,835

18

Japan

322

1,408,102

19

Canada

313

1,104,484

20

Poland

290

891,630

 

Các nước khác

4,853

15,783,913

 

Tổng

23,103

75,173,584

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Top 20 Doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam theo trị giá, tháng 5/2018, (triệu USD)

STT

Doanh nghiệp

Giá trị
(Triệu USD)

1

Pearl Corporation

7,439,750

2

Olam Việt Nam

5,303,484

3

Phúc Sinh

5,004,982

4

Haprosimex JSC

4,737,514

5

Nedspice Việt Nam

4,482,686

6

Liên Thành

2,822,014

7

XNK Bắc Năm

2,535,911

8

Hưng Thịnh Phát

2,386,284

9

Gia vị Sơn Hà

2,309,189

10

BTL Logistics

2,258,460

11

Sinh Lộc Phát

2,110,575

12

Pitco

2,077,829

13

Unispice

1,964,947

14

Harris Freeman Việt Nam

1,948,597

15

Hanfimex Việt Nam

1,808,208

16

Intimex Group

1,703,816

17

Trường Lộc

1,601,943

18

Hoàng Gia Luân

1,528,790

19

Hapro

1,466,911

20

Bi Chu

1,293,510

21

Simexco Đăk Lăk

1,246,376

 

Khác

14,829,384

 

Tổng

75,173,584

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

 

 

 

Tin tham khảo