Toàn cảnh thị trường hạt điều tháng 3/2019 - Giá hạt điều tươi giảm mạnh do chất lượng điều cuối vụ kém hơn
 

Toàn cảnh thị trường hạt điều tháng 3/2019 - Giá hạt điều tươi giảm mạnh do chất lượng điều cuối vụ kém hơn

 

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 03/2019

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Hạt điều tươi

Giá hạt điều tươi nội địa lẫn nhập khẩu từ Cam có xu hướng ổn định quanh mức 30.000-35.000 đồng/kg, trong nửa đầu tháng 3 sau đó quay đầu giảm mạnh trong 2 tuần cuối tháng 3 do chất lượng hạt điều cuối vụ kém hơn.

2. Hạt điều nhân xuất khẩu

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 03/2019 tiếp tục giữ ổn định trong 3 tuần đầu tháng, sau đó quay đầu kể từ cuối tháng 3 đầu tháng 4 do các nhà máy thiếu vốn nên chấp nhận bán ra với giá thấp.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 02/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chỉ đạt 14,8 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 123 triệu USD, giảm 54% so với tháng trước. So với cùng kỳ tháng 2/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chỉ giảm 3,5% nhưng giảm tới 21,8% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 2 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 47,5 nghìn tấn thu về hơn 389 triệu USD.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 02/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 66,7 nghìn tấn với giá trị đạt trên 121,8 triệu USD, tăng 17,3% về lượng và tăng 33,7% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, mức tăng về lượng và giá trị lần lượt là 43,1% và 8,6%. Tính đến hết tháng 2, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt khoảng 123,5 nghìn tấn, giảm 20 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2018.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

 Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ vẫn duy trì xu hướng giảm nhẹ với cả 3 chủng loại điều: W240, W320 và W450 do nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường chậm.

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Sang tháng 3/2019, nguồn cung hạt điều thô từ Campuchia vẫn khá dồi dào, tuy nhiên thu hoạch hạt điều tại Việt Nam sắp kết thúc nên nguồn cung có xu hướng giảm mạnh.

Tại Gia Lai, giá thu mua hạt điều tươi tại đại lý giữ ổn định ở mức 29.500-30.000 đồng/kg trong nửa đầu tháng 3 và có xu hướng giảm mạnh kể từ giữa tháng 3 do chất lượng hạt điều cuối vụ kém hơn, hạt lép và sâu nhiều. Theo đó, tính đến tuần cuối tháng 3, giá giảm chỉ còn 19.000 đồng/kg, tức giảm tới 11.000 đồng/kg chỉ trong 2 tuần. Tại Tây Nguyên, tính đến cuối tháng 3, thu hoạch hạt điều tại Gia Lai gần như đã kết thúc hoàn toàn, chỉ còn lai rai tại một số vùng của tỉnh Đắc Lắc và Đắc Nông.

Tại Bình Phước, giá hạt điều tươi bán về các đại lý cũng giảm tới 6.000 đồng/kg trong tháng 3, từ mức 30-31.000 đồng/kg xuống còn 24.000-25.000 đồng/kg do điều bị rớt thu hồi. Thời tiết tại Bình Phước bắt đầu có mưa nên chất lượng hạt điều kém hơn, tỉ lệ hạt thối hỏng nhiều nên giá vẫn tiếp tục xu hướng giảm mạnh trong tuần đầu tháng 4.

Đối với hạt điều Campuchia, lượng hạt điều tươi đưa về cửa khẩu Chàng Riệc và Xa Mát của tỉnh Tây Ninh vẫn rất nhiều do thu hoạch điều đợt 2 của Campuchia đang rộ vụ. Trong đó, chỉ tính riêng cửa khẩu Chàng Riệc, lượng hạt điều đưa về đạt trên 20 xe/ngày, tương đương bình quân khoảng 1.000 tấn/ngày. Chất lượng hạt điều đưa về vẫn khá tốt, cộng thêm nhiều kho mua vào khiến giá hạt điều giao dịch tại cửa khẩu vẫn luôn duy trì ở mức cao, trong đó mức giá cao nhất có thời điểm lên tới 36.600 đồng/kg với hạt điều thu hồi 30% trở lên. Sang đến tuần cuối tháng 3, do bên phía Campuchia có mưa lớn khiến hạt điều bị rớt thu hồi mạnh, cao nhất về cửa khẩu Chàng Riệc chỉ đạt thu hồi 28% nên giá mua cũng giảm mạnh còn cao nhất 4.900 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND khoảng 28.500 đồng/kg.

Tại cửa khẩu Hà Tiên (An Giang), tính đến tuần cuối tháng 3, giá thu mua hạt điều tươi cũng giảm 2.000 đồng/kg, còn cao nhất 33.000 đồng/kg. Nhu cầu mua từ nhà máy yếu, giá liên tục giảm nên thương nhân cũng hạn chế mua khiến lượng hạt điều về cửa khẩu Hà Tiên rất ít, chỉ 1-2 xe/ngày.

Sang đến tuần đầu tháng 4, hạt điều tươi từ Campuchia gần như không còn được đưa về cửa khẩu Hà Tiên (An Giang) và cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai) do thu hoạc hạt điều tại các vùng của Campuchia giảm 2 cửa khẩu này đã kết thúc. Ngoài ra, giá mua tại Chàng Riệc tốt hơn nên hạt điều từ Cam cũng có xu hướng đổ về Chàng Riệc nhiều hơn.

Do chất lượng hạt điều đưa về kém, nên giá mua vào hạt điều khô của các nhà máy chế biến tại Bình Phước cũng được liên tục được điều chỉnh giảm từ mức cao nhất 44.000 đồng/kg xuống còn 35.000-36.500 đồng/kg (thu hồi 30% trở lên).

Giá hạt điều khô tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Hạt điều khô (chưa bóc vỏ) – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước) – tỉ lệ thu hồi từ 25-30%

27.000-44.000

27.000-42.000

27.000-42.000

27.000-36.500

Hạt điều tươi nội địa – Gia Lai (giá thu mua của đại lý)

29.500-30.000

29.500-30.000

24.000-25.000

19.000

Hạt điều tươi nội địa – Bình Phước (giá thu mua của đại lý)

30.000-31.000

30.000-31.000

29.000

24.000-25.000

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 29% trở lên)

34.900-36.600

30.800-32.000

31.400-32.600

-

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Chàng Riệc (thu hồi 27-28%)

32.600-34.000

28.500-29.600

28.000-30.200

25.000-28.500

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (thu hồi 27-28%)

28.000-29.000

28.000-31.000

26.000-29.000

-

Hạt điều tươi Campuchia – giá mua tại CK Hà Tiên (thu hồi 29% trở lên)

30.000-31.000

32.000-35.000

30.000-33.000

-

Hạt điều khô Campuchia - giá mua tại CK Hà Tiên (thu hồi 29%)

-

-

-

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Chào giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam giữ ổn định trong 3 tuần đầu tháng 3 và quay đầu giảm kể từ cuối tháng 3 và tiếp tục suy yếu trong nửa đầu tháng 4 do các nhà máy thiếu vốn quay vòng nên chấp nhận bán ra với giá thấp. Các ngân hàng siết chặt tín dụng với ngành điều, nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại khi không chứng minh được mục đích sử dụng vốn rõ ràng.

Tuy nhiên, theo nhận định, nhu cầu tiêu thụ hạt điều nhân trong nửa cuối năm 2019 sẽ tăng khá tốt do với mức giá bán ra tại các siêu thị hiện nay đã giảm khá nhiều và hạt điều trở nên cạnh tranh hơn với các loại hạt khác. Do đó cảnh báo các nhà sản xuất điều của Việt Nam không vội ký bán ra trong thời điểm này (thị trường giao dịch ảm đạm, rất ít người mua) dẫn đến bị ép giá.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W240

4.00-4.05

4.00-4.05

4.00-4.05

3.95-4.05

W320

3.80-3.90

3.80-3.90

3.80-3.90

3.65-3.75

W450

3.60-3.70

3.60-3.70

3.60-3.70

3.45-3.55

Nguồn: Vinacas

II. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 02/2019 giảm mạnh so với tháng trước và thấp hơn khoảng 500.000 tấn so với cùng kỳ năm 2018

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 02/2019 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chỉ đạt 14,8 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 123 triệu USD, giảm 54% so với tháng trước. So với cùng kỳ tháng 2/2018, dù lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chỉ giảm 3,5% nhưng giảm tới 21,8% về giá trị do giá xuất khẩu giảm mạnh. Tính chung trong 2 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 47,5 nghìn tấn thu về hơn 389 triệu USD.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 1: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2018-2019 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

10,379

8,282

-20.2

2

10,296

8,540

-17.1

3

10,151

 

 

4

9,626

 

 

5

9,409

 

 

6

9,233

 

 

7

8,941

 

 

8

8,743

 

 

9

8,797

 

 

10

8,728

 

 

11

8,317

 

 

12

8,349

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 3: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân chung năm 2017-2019 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tính toán từ số liệu Hải Quan

Bảng 2: Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

30,602

31,997

4.6

2

15,297

14,476

-5.4

3

28,312

 

 

4

32,009

 

 

5

36,340

 

 

6

31,374

 

 

7

32,456

 

 

8

34,215

 

 

9

29,224

 

 

10

32,969

 

 

11

34,312

 

 

12

33,157

 

 

Tổng

370,268

46,472

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 3: Sản lượng và giá trị xuất khẩu điều phân theo thị trường trong 2 tháng đầu năm 2019

Thị trường

1

 

2

 

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Hoa Kỳ

10,300

88.4

3,881

34.7

14,181

123.1

Hà Lan

3,137

27.8

1,693

15.7

4,830

43.5

Trung Quốc

4,818

42.0

1,837

15.1

6,655

57.1

Canada

617

5.3

557

5.5

1,174

10.8

United Kingdom

1,264

9.3

658

5.0

1,922

14.3

Đức

1,187

10.1

553

4.8

1,740

14.9

Úc

1,550

12.4

512

4.1

2,062

16.5

Thái Lan

816

6.2

443

3.3

1,259

9.5

Israel

377

3.2

406

3.3

783

6.4

Ý

735

4.7

506

3.2

1,241

7.9

Lithuania

478

3.9

327

2.6

806

6.5

Tây Ban Nha

507

4.2

286

2.4

792

6.5

Nga

899

7.1

291

2.4

1,189

9.4

Belgium

318

2.9

238

2.2

556

5.1

Pháp

445

4.3

219

1.9

664

6.3

Nhật Bản

275

2.2

164

1.4

439

3.6

New Zealand

245

1.9

150

1.2

395

3.0

Sweden

76

0.6

130

1.1

206

1.7

Ả rập - Xê út

190

1.3

118

0.9

308

2.2

Ai Cập

100

0.9

98

0.9

198

1.7

Khác

3,663

29.7

1,410

11.2

5,073

41.0

Tổng

31996.55

268.3

14475.89

123.0

46472.44

391.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 2 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường nhập khẩu

2T. 2018

2T. 2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

13,531

144.2

14,181

123.1

4.8

-14.6

Trung Quốc

8,487

84.1

6,655

57.1

-21.6

-32.1

Hà Lan

5,977

67.6

4,830

43.5

-19.2

-35.7

Úc

1,123

11.1

2,062

16.5

83.6

48.9

Đức

1,363

14.4

1,740

14.9

27.6

3.5

Anh

1,681

17.0

1,922

14.3

14.3

-15.7

Canada

1,853

20.8

1,174

10.8

-36.6

-48.0

Thái Lan

1,137

11.0

1,259

9.5

10.8

-13.5

Nga

802

8.0

1,189

9.4

48.2

18.4

Ý

1,272

12.1

1,241

7.9

-2.5

-34.8

Tây Ban Nha

373

3.8

792

6.5

112.7

72.4

Lithuania

361

3.7

806

6.5

123.3

76.3

Israel

557

5.8

783

6.4

40.6

10.5

Pháp

536

6.3

664

6.3

23.8

0.3

Belgium

158

1.9

556

5.1

251.1

177.4

HongKong

287

4.0

377

4.8

31.6

19.9

Thổ Nhĩ Kỳ

548

5.7

475

4.0

-13.2

-29.4

Ấn Độ

788

5.8

677

3.9

-14.1

-32.6

Nhật Bản

425

4.1

439

3.6

3.3

-12.5

Lebanon

270

2.9

406

3.2

50.5

11.4

Khác

4,370

42.2

4,243

33.7

-2.9

-20.0

Tổng

45,899

476.4

46,472

391.3

1.3

-17.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 4: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 5: Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 2 tháng đầu năm 2019 (tấn)

Chủng loại

1

2

Tổng lượng (tấn)

W320

13,366

6,266

19,632

W240

5,273

2,222

7,495

WS

2,775

1,307

4,082

LP

2,024

993

3,017

W450

907

339

1,245

SP

560

313

873

LBW320

697

158

855

DW

425

93

518

BB

365

139

505

LWP

172

141

313

SW320

173

126

299

SK

150

99

249

W210

107

135

241

W180

159

78

237

Khác

4,845

2,067

6,912

Tổng

31,997

14,476

46,472

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 2 tháng đầu năm 2019

Thị trường

1

2

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

CT TNHH OLAM VN

3,744

38.8

3,003

31.1

6,748

69.9

CT CP Long Sơn

1,466

12.2

934

7.7

2,400

19.8

CT TNHH Cao Phát

633

5.3

365

2.9

998

8.2

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

594

5.5

321

2.7

916

8.1

CT CP Hoàng Sơn I

613

4.9

322

2.5

936

7.4

CT TNHH Duy Đức

362

3.0

285

2.3

647

5.3

TCT TM Hà Nội (Hapro)

367

3.0

273

2.3

640

5.3

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

580

4.5

237

1.8

817

6.4

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

423

3.4

215

1.7

638

5.1

CT TNHH XNK NS Minh Loan

458

3.4

222

1.7

679

5.1

CT TNHH Hải Việt

384

3.3

166

1.5

550

4.8

CT CP Hanfimex VN

618

4.7

189

1.4

807

6.1

CT TNHH Gia Hoàng

536

4.0

171

1.3

706

5.3

CT CP Tập Đoàn Intimex

109

0.8

179

1.2

288

2.0

CT TNHH TM - SX Tài Nhung

305

2.4

146

1.2

451

3.5

CT TNHH Duy Linh

379

2.9

143

1.1

522

4.0

CT TNHH CB NS TP XK Tân An

226

1.9

140

1.1

366

3.0

CT TNHH MTV CB Hạt Điều Mỹ Việt

0

3.7

0

1.1

0

4.8

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

485

4.1

127

1.1

612

5.2

CT TNHH Thảo Nguyên

435

3.5

140

1.1

574

4.6

Khác

19,281

153.2

6,898

54.2

26,179

207.4

Tổng

31,997

268.3

14,476

123.0

46,472

391.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 7: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 2 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

2T. 2018

2T. 2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

6,369

80.9

6,748

69.9

5.9

-13.6

CT CP Long Sơn

1,606

16.5

2,400

19.8

49.5

20.2

CT TNHH Cao Phát

899

9.5

998

8.2

11.0

-14.2

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

541

5.9

916

8.1

69.4

38.7

CT CP Hoàng Sơn I

985

9.7

936

7.4

-5.0

-23.8

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

998

10.5

817

6.4

-18.1

-39.0

CT CP Hanfimex VN

182

1.8

807

6.1

343.0

239.9

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

709

7.3

709

5.4

0.1

-26.1

CT TNHH Gia Hoàng

607

5.7

706

5.3

16.3

-7.5

TCT TM Hà Nội (Hapro)

774

7.3

640

5.3

-17.4

-27.5

CT TNHH Duy Đức

488

5.1

647

5.3

32.5

2.5

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

774

8.0

612

5.2

-20.9

-35.2

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

708

7.1

638

5.1

-9.9

-28.0

CT TNHH XNK NS Minh Loan

300

3.1

679

5.1

126.2

65.2

CT TNHH MTV CB Hạt Điều Mỹ Việt

47

3.3

0

4.8

-100.0

48.3

CT TNHH Hải Việt

873

9.2

550

4.8

-37.0

-48.2

CT TNHH Thảo Nguyên

1,374

13.4

574

4.6

-58.2

-65.8

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

794

8.0

521

4.3

-34.3

-46.6

CT TNHH Duy Linh

439

4.3

522

4.0

18.8

-7.8

CT TNHH MTV SX - TM Phú Sơn

348

3.7

475

4.0

36.5

8.2

Khác

26,084

256.1

25,578

202.3

-1.9

-21.0

Tổng

45,899

476.4

46,472

391.3

1.3

-17.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 8: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu trong 2 tháng đầu năm 2019 (tấn)

Cảng, cửa khẩu

1

2

Tổng

Đường biển

28,059

12,799

40,859

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

9,740

4,881

14,621

Cảng ICD Phước Long 3

3,342

1,728

5,069

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

3,453

1,008

4,461

TNHH XNK TAY NAM

3,071

933

4,004

Cảng Đồng Nai

1,966

1,365

3,331

CT CP Phúc Long

2,108

782

2,890

CT KV M.NAM SOTRANS

1,451

673

2,124

Cảng ICD Transimex SG

1,071

333

1,404

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

734

589

1,324

Khác

1,124

508

1,632

Đường biên mậu

3,937

1,676

5,614

Cửa khẩu Bình Nghi (Lạng Sơn)

1,218

441

1,659

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

597

522

1,119

Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn)

569

256

826

Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng)

414

143

556

Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Điện Biên)

227

83

311

Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)

253

57

310

Cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)

243

60

304

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

265

26

291

Khác

150

88

238

Tổng

31,997

14,476

46,472

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 9: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu trong 2 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (%)

Cảng, cửa khẩu

2T. 2018

2T. 2019

TT so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Giá trị

Đường biển

37,619

395.7

40,859

343.2

8.6

-13.3

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

15,431

161.0

14,621

116.6

-5.3

-27.6

Cảng ICD Phước Long 3

4,754

48.0

5,069

42.0

6.6

-12.5

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

4,814

49.8

4,461

36.7

-7.3

-26.3

Cảng Đồng Nai

2,238

28.9

3,331

35.1

48.8

21.3

TNHH XNK TAY NAM

3,114

31.1

4,004

34.0

28.6

9.4

CT CP Phúc Long

2,492

25.8

2,890

23.9

16.0

-7.5

CT KV M.NAM SOTRANS

1,817

18.6

2,124

17.0

16.9

-8.5

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

579

8.0

1,324

14.5

128.6

80.8

Cảng ICD Transimex SG

2,006

20.8

1,404

11.1

-30.0

-46.5

Khác

375

3.8

1,632

12.3

335.4

226.8

Đường biên mậu

8,279

80.6

5,614

48.1

-32.2

-40.4

Cửa khẩu Bình Nghi (Lạng Sơn)

327

3.2

1,659

13.0

407.6

308.6

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

1,710

16.4

1,119

9.2

-34.6

-44.2

Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn)

565

5.7

826

6.9

46.0

21.0

Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)

109

1.3

310

5.7

184.3

351.9

Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng)

202

1.9

556

4.4

175.1

133.1

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

3,971

38.8

291

2.6

-92.7

-93.3

Cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)

490

4.6

304

2.4

-38.0

-46.8

Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Lai Châu)

74

0.7

311

2.1

320.5

174.7

Cửa khẩu Pò Peo (Cao Bằng)

214

1.9

147

1.0

-31.1

-43.9

Khác

616

6.1

91

0.6

-85.3

-89.5

Tổng

45,899

476.4

46,472

391.3

1.3

-17.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. Nhập khẩu

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 02/2019 tăng nhẹ so với tháng trước và tăng 43% so với tháng 2/2018, chủ yếu do sự gia tăng mạnh mẽ nguồn cung từ Campuchia

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 02/2019, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 66,7 nghìn tấn với giá trị đạt trên 121,8 triệu USD, tăng 17,3% về lượng và tăng 33,7% về giá trị so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, mức tăng về lượng và giá trị lần lượt là 43,1% và 8,6%. Tính đến hết tháng 2, tổng khối lượng hạt điều thô nhập khẩu của Việt Nam đạt khoảng 123,5 nghìn tấn, giảm 20 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2018.

Bảng 10: Lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2018-2019 (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2018

2019

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

97.0

225.1

56.9

91.1

-41.4

-59.5

T2

46.6

112.2

66.7

121.8

43.1

8.6

T3

66.5

140.1

 

 

 

 

T4

54.8

112.4

 

 

 

 

T5

119.5

247.3

 

 

 

 

T6

140.7

283.2

 

 

 

 

T7

212.4

390.6

 

 

 

 

T8

153.1

280.9

 

 

 

 

T9

80.8

156.0

 

 

 

 

T10

95.1

165.3

 

 

 

 

T11

98.1

159.2

 

 

 

 

T12

52.0

91.9

 

 

 

 

Tổng

1,216.5

2,364.3

123.5

212.9

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 5: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2018-2019 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 11: Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2019 (triệu USD)

Thị trường

1

2

Tổng

Campuchia

17.7

95.7

113.3

Bờ Biển Ngà

25.4

12.4

37.8

Indonesia

21.8

2.4

24.2

Nigeria

3.3

4.5

7.7

Guinea

4.9

1.8

6.6

Guinea-Bissau

5.0

1.6

6.5

Togo

4.4

0.0

4.4

Ghana

1.5

2.9

4.4

Burkina Faso

4.2

0.0

4.2

Khác

2.0

0.5

2.5

Tổng

90.1

121.6

211.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 7: Top 10 thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất vào Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019 (triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tổng giá trị nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam đạt khoảng 211,7 triệu USD, giảm 36,7% so với cùng kỳ năm 2018 do sự sụt giảm nguồn cung từ Tanzania. Trong đó, chỉ tính riêng thị trường Campuchia, tổng kim ngạch tính đến hết tháng 2 đạt trên 113,3 triệu USD, chiếm khoảng 53,5% tổng thị phần, tăng gấp 10 lần so với cùng kỳ năm trước. Điều đáng chú ý nữa đó là: tổng kim ngạch nhập khẩu điều thô từ Tanzania trong 2 tháng đầu năm 2019 gần như bằng 0, trong khi đó con số này của cùng kỳ năm trước lên  tới 257,7 triệu USD.

Bảng 12: Giá trị nhập khẩu hạt điều của Việt Nam từ các thị trường trong 2 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (triệu USD, %)

Thị trường

2T. 2018

2T. 2019

TT 2019/2018 (%)

Campuchia

11.4

113.3

890.6

Bờ Biển Ngà

28.7

37.8

31.8

Indonesia

13.7

24.2

76.3

Nigeria

7.5

7.7

3.3

Guinea

1.9

6.6

253.3

Guinea-Bissau

1.4

6.5

362.3

Togo

0.0

4.4

 

Ghana

2.0

4.4

113.8

Burkina Faso

0.0

4.2

 

Mozambique

2.0

1.0

-52.4

Tanzania

257.7

0.3

-99.9

Khác

8.0

1.3

-84.2

Tổng

334.4

211.7

-36.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 8: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2019, so với cùng kỳ năm trước (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. GIÁ HẠT ĐIỀU ẤN ĐỘ

Giá hạt điều tại Ấn Độ

Trong tháng 03/2019, giá hạt điều nhân xuất khẩu của Ấn Độ vẫn duy trì xu hướng giảm nhẹ với cả 3 chủng loại điều: W240, W320 và W450 do nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường chậm.

Bảng 13: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 02/2019

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

652

652

652

652

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

714

714

714

714

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

652

652

652

652

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

670

670

670

670

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

750

750

750

750

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

3.35

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

-

3.65

3.55

3.5

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.20

4.10

4.20

4.15

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.75

3.90

3.75

3.7

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.60

3.70

3.60

3.55

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 9: Diễn biến một số chủng loại hạt điều giao dịch tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ trong năm 2017-2019, USD/lb.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) giữ ổn định ở mức giá đã được thiết lập từ cuối tháng 2.

Bảng 14: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 03/2019

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W180

1060

1060

1060

1060

W210

955

955

955

955

W240

787.5

787.5

787.5

787.5

W320

715

715

715

715

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

692.5

692.5

692.5

692.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

670

670

670

670

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

590

590

590

590

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp