Điều 8/2018 - Giá xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ tiếp tục giảm mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Điều 8/2018 - Giá xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ tiếp tục giảm mạnh

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 08/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang tháng 8, do đã hết vụ nên hạt điều tươi từ Campuchia không còn đưa về các cửa khẩu khu vực Đông và Tây Nam Bộ.

Đối với hạt điều khô, giá mua vào của các nhà máy chế biến điều khu vực Bình Phước có xu hướng phục hồi trở lại do nguồn cung nguyên liệu đạt thấp, lên mức 33.000-45.000 đồng/kg tùy phẩm cấp.

2. Hạt điều nhân xuất khẩu

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 8 vẫn giữ ổn định theo mức giá đã được thiết lập từ tháng trước.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan trong tháng 07/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 32,7 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 286,6 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt gần 208 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 1,99 tỷ USD, tăng 11,1% về lượng và tăng 7,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 7/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 212,4 nghìn tấn với giá trị đạt trên 390,6 triệu USD. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm ước đạt gần 737 nghìn tấn với giá trị đạt trên 1,51 tỷ USD, giảm 17,8% về lượng và giảm 12,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Chính phủ Benin muốn phục hồi ngành sản xuất điều thông qua chế biến sâu thay vì xuất khẩu điều thô như hiện nay

Theo ông Gaston Dossouhoui, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Thủy sản Benin cho biết, Benin đặt mục tiêu tăng sản lượng điều sản xuất trong nước tăng lên mức 300.000 tấn từ con số 140.000 tấn hiện nay. Trong đó, với tham vọng chế biến ít nhất 50% sản lượng điều trước khi xuất khẩu thay vì mức 10% hiện nay, chính phủ Benin đã tìm kiếm một đối tác nước ngoài vào đầu tư, xây dựng các nhà máy chế biến với công suất chế biến khoảng 120.000 tấn tại các vùng trồng điều khác nhau.

Chính phủ Ghana cung cấp cây giống điều miễn phí cho người dân theo kế hoạch phát triển điều 10 năm nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp tại Ghana.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Sang tháng 8, do đã hết vụ nên hạt điều tươi từ Campuchia không còn đưa về các cửa khẩu khu vực Đông và Tây Nam Bộ.

Đối với hạt điều khô, giá mua vào của các nhà máy chế biến điều khu vực Bình Phước có xu hướng phục hồi trở lại do nguồn cung nguyên liệu đạt thấp, lên mức 33.000-45.000 đồng/kg tùy phẩm cấp.

Giá hạt điều khô tại Bình Phước (VND/kg)

 

Tháng 8

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

33.000-45.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Sang tháng 8, giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ tháng 7.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Tuần 1-5 tháng 8

W240

4.30-4.35

W320

4.05-4.10

W450/ SW320/ LBW320

3.75-3.90

WS/WB

4.00-4.05

LP

3.50-3.55

SP

2.55-2.60

Nguồn: Vinacas

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

Chính phủ Benin muốn phục hồi ngành sản xuất điều thông qua chế biến sâu thay vì xuất khẩu điều thô như hiện nay

Theo ông Gaston Dossouhoui, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Thủy sản Benin cho biết, Benin đặt mục tiêu tăng sản lượng điều sản xuất trong nước tăng lên mức 300.000 tấn từ con số 140.000 tấn hiện nay. Trong đó, với tham vọng chế biến ít nhất 50% sản lượng điều trước khi xuất khẩu thay vì mức 10% hiện nay, chính phủ Benin đã tìm kiếm một đối tác nước ngoài vào đầu tư, xây dựng các nhà máy chế biến với công suất chế biến khoảng 120.000 tấn tại các vùng trồng điều khác nhau.

Ghana: 60.000 cây điều được phân phối cho người dân ở Bắc Gonja và khu vực Bắc Akatsi (Volta)

Có 100 người dân từ các cộng đồng nông nghiệp khác nhau trên toàn huyện Bắc Gonja (miền Đông Bắc Ghana) đã nhận được 10.000 cây điều theo kế hoạch phát triển điều 10 năm của Tổng thống Nana Addo trong chính sách đa dạng hóa ngành nông nghiệp cùng với cây cọ dầu, bông, cao su, cà phê và đậu tương. Mục tiêu đầu tiên của chính sách là giúp tạo việc làm cho người dân vùng nông thôn của Ghana.

Khoảng 50.000 cây giống có năng suất cao đã được bàn giao để phân phối miễn phí cho người dân khu vực phía Bắc Akatsi (Volta) theo chương trình phát triển ngành điều Ghana trong 10 năm tới của Tổng thống Nana Akufo-Addo. Theo Tiến sĩ Price Amuzu, Chủ tịch huyện Akatsi cho biết, giai đoạn 2 của dự án sẽ nhân giống thêm khoảng 70.000 cây điều. Ông kêu gọi nhiều phụ nữ tham gia vào dự án  này và đề nghị các chủ đất giải phóng đất đai cho những dự án trên. Người dân sẽ được tham gia vào các hiệp hội nhằm dễ dàng tiếp cận với sự hỗ trợ về mặt kiến thức và kĩ thuật canh tác điều.

Theo dự án này, nông dân không chỉ được nhận cây giống miễn phí mà còn được hỗ trợ kỹ thuật để tăng năng suất và chất lượng hạt điều của khu vực này.

Kể từ cuối tháng 2/2018, Tổng thống Nana Akufo-Addo đã đưa ra kế hoạch phát triển điều 10 năm – một phần trong kế hoạch nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp tại Ghana. Tổng thống cho biết kế hoạch này tìm cách cải thiện các phương pháp nghiên cứu, giới thiệu các công nghệ sản xuất và chế biến phù hợp, cũng như phát triển các chiến lược tiếp thị dọc theo chuỗi giá trị sản xuất điều.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 07/2018 tăng nhẹ so với tháng 6 nhưng giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan trong tháng 07/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 32,7 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 286,6 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt gần 208 nghìn tấn thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 1,99 tỷ USD, tăng 11,1% về lượng và tăng 7,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá hạt điều nhân xuất khẩu tiếp tục giảm trong tháng 7/2018 khi chỉ đạt bình quân 8.941 USD/tấn, giảm 292 USD/tấn so với tháng 6 và giảm tới 14,5% (tức giảm tới 1.514 USD/tấn) so với cùng kỳ tháng 7/2017. Đây cũng được ghi nhận là mức giá xuất khẩu thấp nhất kể từ tháng 1/2017. Tuy nhiên, tính chung trong 7 tháng đầu năm, giá bình quân xuất khẩu hạt điều đạt 9.719 USD/tấn FOB, giảm nhẹ 1,3% so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu vẫn duy trì ở mức cao trong quý 1.

Giá xuất khẩu giảm với hầu hết các thị trường chính như Hoa Kỳ, Hà Lan, Đức, Pháp, Tây Ban Nha và Nga với mức giảm lần lượt là: 4,3%, 6,9%, 6,7%, 7,3%, 6,5% và 8,6% so với tháng trước. Trong khi đó, giá xuất sang những thị trường khu vực châu Á như Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc, UAE và Indonesia lại có sự tăng trưởng khá mạnh so với tháng trước do nhu cầu tiêu thụ của những thị trường này tốt hơn cho mùa lễ hội sắp diễn ra: lễ hội Diwali, lễ Trung thu. Giá xuất khẩu cao nhất là sang thị trường Singapore khi đạt bình quân tới 12.861 USD/tấn, tăng 29,9% so với tháng 6, tiếp đến là thị trường Hồng Kông, giá bình quân 11.977 USD/tấn, tăng 3,4%.

Bảng 1: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

   

9

10,251

   

10

10,262

   

11

10,341

   

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu hạt điều sang hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kỳ vẫn là thị trường nhập khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam với tổng khối lượng đạt trên 78,4 nghìn tấn, tương đương giá trị nhập khẩu 768,7 triệu USD, chiếm 38% tổng thị phần, tăng 19,1% về lượng và tăng 12,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Hà Lan với 24,6 nghìn tấn, đạt giá trị khoảng 250,1 triệu USD, giảm 14,4% về lượng và giảm khoảng 13,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017. Trung Quốc đứng ở vị trí thứ 3 với tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm 2018 đạt gần 22,7 nghìn tấn, tương đương lượng kim ngạch nhập khẩu khoảng 215,9 triệu USD, tăng hơn 1,6% nhưng lại giảm 1,2% về giá trị so với năm trước do giá xuất khẩu giảm, chiếm khoảng 11% tổng thị phần xuất khẩu điều của Việt Nam.

Bảng 2: Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2018

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

17,665

30,602

73.2

2

13,184

15,297

16.0

3

23,952

28,312

18.2

4

28,148

32,009

13.7

5

32,764

36,340

10.9

6

34,066

31,374

-7.9

7

36,328

32,456

-10.7

8

36,972

   

9

32,929

   

10

33,027

   

11

31,654

   

12

29,744

   

Tổng

350,435

206,391

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

7T. 2017

7T. 2018

Tăng/giảm so với năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

65,853

681.6

78,436

768.7

19.1

12.8

Hà Lan

28,736

288.2

24,597

250.1

-14.4

-13.2

Trung Quốc

22,312

218.4

22,663

215.9

1.6

-1.2

Anh Quốc

9,129

85.7

8,405

78.0

-7.9

-8.9

Canada

5,239

53.9

6,195

63.5

18.3

17.8

Đức

4,987

50.1

6,247

62.5

25.3

24.9

Úc

7,525

73.2

6,671

62.0

-11.4

-15.3

Thái Lan

4,864

48.9

4,867

45.5

0.1

-6.9

Israel

2,746

30.6

3,556

35.4

29.5

15.9

Nga

3,089

30.4

3,685

35.0

19.3

15.1

Ý

3,100

22.1

4,491

34.8

44.9

57.1

Pháp

1,606

17.6

2,642

28.2

64.5

60.6

Ấn Độ

2,799

22.5

3,122

23.1

11.6

2.6

Tây Ban Nha

1,649

17.5

2,229

21.8

35.2

24.2

Thổ Nhĩ Kỳ

1,452

14.2

2,044

20.1

40.8

41.2

Nhật Bản

1,621

15.3

1,714

17.1

5.7

12.1

Belgium

1,117

11.7

1,703

17.1

52.4

46.4

Lebanon

1,342

13.8

1,481

14.5

10.3

5.4

UAE

2,128

16.9

1,748

13.9

-17.8

-17.7

New Zealand

1,504

14.2

1,435

13.5

-4.6

-5.3

Khác

13,312

129.5

18,460

177.3

38.7

36.9

Tổng

186,108

1,856.2

206,391

1,998.0

10.9

7.6

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 3: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều chủng loại W320 tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 44,1% với tổng sản lượng xuất khẩu đạt gần 91 nghìn tấn trong 7 tháng đầu năm 2018, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là hạt điều loại W240 với 31,94 nghìn tấn, chiếm 15,5%, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng 4: Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 7 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

4

5

6

7

Tổng

W320

13,019

6,343

11,666

14,062

16,000

14,785

15,071

90,946

W240

4,226

2,368

4,228

5,504

6,220

4,958

4,434

31,938

WS

2,293

966

2,907

3,225

3,158

2,218

2,929

17,695

LP

2,132

1,169

2,203

2,288

2,525

2,496

2,079

14,891

W450

803

534

813

934

1,085

738

1,021

5,928

SP

457

371

616

480

 

585

435

2,944

DW

581

353

448

258

386

299

502

2,827

LBW320

615

126

284

208

555

403

403

2,594

SK

340

143

163

201

223

181

250

1,500

BB

210

198

226

184

214

227

140

1,398

Khác

5,926

2,728

4,758

4,666

5,973

4,486

5,192

33,729

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

206,391

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 5: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 7 tháng đầu năm 2018

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

4

5

6

7

Tổng

CT TNHH OLAM VN

4,067

2,302

4,211

4,822

6,039

5,162

5,288

31,890

CT CP Long Sơn

831

775

1,058

1,233

1,124

1,247

1,364

7,632

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

205

841

725

756

761

818

4,676

CT CP Hoàng Sơn I

593

392

584

676

667

695

764

4,371

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

362

578

388

645

760

527

4,271

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

142

520

787

740

709

788

4,253

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

333

458

799

776

594

624

4,249

CT TNHH Hải Việt

581

292

638

685

599

666

415

3,876

CT TNHH Cao Phát

397

502

485

498

498

609

508

3,498

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

214

575

628

494

594

545

3,377

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

255

450

484

464

505

381

2,992

CT TNHH Gia Hoàng

372

235

413

334

554

481

380

2,770

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

158

246

405

586

577

414

2,749

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

237

389

341

321

317

421

2,582

CT TNHH Minh Huy

470

283

409

393

488

362

171

2,575

CT TNHH MTV Long Gia Trang

288

110

291

426

532

341

334

2,322

CT TNHH Tân Hòa

299

206

344

317

346

380

401

2,293

CT TNHH TM - SX Tài Nhung

211

130

324

360

359

162

437

1,983

CT TNHH Duy Đức

319

169

247

291

371

347

235

1,980

CT TNHH Duy Linh

266

173

346

328

289

223

349

1,974

Khác

17,394

7,823

14,906

17,089

19,692

15,882

17,293

110,078

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

36,340

31,374

32,456

206,391

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

7T. 2017

7T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá  (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá  (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

24,041

235.3

31,890

317.8

32.7

35.0

CT CP Long Sơn

6,791

65.3

7,632

75.7

12.4

15.9

TCT TM Hà Nội (Hapro)

3,123

31.8

4,676

43.0

49.7

35.1

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

2,267

22.1

4,249

42.2

87.4

90.3

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

2,563

25.0

4,253

41.7

66.0

66.4

CT TNHH Thảo Nguyên

5,775

60.7

4,271

41.1

-26.0

-32.3

CT CP Hoàng Sơn I

4,425

42.3

4,371

41.1

-1.2

-3.0

CT TNHH Hải Việt

2,886

31.8

3,876

39.3

34.3

23.7

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

3,134

30.0

3,377

36.0

7.7

20.1

CT TNHH Cao Phát

2,057

20.5

3,498

35.1

70.1

71.0

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

2,526

24.4

2,992

28.6

18.5

17.2

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

3,408

36.4

2,749

26.6

-19.3

-26.9

CT TNHH Minh Huy

2,869

27.7

2,575

25.6

-10.2

-7.4

CT TNHH Gia Hoàng

1,876

18.1

2,770

25.6

47.7

41.4

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

2,194

20.6

2,582

25.3

17.7

23.1

CT TNHH Tân Hòa

2,061

20.3

2,293

22.4

11.3

10.6

CT TNHH MTV Long Gia Trang

850

8.7

2,322

22.4

173.2

156.6

CT TNHH Duy Đức

1,804

17.6

1,980

19.5

9.7

10.5

CT TNHH Red River Foods VN

0.0

1,881

18.7

 

 

 

CT TNHH TM - SX Tài Nhung

1,813

18.6

1,983

18.7

9.4

0.3

Khác

109,645

1,099.0

110,171

1,051.8

0.5

-4.3

Tổng

186,108

1,856.2

206,391

1,998.0

10.9

7.6

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 7: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu theo tháng năm 2018 (tấn)

Cảng, cửa khẩu

7T. 2017

7T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Đường biển

165,179

186,075

12.7

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

64,490

64,007

-0.7

Cảng ICD Phước Long 3

15,122

26,466

75.0

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

16,384

21,942

33.9

Cảng Đồng Nai

11,345

17,297

52.5

TNHH XNK TAY NAM

21,779

17,128

-21.4

CT CP Phúc Long

6,375

11,558

81.3

CT KV M.NAM SOTRANS

11,820

10,324

-12.7

Cảng ICD Transimex SG

12,376

10,074

-18.6

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

1,867

2,530

35.5

Cảng Cont SPITC

 

1,641

 

Cảng Bà Rịa - Vũng Tàu

782

1,202

53.7

Khác

2,840

1,906

-32.9

Đường biên mậu

20,930

20,316

-2.9

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

3,539

8,083

128.4

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

14,935

6,797

-54.5

Cửa khẩu Bình Nghi (Lạng Sơn)

1,548

1,932

24.8

Cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)

30

690

2,201.1

Cửa khẩu Lý Vạn (Cao Bằng)

 

598

 

Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn)

44

580

1,214.4

Cửa khẩu Lào Cai (Lào Cai)

265

494

86.2

Khác

569

1,141

100.6

Tổng

186,108

206,391

10.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. Nhập khẩu

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 07/2018 tiếp tục xu hướng tăng nhẹ so với tháng trước nhưng giảm gần 20% so với tháng 7/2017

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 7/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 212,4 nghìn tấn với giá trị đạt trên 390,6 triệu USD. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm ước đạt gần 737 nghìn tấn với giá trị đạt trên 1,51 tỷ USD, giảm 17,8% về lượng và giảm 12,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng 8: Lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

97.0

225.1

91.7

104.6

T2

49.4

103.2

46.6

112.2

-5.7

8.7

T3

72.4

142.0

66.5

140.1

-8.1

-1.3

T4

100.3

190.4

54.8

112.4

-45.4

-41.0

T5

155.6

289.8

119.5

247.3

-23.2

-14.7

T6

252.5

473.4

140.7

283.2

-44.3

-40.2

T7

216.7

418.9

212.4

390.6

-2.0

-6.7

T8

169.8

347.0

 

 

 

 

T9

60.6

130.3

 

 

 

 

T10

55.3

119.7

 

 

 

 

T11

48.2

101.3

 

 

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

737.5

1,510.9

   

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 4: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 5: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 7/2018, Bờ Biển Ngà đã vượt qua Tanzania lên vị trí dẫn đầu về lượng hạt điều thô xuất khẩu sang Việt Nam với giá trị đạt trên 187,7 triệu USD, nâng tổng giá trị hạt điều nhập khẩu từ thị trường này trong 7 tháng đầu năm 2018 đạt gần 456 triệu USD, trên 30% tổng thị phần. Tuy nhiên vẫn giảm tới 16,7% so với cùng kỳ năm 2017. Trong top 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Việt Nam trong 7 tháng đầu năm nay, chỉ có thị trường Tanzania và Campuchia là có sự tang trưởng dương với mức tăng rất mạnh, lần lượt là 31,4% và 20,2%, còn lại các thị trường khác đều cho thấy sự suy giảm đáng kể, trong đó đáng chú ý nhất là từ thị trường Benin (giảm 73,3%), Guinea giảm 56,1% và Nigeria giảm 40,2% so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 9: Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

4

5

6

7

Tổng

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

5.2

106.7

121.1

187.7

455.7

Tanzania

179.4

78.3

20.2

3.8

0.0

1.4

0.2

283.2

Campuchia

0.1

11.3

88.5

64.0

27.0

15.4

11.3

217.6

Ghana

1.3

0.8

0.4

14.5

41.0

58.1

78.1

194.1

Nigeria

5.4

2.0

1.7

6.9

40.6

46.9

54.0

157.6

Mozambique

0.3

1.7

16.5

13.1

12.6

3.3

0.0

47.5

Burkina Faso

 

 

 

 

3.2

15.3

24.7

43.3

Benin

 

 

 

 

3.3

7.3

14.2

24.8

Togo

 

 

 

 

7.7

6.3

6.7

20.7

Guinea

1.7

0.2

0.1

 

1.1

5.6

10.6

19.2

Indonesia

11.0

2.7

1.6

 

 

 

 

15.4

Khác

9.1

0.3

3.5

3.9

3.1

1.4

1.8

23.2

Tổng

223.5

110.9

138.8

111.3

246.5

282.1

389.3

1,502.3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 10: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (triệu USD, %)

Thị trường

7T. 2017

7T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

547.3

455.7

-16.7

Tanzania

215.5

283.2

31.4

Campuchia

181.1

217.6

20.2

Ghana

201.3

194.1

-3.6

Nigeria

263.6

157.6

-40.2

Mozambique

55.2

47.5

-14.0

Burkina Faso

33.2

43.3

30.2

Benin

92.9

24.8

-73.3

Togo

29.1

20.7

-28.8

Guinea

43.7

19.2

-56.1

Indonesia

23.6

15.4

-35.0

Khác

43.4

23.2

-46.4

Tổng

1,730.0

1,502.3

-13.2

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Top 10 thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất vào Việt Nam 7 tháng đầu năm 2018 (triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 7: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

IV. GIÁ HẠT ĐIỀU TẠI THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá hạt điều tại Ấn Độ

Bảng 11: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 08/2018

Sang tháng 8/2018, giá xuất khẩu hạt điều nhân tại cảng Tuticorincochin của Ấn Độ tiếp tục được điều chỉnh giảm với hầu hết các chủng loại do nhu cầu tiêu thụ suy yếu.

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

661

661

661

661

661

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

710

710

710

709

709

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

683

683

683

683

683

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

680

680

680

700

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

750

750

750

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

3.775

3.775

3.775

3.7

3.7

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.85

3.85

3.85

3.775

3.775

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

3.725

3.725

3.725

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.175

4.175

4.175

4.175

4.175

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.025

4.025

4.025

4.0

4.0

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.9

3.9

3.9

3.85

3.85

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

-

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục xu hướng giảm mạnh trong tháng 8/2018, qua đó trong 8 tháng qua giá xuất khẩu hạt điều nhân của Ấn Độ đã giảm tới 0,9 USD/lb, trong đó giá hạt điều W240 giảm từ mức 5,1 USD/lb trong tháng 1 còn 4,2 USD/lb vào tháng 8, điều W320 giảm còn 4,0 USD/lb và hạt điều loại W450 giảm về mức 3,91 USD/lb. Với mức giá xuất khẩu xuống thấp như hiện nay, các nhà xuất khẩu điều của Ấn Độ đang phải chịu lỗ khá nặng do giá nguyên liệu tăng cao trong năm 2018. Theo tính toán, với mức giá nhập khẩu điều nguyên liệu dao động từ 2.100-2.400 USD/tấn thì giá xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ phải ở mức trên 5,5 USD/lb, tuy nhiên giá bình quân xuất khẩu điều thực tế của Ấn Độ trong 8 tháng đầu năm 2018 chỉ đạt mức 4,4-4,8 USD/lb, tức lỗ từ 0,7-1,1 USD/lb.

Hình 8: Diễn biến một số chủng loại hạt điều giao dịch tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ trong năm 2017-2018, USD/lb.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng 12: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 7/2018

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

W180

1082.5

1072.5

1072.5

1067.5

1067.5

W210

977.5

970

970

970

937.5

W240

877.5

877.5

877.5

877.5

837.5

W320

775

770

770

770

760

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

747.5

745

745

745

737.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

657.5

657.5

657.5

657.5

657.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

635

580

580

580

605

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

V. TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

Theo yếu tố chu kỳ, quý III và quý IV là thời điểm các nhà nhập khẩu đẩy mạnh mua nhân điều để phục vụ cho nhu cầu tăng cao vào dịp cuối năm. Phần lớn các doanh nghiệp điều của Việt Nam đã bán hết điều trong 5 tháng đầu năm 2018, lượng điều nhân dành cho xuất khẩu không còn nhiều trong khi nguồn cung nguyên liệu nhập khẩu cũng xuống mức đáng báo động. Do đó, giá xuất khẩu hạt điều của Việt Nam có khả năng phục hồi trở lại trong thời gian tới do nhu cầu tiêu thụ của thị trường tăng mạnh và nguồn cung hạn hẹp.

 

Tin tham khảo