Toàn cảnh thị trường điều tháng 5/2018 - Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 4/2018 giảm tới 50% so với cùng kỳ tháng 4 năm 2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Toàn cảnh thị trường điều tháng 5/2018 - Nhập khẩu hạt điều thô của Việt Nam trong tháng 4/2018 giảm tới 50% so với cùng kỳ tháng 4 năm 2017

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 05/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang tháng 5, thu hoạch hạt điều tươi đã kết thúc ở hầu hết các vùng cả bên phía Việt Nam lẫn Campuchia, theo đó nguồn cung hạt điều đưa về giảm rất mạnh, đồng thời chất lượng hạt điều cuối vụ kém hơn nên giá mua vào của các kho được điều chỉnh khá mạnh so với tháng trước, còn dao động từ 20.000- 27.000 đồng/kg tùy loại.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 04/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 32,2 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 310,1 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt 106,9 nghìn tấn thu về lượng giá trị đạt gần 1,07 tỷ USD, tăng 27,7% về lượng và tăng 35,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 04/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 54,8 nghìn tấn hạt điều thô với giá trị đạt trên 112,4 triệu USD, giảm 17,6% về lượng và giảm 19,8% về giá trị so với tháng trước. Do sản lượng hạt điều tại một số nước châu Phi bị sụt giảm khá mạnh bởi những cơn mưa lớn bất thường vào cuối vụ khiến lượng điều thô đưa về Việt Nam trong tháng 4/2018 chỉ bằng ½ so với tháng 4 năm 2017. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã nhập khẩu trên 264,9 nghìn tấn hạt điều với giá trị khoảng 590 triệu USD, giảm 0,9% về lượng nhưng lại tăng 10% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Các nhà máy chế biến điều tại Ấn Độ đang phải đối mặt với khủng hoảng thiếu nguyên liệu do sản lượng hạt điều nội địa đạt thấp

Ấn Độ có khả năng xử lý 2,5 triệu tấn điều thô mỗi năm, trong khi đó sản lượng điều sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 1/3, tức khoảng 700.00-800.000 tấn, còn lại là nhập khẩu. Tuy nhiên, trong bối cảnh nguồn cung điều nhập khẩu ngày càng giảm, ngành chế biến hạt điều của Ấn Độ đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu trầm trọng.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang tháng 5, thu hoạch hạt điều tại các vùng của Việt Nam gần như đã kết thúc nên lượng hạt điều tươi đưa về các kho giảm mạnh. Chất lượng hạt điều kém hơn, hạt nhỏ, tỉ lệ hạt lép và thối hỏng nhiều nên nên giá mua vào của các kho cũng giảm mạnh, đạt bình quân 27.000 đồng/kg.

Tương tự đối với hạt điều từ Campuchia, do thời tiết bên Cam có mưa lớn trong nhiều ngày, cộng với chất lượng hạt điều cuối vụ kém khiến hạt điều đưa về các cửa khẩu khu vực Nam Bộ bị rớt thu hồi mạnh, thậm chí chỉ đạt 18-20% nên giá thu mua tại cửa khẩu cũng được điều chỉnh giảm rất mạnh so với tháng trước, còn phổ biến từ 20.000-25.000 đồng/kg. Do chất lượng hạt điều cuối vụ kém nên giá mua vào của các nhà máy chế biến hạt điều cũng giảm khá mạnh trong tuần này, còn quanh mức 30.000-35.000 đồng/kg với hạt điều tươi và giá 41.000-42.000 đồng/kg với hạt điều khô.

Giá hạt điều tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Vùng

Giá (VND/kg)

Hạt điều tươi -  mua xô tại vườn

Gia Lai- hàng nội địa

27.000

Hạt điều tươi

Tây Ninh – hàng Campuchia

20.000-25.000

Hạt điều tươi

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

20.000-25.000

Hạt điều khô

Tây Ninh – hàng Campuchia

30.000-35.000

Hạt điều khô

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

30.000-35.000

 

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

Các nhà máy chế biến điều tại Ấn Độ đang phải đối mặt với khủng hoảng thiếu nguyên liệu do sản lượng nội địa đạt thấp

Ngành điều Ấn Độ có thể phải tăng sản lượng điều sản xuất trong nước lên trên 2 triệu tấn vào năm 2025 khi các nước châu Phi (thị trường cung cấp hạt điều thô chủ yếu cho Ấn Độ) đang hướng tới tăng sản lượng hạt điều chế biến trong nước khoảng 50% (năm 2025). Ấn Độ có khả năng xử lý 2,5 triệu tấn điều thô mỗi năm, trong khi đó sản lượng điều sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 1/3, tức khoảng 700.00-800.000 tấn, còn lại là nhập khẩu. Tuy nhiên, trong bối cảnh nguồn cung điều nhập khẩu ngày càng giảm, ngành chế biến hạt điều của Ấn Độ đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu trầm trọng.

Hội đồng Xúc tiến xuất khẩu điều Ấn Độ (CEPCI) đã đưa ra bản kế hoạch nhằm phát triển ngành điều trong nước để đạt được mục tiêu trên 2 triệu tấn hạt điều thô vào năm 2025. Bao gồm: i) Cải tiến các phương pháp canh tác: bón phân, tưới tiêu, bảo quản hạt điều sau thu hoạch (giúp tăng 15% sản lượng); ii) Tăng diện tích trồng điều thêm 25%/năm thêm khoảng 1 triệu ha trong vòng 3 năm tới; iii) Thay thế những vườn cây già cỗi, kém năng suất với mức thay thế khoảng 20%/năm.

Tính đến niên vụ 2016/2017, tổng diện tích trồng điều tại Ấn Độ đạt trên 1,04 triệu ha với sản lượng hạt điều thô đạt khoảng 780.000 tấn, chiếm 25% sản lượng điều thô thế giới.

Ấn Độ là nước chế biến điều lớn nhất thế giới với hơn 1,6 triệu tấn/năm nhưng chỉ mới đáp ứng được khoảng 60% công suất chạy thực tế của các nhà máy do những khó khăn về đầu vào nguyên liệu.

Theo số liệu từ Hội đồng Xúc tiến xuất khẩu điều Ấn Độ (CEPCI) cho thấy, sản lượng điều thô trong nước trong niên vụ 2016/2017 đạt 780.000 tấn, tăng 16% so với con số 670.000 tấn của niên vụ trước. Trong khi đó, lượng hạt điều nhập khẩu lại giảm tới 20% từ mức 958.000 tấn (năm 2016) xuống còn 770.000 tấn (năm 2017).

Nguyên nhân của sự gia tăng sản lượng trong nước niên vụ 2016/2017 chủ yếu là do khí hậu thuận lợi và sự hỗ trợ của chính phủ, trong khi nguyên nhân chính khiến lượng điều nhập khẩu giảm là do Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu hạt điều từ mức 0% lên 5%và giá hạt điều thô nhập khẩu tăng cao.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 04/2018 tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 04/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 32,2 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 310,1 triệu USD, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt 106,9 nghìn tấn thu về lượng giá trị đạt gần 1,07 tỷ USD, tăng 27,7% về lượng và tăng 35,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Giá xuất khẩu bình quân hạt điều của Việt Nam trong tháng 4/2018 giảm ở hầu hết các thị trường, đạt 9.626 USD/tấn FOB, giảm 5,1% so với tháng 3 và giảm nhẹ 1,5% so với tháng 4/2017. Trong đó, giá xuất khẩu bình quân ( giá FOB) sang Ấn Độ, Philippines và Nam Phi có sự suy giảm mạnh nhất tới trên 20%. Tương tự, giá xuất khẩu sang Top 10 thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam cũng duy trì xu hướng giảm do đang trong mùa tiêu thụ thấp điểm. Cụ thể, giá xuất khẩu hạt điều sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 4 chỉ đạt bình quân 9.629 USD/tấn FOB, giảm 4,9% so với tháng trước; sang Hà Lan đạt 9.800 USD/tấn, giảm 3,7% và giá xuất sang thị trường Trung Quốc đạt khoảng 12.326 USD/tấn FOB, thấp hơn 2% so với tháng 3.

Bảng 1: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

 

 

6

10,298

 

 

7

10,455

 

 

8

10,411

 

 

9

10,251

 

 

10

10,262

 

 

11

10,341

 

 

12

10,331

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Trong 4 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu hạt điều sang hầu hết các thị trường lớn đều có tốc độ tăng trưởng đạt 2 con số so với cùng kỳ năm trước, ngoại trừ Úc, UAE New Zealand và Ấn Độ với mức suy giảm lần lượt là 23,4%, 19,6%, 8,9% và 3,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Với hơn 13.000 tấn hạt điều nhập khẩu trong tháng 4/2018, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường tiêu thụ hạt điều lớn nhất của Việt Nam. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2018, Hoa Kỳ đã nhập khẩu 38.000 tấn hạt điều từ Việt Nam với tổng giá trị đạt trên 389 triệu USD, tăng 35,6% về lượng và tăng tới 39% về giá trị so với cùng kỳ năm trước, chiếm 36%% thị phần. Tiếp đến là Hà Lan chiếm khoảng 13% với lượng kim ngạch đạt 142,5 triệu USD trong 4 tháng năm 2018. Đứng ở vị trí thứ 3 là thị trường Trung Quốc với tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu từ Việt Nam tính đến hết tháng 4/2018 đạt trên 12.800 tấn đạt giá trị 127,1 triệu đô la, tăng 13,6% về sản lượng và tăng tới 18,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017, chiếm khoảng 12% tổng thị phần xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.

Dự báo thời gian tới, giá hạt điều thế giới sẽ tăng nhẹ trở lại do các nước sản xuất hạt điều lớn như Việt Nam, Ấn Độ, Bờ Biển Ngà, Nigeria, Ghana bước vào cuối vụ thu hoạch. Do yếu tố thời tiết không thuận lợi, năng suất thu hoạch giảm mạnh. Tại Ấn Độ, tổng sản lượng thiệt hại ước tính lên tới 30 - 40% năng suất cây trồng. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể sẽ gặp nhiều khó khăn trong tháng 6 và tháng 7 do nguồn cung không đáp ứng đủ nhu cầu, tồn kho giảm. 

Bảng 2: Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2018

Thị trường

1

2

3

4

Tổng lượng (tấn)

Hoa Kỳ

8,970

4,561

11,406

13,033

37,971

Hà Lan

3,566

2,411

3,021

4,222

13,219

Trung Quốc

6,409

1,797

2,518

2,121

12,845

Anh

1,004

677

1,058

1,302

4,041

Canada

1,317

536

839

805

3,497

Đức

747

617

782

830

2,976

Úc

833

290

673

1,048

2,844

Ý

826

446

643

560

2,476

Thái Lan

882

255

453

771

2,360

Nga

442

360

498

693

1,994

Israel

325

232

488

679

1,724

Ấn Độ

498

290

292

486

1,567

Pháp

352

185

564

414

1,514

Thổ Nhĩ Kỳ

456

92

181

429

1,158

Tây Ban Nha

222

151

367

408

1,148

UAE

256

187

379

284

1,106

Nhật Bản

280

250

259

311

1,101

Lebanon

157

113

270

324

864

Lithuania

188

172

212

238

810

New Zealand

176

169

200

180

725

Khác

2,695

1,507

3,210

2,871

10,282

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

106,220

Bảng 3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 4 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường

4T.2017

4T.2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

28,008

280.0

37,971

389.2

35.6

39.0

Hà Lan

12,139

116.3

13,219

142.5

8.9

22.5

Trung Quốc

11,309

107.0

12,845

127.1

13.6

18.8

Anh

3,714

32.4

4,041

39.1

8.8

20.6

Canada

2,318

23.4

3,497

38.3

50.9

63.3

Đức

1,970

19.0

2,976

30.9

51.1

63.1

Úc

3,711

34.9

2,844

27.4

-23.4

-21.3

Thái Lan

2,083

19.8

2,360

22.8

13.3

15.5

Ý

1,441

10.0

2,476

21.6

71.9

116.4

Nga

1,272

11.9

1,994

19.6

56.7

65.3

Israel

1,321

14.4

1,724

17.8

30.5

24.1

Pháp

811

8.7

1,514

16.8

86.8

92.9

Thổ Nhĩ Kỳ

535

4.8

1,158

11.9

116.4

147.0

Tây Ban Nha

695

7.1

1,148

11.7

65.2

64.6

Ấn Độ

1,622

12.0

1,567

11.0

-3.4

-8.5

Nhật Bản

732

6.6

1,101

10.8

50.4

64.7

UAE

1,375

11.1

1,106

9.1

-19.6

-18.1

Lebanon

473

4.2

864

8.6

82.4

103.4

Lithuania

441

4.4

810

8.3

83.9

87.6

New Zealand

796

7.2

725

7.1

-8.9

-1.1

Khác

6,185

56.9

10,282

101.8

66.3

79.0

Tổng

82,949

792.0

106,220

1,073.5

28.1

35.5

 

Hình 3: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2018 so với cùng kỳ năm trước (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 4: Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 4 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

4

Tổng lượng (tấn)

W320

13,018.6

6,342.6

11,666.4

14,062.0

45,089.6

W240

4,226.1

2,367.5

4,227.9

5,504.1

16,325.6

WS

2,293.0

966.0

2,906.6

3,225.0

9,390.6

LP

2,131.9

1,169.1

2,203.0

2,287.5

7,791.5

W450

802.8

533.7

812.7

934.3

3,083.5

SP

457.4

371.3

616.5

479.8

1,925.0

DW

581.1

352.9

448.0

258.1

1,640.1

LBW320

614.9

126.0

284.2

207.5

1,232.6

SK

340.2

142.6

162.9

200.7

846.4

Khác

6,135.6

2,925.3

4,984.0

4,850.3

18,895.2

Tổng

30,601.6

15,297.0

28,312.2

32,009.4

106,220.2

 

Bảng 5: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 4 tháng đầu năm 2018

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

4

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

4,067

2,302

4,211

4,822

15,401

CT CP Long Sơn

831

775

1,058

1,233

3,898

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

205

841

725

2,341

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

362

578

388

2,339

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

333

458

799

2,255

CT CP Hoàng Sơn I

593

392

584

676

2,245

CT TNHH Hải Việt

581

292

638

685

2,196

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

142

520

787

2,016

CT TNHH Cao Phát

397

502

485

498

1,883

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

255

450

484

1,641

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

214

575

510

1,626

CT TNHH Minh Huy

470

283

409

393

1,555

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

237

389

341

1,524

CT TNHH Gia Hoàng

372

235

413

334

1,354

CT TNHH Nam Sơn

578

217

130

247

1,172

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

158

246

405

1,172

CT TNHH Tân Hòa

299

206

344

317

1,167

CT TNHH MTV Long Gia Trang

288

110

291

426

1,115

CT TNHH Duy Linh

266

173

346

328

1,113

CT TNHH Hải Long

371

87

352

273

1,084

Khác

16,975

7,817

14,994

17,339

57,125

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

106,220

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 4 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

10,631

101.0

15,401

174.8

44.9

73.2

CT CP Long Sơn

3,523

32.3

3,898

39.5

10.6

22.3

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

1,223

11.7

2,255

23.3

84.4

99.1

CT TNHH Thảo Nguyên

2,778

28.4

2,339

23.0

-15.8

-19.1

CT TNHH Hải Việt

1,232

13.3

2,196

22.8

78.2

70.6

TCT TM Hà Nội (Hapro)

1,115

10.9

2,341

22.0

109.9

102.8

CT CP Hoàng Sơn I

1,905

17.2

2,245

21.8

17.8

27.0

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

1,116

10.4

2,016

20.4

80.7

95.9

CT TNHH Cao Phát

1,053

10.2

1,883

19.6

78.7

91.8

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

1,380

12.7

1,626

17.5

17.8

37.9

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

1,338

12.2

1,641

16.3

22.7

33.5

CT TNHH Minh Huy

1,473

13.7

1,555

15.8

5.5

14.7

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

903

7.8

1,524

15.1

68.8

93.0

CT TNHH Gia Hoàng

867

7.9

1,354

12.8

56.3

62.0

CT TNHH Nam Sơn

659

6.8

1,172

12.5

77.8

84.7

CT TNHH Tân Hòa

1,084

10.0

1,167

11.7

7.6

17.4

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

790

8.0

1,172

11.6

48.3

44.4

CT TNHH MTV Long Gia Trang

255

2.4

1,115

11.1

336.5

370.4

CT TNHH Duy Linh

1,071

10.3

1,113

10.7

3.9

3.6

CT TNHH Hải Long

660

6.5

1,084

10.5

64.2

60.3

Khác

47,892

458.2

57,125

560.6

19.3

22.4

Tổng

82,949

792.0

106,220

1,073.5

28.1

35.5

 

Bảng 7: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu theo tháng năm 2018 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

1

2

3

4

Lượng (tấn)

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

9,714

5,716

10,349

10,205

35,984

Cảng ICD Phước Long 3

3,131

1,623

3,977

4,950

13,681

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

3,071

1,742

3,175

3,089

11,078

TNHH XNK TAY NAM

1,966

1,149

2,485

2,677

8,277

Cảng Đồng Nai

1,551

688

1,894

3,534

7,666

CT CP Phúc Long

1,600

892

1,438

1,293

5,223

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

3,491

481

874

366

5,211

CT KV M.NAM SOTRANS

1,216

601

1,283

1,543

4,643

Cảng ICD Transimex SG

1,440

566

827

1,768

4,600

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

800

910

899

1,059

3,668

Khác

2,621

930

1,111

1,525

6,188

Tổng

30,602

15,297

28,312

32,009

106,220

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. Nhập khẩu

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 04/2018 giảm gần 50% so với cùng kỳ năm 2017, chủ yếu do sự sụt giảm từ các nước châu Phi

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 04/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 54,8 nghìn tấn hạt điều thô với giá trị đạt trên 112,4 triệu USD, giảm 17,6% về lượng và giảm 19,8% về giá trị so với tháng trước. Do sản lượng hạt điều tại một số nước châu Phi bị sụt giảm khá mạnh bởi những cơn mưa lớn bất thường vào cuối vụ khiến lượng điều thô đưa về Việt Nam trong tháng 4/2018 chỉ bằng ½ so với tháng 4 năm 2017. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã nhập khẩu trên 264,9 nghìn tấn hạt điều với giá trị khoảng 590 triệu USD, giảm 0,9% về lượng nhưng lại tăng 10% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Hình 4: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 5: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 8: Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

4

Tổng giá trị (triệu USD)

Tanzania

179.4

78.3

20.2

3.8

281.7

Campuchia

0.1

11.3

88.5

64.0

163.9

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

5.2

40.2

Mozambique

0.3

1.7

16.5

13.1

31.6

Ghana

1.3

0.8

0.4

14.5

16.9

Nigeria

5.4

2.0

1.7

6.9

16.0

Indonesia

11.0

2.7

1.6

0.0

15.3

Gambia

5.3

0.0

0.0

0.0

5.3

Thái Lan

0.0

0.0

2.4

2.8

5.2

Guinea

1.7

0.2

0.1

0.0

1.9

Khác

3.8

0.3

1.1

1.1

6.3

Tổng

223.5

110.9

138.8

111.3

584.5

 

Bảng 9: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường trong 4 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (triệu USD, %)

Thị trường

4T.2017

4T.2018

TT 2018/2017 (%)

Tanzania

213.2

281.7

32.1

Campuchia

144.6

163.9

13.4

Bờ Biển Ngà

46.2

40.2

-13.0

Mozambique

42.0

31.6

-24.6

Ghana

29.0

16.9

-41.6

Nigeria

35.4

16.0

-54.6

Indonesia

22.7

15.3

-32.5

Gambia

0.0

5.3

 

Thái Lan

3.7

5.2

41.1

Guinea

1.4

1.9

38.9

Khác

6.9

6.3

-8.3

Tổng giá trị (triệu USD)

545.0

584.5

7.2

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. Diễn biến thị trường

2. Giá điều thế giới

Bảng 10: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 05/2018 (Rs/kg)

Giá hạt điều xuất khẩu của Ấn Độ duy trì xu hướng giảm nhẹ với hầu hết các chủng loại do nhu cầu tiêu thụ yếu.

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

690

675

675

675

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

758

758

758

767

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

727

714

714

705

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

685

685

685

700

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.675

3.675

3.675

3.8

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

4.325

4.325

4.325

4.25

 

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.05

-

-

4.15

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.4

4.4

4.4

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

4.275

4.275

4.275

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.8

4.825

4.825

4.775

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.55

4.575

4.575

4.5

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.425

4.425

4.425

4.4

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

-

-

USD/lb

 

Bảng 11: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 5/2018

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W180

1087.5

1087.5

1087.5

1087.5

W210

985

985

985

985

W240

885

885

885

885

W320

775

770

770

770

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

707.5

740

740

740

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

675

675

675

675

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

612.5

612.5

612.5

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.

 

Tin tham khảo