Toàn cảnh thị trường điều tháng 4/2018 - Giá hạt điều tươi tăng khá mạnh trong tháng 4 do nhu cầu mua nguyên liệu từ các nhà máy chế biến tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Toàn cảnh thị trường điều tháng 4/2018 - Giá hạt điều tươi tăng khá mạnh trong tháng 4 do nhu cầu mua nguyên liệu từ các nhà máy chế biến tăng

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 04/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang tháng 4, nhu cầu thu mua nguyên liệu từ các nhà máy chế biến hạt điều tăng đẩy giá hạt điều tươi tăng khá mạnh, đặc biệt là hạt điều từ Campuchia đưa về do chất lượng hạt điều tốt hơn. Trong khi đó tại khu vực Gia Lai, do đã vào cuối vụ nên hạt điều kém hơn, hạt nhỏ, xám và tỷ lệ thu hồi thấp nên giá mua có xu hướng giảm nhẹ từ 2.000-3.000 đồng/kg so với tháng trước, còn phổ biến từ 33.000-35.000 đồng/kg. Cá biệt, trong tuần cuối tháng 4, mức giá 27.000 đồng/kg đã được thiết lập do chất lượng hạt điều rất kém.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 03/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 28,5 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 286 triệu USD, tăng 86,3% về lượng và tăng khoảng 81,9% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong quý I năm 2018, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 74,7 nghìn tấn, tương đương giá trị xuất khẩu khoảng 760,3 triệu USD, tăng 348% về lượng và cao hơn tới 47,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu tăng.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 03/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 66,5 nghìn tấn hạt điều với giá trị đạt trên 140,1 triệu USD, tăng 42,7% về lượng và tăng khoảng 24,9% về giá trị so với tháng trước. Do giá nhập khẩu hạt điều tăng nên dù lượng nhập khẩu giảm nhẹ 2,6% về lượng nhưng vẫn tăng tới 4,3% về giá trị so với cùng kỳ tháng 03/2017. Tính trong 3 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 210,1 nghìn tấn, tương đương giá trị nhập khẩu đạt trên 477,4 triệu USD, tăng 25,8% về lượng và tăng tới 38,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ trong giai đoạn từ tháng 04/2017 đến tháng 01/2018 đạt 73.810 tấn với giá trị khoảng 51.317,3 triệu rupee (tương đương khoảng 790 triệu USD), tăng 9% so với cùng kỳ năm trước nhờ nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh.

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.

 

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Nhu cầu thu mua nguyên liệu từ các nhà máy chế biến hạt điều tăng đẩy giá hạt điều tươi tăng khá mạnh, đặc biệt là hạt điều từ Campuchia đưa về do chất lượng hạt điều tốt hơn. Trong khi đó tại khu vực Gia Lai, do đã vào cuối vụ nên hạt điều kém hơn, hạt nhỏ, xám và tỷ lệ thu hồi thấp nên giá mua có xu hướng giảm nhẹ từ 2.000-3.000 đồng/kg so với tháng trước, còn phổ biến từ 33.000-35.000 đồng/kg. Cá biệt, trong tuần cuối tháng 4, mức giá 27.000 đồng/kg đã được thiết lập do chất lượng hạt điều rất kém.

Giá hạt điều tại thị trường nội địa (VND/kg)

Chủng loại

Vùng

Giá

Hạt điều tươi -  mua xô tại vườn

Gia Lai- hàng nội địa

33.000-35.000

Hạt điều tươi – mua xô

Bình Phước – hàng Campuchia

35.000-40.000

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi dưới 30%

Tây Ninh – hàng Campuchia

33.000-39.000

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi trên 30%

Tây Ninh – hàng Campuchia

39.000-45.000

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi dưới 30%

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

37.000-43.500

Hạt điều tươi – tỷ lệ thu hồi trên 30%

CK Hà Tiên (Kiên Giang)-hàng Campuchia

43.000-50.000

 

II. CUNG-CẦU THỊ TRƯỜNG

Xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ tăng 9% trong giai đoạn từ tháng 4/2017-01/2018 nhờ nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh

Xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ trong giai đoạn từ tháng 04/2017 đến tháng 01/2018 đạt 73.810 tấn với giá trị khoảng 51.317,3 triệu rupee (tương đương khoảng 790 triệu USD), tăng 9% so với cùng kỳ năm trước.

Cũng theo ông S Kannan, Giám đốc điều hành của Hội đồng Xúc tiến xuất khẩu Điều Ấn Độ cho biết, giá hạt điều thô tăng cao khiến sản lượng hạt điều nhập khẩu trong giai đoạn này giảm mạnh tới 11%. Theo đó, khối lượng điều thô nhập khẩu của Ấn Độ từ tháng 4/2017-1/2018 chỉ đạt khoảng 586,7 nghìn tấn với giá trị khoảng 79.312,9 triệu rupee (tương đương 1,22 tỷ USD). Giá nhập bình quân là 135,19 rupee/kg. Trong khi đó, sản lượng điều nhập khẩu của cùng kỳ năm trước là 658,5 nghìn tấn với giá trị nhập khẩu 73.386,9 triệu rupee (tương đương 1,13 tỷ USD). Giá hạt điều nhập khẩu bình quân năm 2016/2017 là 111,45 rupee/kg.

Giá các loại hạt điều đã qua chế biến hầu hết đều có xu hướng giảm khoảng 5%, riêng hạt điều vỡ/mảnh lại ít có sự biến động do nhu cầu mua vẫn lớn.

Giá nguyên liệu đầu vào cùng với chi phí sản xuất tăng cao khiến ngành công nghiệp chế biến điều của Ấn Độ rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn. Gần 50% các nhà máy chế biến vẫn phải đóng cửa trong 18 tháng trở lại đây do thiếu nguyên liệu. Và một trong những giải pháp cho tình trạng khó khăn hiện nay là phải nâng cao sản lượng hạt điều sản xuất trong nước, tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn cung nhập khẩu.

Theo số liệu từ Phòng quản lý và phát triển Điều-Ca cao (DCCD) thuộc Bộ Nông nghiệp Ấn Độ, sản lượng hạt điều thô của nước này đã tăng từ mức 692.000 tấn năm 2011/2012 lên 779.335 tấn vào năm 2016/2017. Diện tích trồng điều của Ấn Độ cũng tăng từ 981.000 ha lên 1.040.890 ha trong vòng 5 năm qua.

Ngành chế biến hạt điều tại Ấn Độ với công suất chế biến đạt khoảng 2 triệu tấn mỗi năm đang bị phụ thuộc tới 50% nhu cầu vào nguồn nguyên liệu từ các nước châu Phi và Đông Nam Á trong nhiều thập kỷ qua. Do đó, Phòng quản lý và phát triển Điều-Ca cao (DCCD) thuộc Bộ Nông nghiệp Ấn Độ đã đưa ra kế hoạch mở rộng diện tích canh tác và cải thiện năng suất nhằm tăng gấp đôi sản lượng hạt điều sản xuất trong nước vào năm 2025-2026.

Theo ông Venkatesh N Hubballi, Giám đốc DCCD cho biết, mục tiêu của Ấn Độ là sẽ trồng mới thêm khoảng 120.000 ha đến năm 2020, trong đó 20.000 ha điều đã được trồng vào năm ngoái và dự kiến có thêm khoảng 60.000 ha vào năm nay. Ước tính tổng sản lượng điều thô thu hoạch năm 2017/2018 sẽ đạt khoảng 800.000 tấn trên diện tích 1,04 triệu ha.

Nhu cầu nhập khẩu hạt điều từ Campuchia tiếp tục tăng mạnh trong năm 2018

Theo ông Kong Pheach, Giám đốc phòng Công-Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp Campuchia cho biết, sản lượng và giá hạt điều của Campuchia năm nay tăng khá mạnh so với năm 2017. Nhu cầu hạt điều của thị trường thế giới vẫn tăng và diện tích trồng điều mới của Campuchia vẫn được mở rộng để đáp ứng nhu cầu đó.

Vụ thu hoạch điều tại Campuchia bắt đầu từ tháng 3 và kéo dài đến hết tháng 5 hàng năm, trong đó, giai đoạn cao điểm nhất diễn ra từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 4. Hiện nay, giá hạt điều thô của Campuchia đang được bán với mức giá khá cao, từ 6.500-8.000 Riel/kg, tương đương với giá quy đổi từ 36.500-45.500 đồng/kg.

Với hơn 140.000 ha diện tích canh tác điều trên cả nước, sản lượng hạt điều của Campuchia năm 2017 đạt trên 140.000 tấn. Trong đó, Việt Nam là thị trường nhập khẩu điều thô lớn nhất của Campuchia khi chiếm tới 95% sản lượng, tiếp đến là Ấn Độ và chỉ có từ 1-2% sản lượng hạt điều được chế biến trong nước trước khi xuất khẩu do hạn chế về sơ sở hạ tầng và công nghệ chế biến.

Tại Campuchia, điều được trồng nhiều tại các tỉnh: Ratanakkiri, Mondulkiri, Kratie, Tboung Khmum, Kampong Cham và Kampong Thom. Trong đó, những tỉnh có diện tích trồng lớn nhất là Kampong Thom, Kampong Cham và Ratanakkiri, chiếm lần lượt là 27%, 18% và 17% tổng diện tích trồng điều của Campuchia.

Hiệp hội chế biến hạt điều Ghana kêu gọi ban hành lệnh cấm xuất khẩu hạt điều thô

Các nhà chế biến hạt điều của Ghana đã kêu gọi chính phủ áp đặt thuế và các khoản thu từ việc xuất khẩu hạt điều thô để bảo vệ ngành chế biến hạt điều địa phương. Hiện nay, các nhà nhập khẩu nước ngoài đang mua hạt điều thô của Ghana ở bất kỳ giá nào vì họ không phải trả một khoản thuế nào, thậm chí họ có thể nhập cảnh ngay cả với thị thực sinh viên. Điều này đã gây ra áp lực rất lớn cho các nhà máy chế biến biến điều trong nước. Trong tổng số 14 nhà máy chế biến điều ở Ghana, tính đến nay chỉ còn 2 nhà máy đang hoạt động cầm chừng do không thể mua được nguyên liệu.

Theo ông Smith, Chủ tịch Hiệp hội các nhà chế biến điều Ghana, mục tiêu của Hiệp hội là chính thức hóa sự hợp tác của các nhà máy chế biến điều ở Ghana trong việc tìm cách cải tiến và nâng cao năng lực của ngành công nghiệp chế biến hạt điều.

Cũng theo ông Smith, bằng cách xem xét các loại thuế áp dụng đối với xuất khẩu, chính phủ sẽ bảo vệ các doanh nghiệp địa phương cũng như tăng thêm lợi nhuận để có thể sử dụng cho tái đầu tư vào ngành này. Ngoài ra, ông cũng kêu gọi người dân dành ưu tiên cho các nhà máy chế biến tại địa phương với mức giá hợp lý để đảm bảo các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với người mua từ nước ngoài.

Theo Giám đốc Bộ Thương mại Ghana, ông Ebenezer Adjirackor, cho biết hạt điều là sản phẩm xuất khẩu phi truyền thống hàng đầu của Ghana khi thu về lượng kim ngạch khoảng 197 triệu USD cho năm tài chính 2016. Tuy nhiên, do giá điều thô tăng cao, công nghệ bảo quản và chế biến lạc hậu khiến ngành điều của nước này ngày càng trở nên kém cạnh tranh hơn trên thị trường thế giới.

Theo ông Adjirackor, sự tồn tại của ngành công nghiệp chế biến điều phụ thuộc vào sự sẵn có của nguồn nguyên liệu, sự đa dạng trong chuỗi giá trị và các chính sách hỗ trợ của nhà nước.

Về phía chính phủ, trong một bài phát biểu hồi tháng 3, Tổng thống Nana Dankwa Akufo-Addo đã đưa ra kế hoạch phát triển cây điều trong 10 năm tới nhằm nâng cao sản lượng hạt điều sản xuất trong nước vượt con số 300.000 tấn/năm (một kế hoạch nhằm đa dạng hóa nông nghiệp của Ghana).

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 03/2018 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục hải quan, trong tháng 03/2018, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 28,5 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 286 triệu USD, tăng 86,3% về lượng và tăng khoảng 81,9% về giá trị so với tháng trước. Tính chung trong quý I năm 2018, tổng khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 74,7 nghìn tấn, tương đương giá trị xuất khẩu khoảng 760,3 triệu USD, tăng 348% về lượng và cao hơn tới 47,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu tăng.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2016-2018 (tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 3/2018, Việt Nam xuất khẩu hạt điều sang tất cả 68 thị trường, trong đó Hoa Kỳ vẫn duy trì vị trí dẫn đầu về tiêu thụ các loại hạt điều của Việt Nam với hơn 11,4 nghìn tấn, tương đương giá trị khoảng 116,8 triệu USD, chiếm trên 40% tổng thị phần. Tính chung trong 3 tháng đầu năm 2018, tổng lượng hạt điều xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đã đạt con số 25 nghìn tấn, thu về lượng kim ngạch lên tới 261 triệu USD.  Đứng ở vị trí thứ 2 là Trung Quốc với trên 106 triệu USD, chiếm 13,9% và tiếp đến là Hà Lan với 100,3 triệu tấn, chiếm 13,1% tổng thị phần xuất khẩu điều của Việt Nam trong quý I/2018.

Bảng 1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2018

Thị trường

1

2

3

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Hoa Kỳ

8,970

96.2

4,561

48.0

11,406

116.8

24,937

261.0

Trung Quốc

6,409

64.1

1,797

17.3

2,518

25.0

10,724

106.4

Hà Lan

3,566

39.9

2,411

27.7

3,021

32.7

8,997

100.3

Canada

1,317

15.1

536

5.7

839

9.3

2,692

30.1

Anh

1,004

10.3

677

6.7

1,058

10.0

2,739

27.0

Đức

747

7.9

617

6.5

782

8.2

2,146

22.6

Úc

833

8.2

290

2.9

673

6.6

1,795

17.7

Ý

826

8.0

446

4.1

643

5.1

1,915

17.2

Thái Lan

882

8.5

255

2.5

453

4.3

1,590

15.3

Nga

442

4.4

360

3.5

498

4.9

1,301

12.9

Pháp

352

4.1

185

2.2

564

6.0

1,100

12.3

Israel

325

3.4

232

2.4

488

5.0

1,045

10.9

Ấn Độ

498

3.8

290

2.0

292

2.6

1,080

8.4

Nhật Bản

280

2.7

250

2.5

259

2.6

790

7.8

Thổ Nhĩ Kỳ

456

4.7

92

1.0

181

1.9

729

7.6

Tây Ban Nha

222

2.3

151

1.5

367

3.8

740

7.5

UAE

256

2.2

187

1.7

379

3.3

822

7.1

Lithuania

188

1.9

172

1.8

212

2.2

572

5.9

Lebanon

157

1.7

113

1.1

270

2.6

539

5.5

New Zealand

176

1.7

169

1.7

200

2.0

545

5.4

Khác

2,695

27.2

1,507

15.3

3,210

31.6

7,412

74.1

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

28,312

286.5

74,211

762.9

 

Hình 3: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2018 so với cùng kỳ năm trước (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại tháng 03/2018 (tấn)

Chủng loại

1

2

3

Tổng

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

W320

13,019

142.9

6,343

69.9

11,666

124.0

31,028

336.8

W240

4,226

47.0

2,368

26.8

4,228

46.7

10,821

120.5

WS

2,293

23.5

966

9.8

2,907

28.9

6,166

62.2

LP

2,132

18.5

1,169

10.3

2,203

18.8

5,504

47.6

W450

803

8.5

534

5.5

813

8.4

2,149

22.3

DW

581

5.3

353

3.4

448

3.8

1,382

12.5

LBW320

615

6.0

126

1.2

284

2.8

1,025

9.9

SP

457

3.4

371

2.6

616

3.9

1,445

9.9

SK

340

2.1

143

0.9

163

1.0

646

3.9

W210

73

0.8

108

1.2

93

1.1

274

3.2

W360

 

0.0

63

0.7

185

1.9

248

2.5

W180

15

0.2

32

0.4

138

1.6

185

2.2

LWP

104

0.9

46

0.4

92

0.8

241

2.1

SL

92

0.8

61

0.5

68

0.6

221

1.8

LBW240

115

1.2

20

0.2

30

0.3

165

1.7

SW320

54

0.5

 

0.0

111

1.1

166

1.6

LBW

91

0.9

4

0.0

33

0.3

128

1.2

SS

58

0.4

12

0.1

73

0.7

144

1.1

SW

56

0.5

29

0.3

4

0.0

89

0.8

BB

 

0.0

198

0.6

 

0.0

198

0.6

W200

53

0.5

5

0.0

 

0.0

58

0.6

TP

66

0.3

29

0.2

15

0.1

110

0.6

TPW

47

0.3

15

0.1

16

0.1

77

0.5

WB

13

0.1

4

0.0

18

0.2

35

0.3

SWP

21

0.2

3

0.0

14

0.1

38

0.3

SB

3

0.0

5

0.0

36

0.2

44

0.3

SW3320

 

0.0

25

0.2

 

0.0

25

0.2

SW240

12

0.1

3

0.0

9

0.1

24

0.2

LBW450

3

0.0

3

0.0

1

0.0

7

0.1

SG

3

0.0

 

0.0

6

0.0

10

0.0

SW450

1

0.0

0

0.0

2

0.0

3

0.0

TPS

 

0.0

 

0.0

2

0.0

2

0.0

LOẠI KHÁC

5,254

53.3

2,260

22.6

4,039

39.2

11,553

115.1

Tổng

30,602

318.3

15,297

158.1

28,312

286.5

74,211

762.9

 

Bảng 3: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 3 tháng đầu năm 2018

Doanh nghiệp xuất khẩu

1

2

3

Tổng lượng (tấn)

CT TNHH OLAM VN

4,067

2,302

4,211

10,580

CT CP Long Sơn

831

775

1,058

2,664

CT TNHH Thảo Nguyên

1,012

362

578

1,951

CT TNHH Hải Việt

581

292

638

1,511

CT CP Hoàng Sơn I

593

392

584

1,569

TCT TM Hà Nội (Hapro)

569

205

841

1,616

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

665

333

458

1,456

CT TNHH Cao Phát

397

502

485

1,385

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

567

142

520

1,229

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

327

214

575

1,116

CT TNHH Minh Huy

470

283

409

1,162

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

557

237

389

1,182

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

453

255

450

1,157

CT TNHH Nam Sơn

578

217

130

925

CT TNHH Gia Hoàng

372

235

413

1,020

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

557

217

58

832

CT TNHH Tân Hòa

299

206

344

850

CT TNHH Hải Long

371

87

352

810

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

363

158

246

767

CT TNHH Duy Đức

319

169

247

735

Khác

16,653

7,714

15,326

39,694

Tổng

30,602

15,297

28,312

74,211

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 4: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 3 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

3T.2017

3T.2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

6,579

63.3

10,580

127.8

60.8

101.9

CT CP Long Sơn

2,426

22.0

2,664

27.1

9.8

23.3

CT TNHH Thảo Nguyên

1,885

19.1

1,951

19.2

3.5

0.3

CT TNHH Hải Việt

645

7.1

1,511

15.9

134.3

125.0

CT CP Hoàng Sơn I

1,320

11.6

1,569

15.4

18.8

33.3

TCT TM Hà Nội (Hapro)

671

6.4

1,616

15.3

140.7

136.9

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

954

9.1

1,456

15.2

52.5

67.1

CT TNHH Cao Phát

784

7.6

1,385

14.6

76.7

92.8

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

739

6.9

1,229

12.6

66.2

82.8

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

932

8.6

1,116

11.9

19.7

38.5

CT TNHH Minh Huy

936

8.4

1,162

11.8

24.1

40.5

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

651

5.7

1,182

11.8

81.6

108.7

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

874

7.7

1,157

11.6

32.5

50.8

CT TNHH Nam Sơn

474

4.8

925

10.0

95.4

107.7

CT TNHH Gia Hoàng

617

5.6

1,020

9.6

65.4

71.1

CT TNHH Hồng Lợi Thịnh

344

3.5

832

8.6

142.1

145.5

CT TNHH Tân Hòa

832

7.5

850

8.6

2.2

13.7

CT TNHH Hải Long

301

3.1

810

8.0

169.4

159.6

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

331

3.3

767

7.7

131.6

135.0

CT TNHH Duy Đức

843

7.9

735

7.6

-12.8

-3.8

Khác

31,663

298.7

39,694

392.6

25.4

31.4

Tổng

54,801

517.8

74,211

762.9

35.4

47.3

 

Bảng 5: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu theo tháng năm 2018 (tấn)

Cảng, cửa khẩu

1

2

3

Tổng

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

9,714

5,716

10,349

25,780

Cảng ICD Phước Long 3

3,131

1,623

3,977

8,732

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

3,071

1,742

3,175

7,989

TNHH XNK TAY NAM

1,966

1,149

2,485

5,599

Cảng Đồng Nai

1,551

688

1,894

4,132

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

3,491

481

874

4,846

CT CP Phúc Long

1,600

892

1,438

3,930

CT KV M.NAM SOTRANS

1,216

601

1,283

3,100

Cảng ICD Transimex SG

1,440

566

827

2,833

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

800

910

899

2,609

Khác

2,621

930

1,111

4,663

Tổng

30,602

15,297

28,312

74,211

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

2. Nhập khẩu

Nhập khẩu điều của Việt Nam trong tháng 03/2018 tăng trở lại do thu hoạch điều tại Campuchia bắt đầu rộ vụ

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong tháng 03/2018 Việt Nam đã nhập khẩu 66,5 nghìn tấn hạt điều với giá trị đạt trên 140,1 triệu USD, tăng 42,7% về lượng và tăng khoảng 24,9% về giá trị so với tháng trước. Do giá nhập khẩu hạt điều tăng nên dù lượng nhập khẩu giảm nhẹ 2,6% về lượng nhưng vẫn tăng tới 4,3% về giá trị so với cùng kỳ tháng 03/2017. Tính trong 3 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 210,1 nghìn tấn, tương đương giá trị nhập khẩu đạt trên 477,4 triệu USD, tăng 25,8% về lượng và tăng tới 38,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Hình 4: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 5: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

1

2

3

Tổng (triệu USD)

Tanzania

179.4

78.3

20.2

277.9

Campuchia

0.1

11.3

88.5

99.9

Bờ Biển Ngà

15.2

13.5

6.4

35.1

Mozambique

0.3

1.7

16.5

18.5

Indonesia

11.0

2.7

1.6

15.3

Nigeria

5.4

2.0

1.7

9.2

Gambia

5.3

0.0

0.0

5.3

Ghana

1.3

0.8

0.4

2.5

Thái Lan

0.0

0.0

2.4

2.4

Guinea

1.7

0.2

0.1

1.9

Khác

3.8

0.3

1.1

5.2

Tổng

223.5

110.9

138.8

473.2

 

Bảng 7: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường trong 3 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (triệu USD, %)

Thị trường

3T.2017

3T.2018

TT 2018/2017 (%)

Tanzania

202.5

277.9

37.2

Campuchia

86.2

99.9

15.9

Bờ Biển Ngà

9.6

35.1

264.7

Mozambique

20.3

18.5

-8.8

Indonesia

22.2

15.3

-31.2

Nigeria

3.7

9.2

146.1

Ghana

4.6

2.5

-46.9

Gambia

0.0

5.3

 

Thái Lan

0.9

2.4

154.2

Guinea

1.4

1.9

38.9

Khác

4.7

5.2

11.2

Tổng

356.3

473.2

32.8

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 6: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. Diễn biến thị trường

2. Giá điều thế giới

Bảng 8: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 04/2018 (Rs/kg)

Giá hạt điều xuất khẩu lẫn nội địa của Ấn Độ có xu hướng giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ yếu. Tuy nhiên, tháng Ramadan sẽ bắt đầu từ ngày 15/5, đây được coi là giai đoạn tiêu thụ hạt điều lớn thứ hai trong năm sau lễ hội Diwali. Do đó, giá hạt điều được kỳ vọng sẽ tăng mạnh trong giai đoạn này khi nhu cầu tiêu thụ trong nước tăng.

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

670

670

670

670

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

772

772

758

758

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

728

728

727

727

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

685

685

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

780

780

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

3.65

3.65

3.625

3.625

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

4.275

4.275

 

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

4.1

4.1

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

4.5

4.5

4.4

4.4

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.85

4.85

4.875

4.875

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.6

4.6

4.625

4.625

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

4.5

4.5

4.475

4.475

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

4.3

4.3

4.4

4.4

USD/lb

 

Bảng 9: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 4/2018

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W180

1087.5

1087.5

1087.5

1087.5

W210

985

985

985

985

W240

885

885

885

885

W320

785

775

775

775

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

707.5

707.5

707.5

707.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

685

685

685

675

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

612.5

612.5

612.5

612.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG

- Trong năm 2018, ngành điều Việt Nam đặt mục tiêu “giảm lượng và tăng chất” trong chế biến và xuất-nhập khẩu hạt điều, trong đó:

+ Về sản lượng chế biến xuất khẩu giảm từ 350 ngàn tấn điều nhân các loại năm 2017 xuống còn 300 ngàn tấn trong năm 2018.

+ Về kim ngạch xuất khẩu điều giảm từ 3,5 tỷ USD xuống còn 3 tỷ USD.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp chế biến điều của Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong khi đó nguồn điều thô nhập khẩu có giá quá cao, rủi ro lớn do khoảng cách vận chuyển xa ảnh hưởng đến chất lượng hàng khi đưa về đến Việt Nam.

Triển vọng tiêu thụ điều trên thị trường thế giới trong tương lai trung và dài hạn sẽ còn tiếp tục tăng bởi lợi ích về sức khoẻ của mặt hàng này, là cơ hội lớn để Việt Nam phát triển ngành sản xuất và chế biến điều. INC cho biết, thị trường các loại hạt khô toàn cầu hiện trị giá 30 tỷ USD mỗi năm, trong đó dẫn đầu là hạt điều, với tỷ trọng dự kiến sẽ tăng lên chiếm 28,91% vào năm 2021, xếp thứ 2 là hạt óc chó. Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương hiện đang dẫn đầu về thị trường tính theo khu vực địa lý, chiếm 92,62% thị trường quả khô.