Toàn cảnh thị trường điều tháng 12/2018 - Giá hat điều xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục tăng nhẹ
 

Toàn cảnh thị trường điều tháng 12/2018 - Giá hat điều xuất khẩu của Ấn Độ tiếp tục tăng nhẹ

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 12/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang tháng 12, nhu cầu mua điều nguyên liệu của các nhà máy chế biến hạt điều chững lại do hầu hết các đơn vị đã chạy đủ hợp đồng giao cho dịp lễ Noel và năm mới. Theo nhận định của các thương nhân, giá điều thô đứng nhưng chưa thể giảm mạnh do nguồn cung điều giao ngay trên thị trường hiện nay vẫn khá khan hiếm khi Tanzania – thị trường cung cấp điều thô lớn nhất của Việt Nam trong thời điểm này thì không bán ra.

Theo đó, giá hạt điều khô bán về các nhà máy chế biến tại Bình Phước vẫn ổn định ở mức cao nhất 45.000 đồng/kg với hạt điều nhập khẩu từ Guinea – Bissau, tỉ lệ thu hồi từ 30% trở lên. Đối với hạt điều Ghana (điều cũ lưu kho), chất lượng kém hơn nên giá bán thấp hơn nhiều so với điều Bissau, chỉ từ 32.000 đồng/kg với điều thu hồi 25%.

2. Hạt điều nhân xuất khẩu

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 12 tăng 0,2 USD/lb so với tháng trước khi nhu cầu tiêu thụ tăng.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 11/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 35,1 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 287,7 triệu USD, tăng 1,6 nghìn tấn so với tháng trước và tăng 3,2 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2017. Qua đó, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 11 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 341,8 nghìn tấn, thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 3,1 tỷ USD, tăng 5,9% về lượng nhưng giảm 3,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 11/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 98,1 nghìn tấn với giá trị đạt trên 159,2 triệu USD, tăng nhẹ so với tháng 10 nhưng cao gấp 2 lần so với cùng kỳ tháng 11 năm 2017. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm ước đạt trên 1,16 triệu tấn với giá trị đạt 2,27 tỷ USD, giảm 5,4% về lượng và giảm 6,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Xuất khẩu hạt điều của Tanzania đạt 575,6 triệu USD trong năm kết thúc vào tháng 10/2018

Theo tin từ The Citizen, xuất khẩu hạt điều của Tanzania đạt 575,6 triệu USD trong năm kết thúc vào tháng 10/2018, cao hơn 340 nghìn USD so với cùng kỳ năm trước. Hội đồng điều Tanzania cho biết, sản lượng hạt điều của Tanzania tăng mạnh trong niên vụ 2017/2018, ước đạt khoảng 313,8 nghìn tấn và được ghi nhận là chiếm tới 10% tổng sản lượng hạt điều sản xuất tại nước này trong 28 năm qua. Trong đó, xuất khẩu hạt điều ở dạng thô chiếm tới 93,15%, tương đương khoảng 292 nghìn tấn. Sang niên vụ 2018/2019, sản lượng hạt điều thô của Tanzania được dự báo giảm còn quanh mức 275.000 tấn, thấp hơn gần 40 nghìn tấn so với niên vụ 2017/2018.

Hiện nay, Tanzania là nước sản xuất hạt điều lớn thứ 3 tại châu Phi, sau Bờ Biển Ngà và Nigeria. Tính đến năm 2018, Bờ Biển Ngà là nước sản xuất hạt điều lớn nhất thế giới với sản lượng hạt điều thô năm nay ước đạt khoảng 770.000 tấn.

 

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Sang tháng 12, nhu cầu mua điều nguyên liệu của các nhà máy chế biến hạt điều chững lại do hầu hết các đơn vị đã chạy đủ hợp đồng giao cho dịp lễ Noel và năm mới. Theo nhận định của các thương nhân, giá điều thô đứng nhưng chưa thể giảm mạnh do nguồn cung điều giao ngay trên thị trường hiện nay vẫn khá khan hiếm khi Tanzania – thị trường cung cấp điều thô lớn nhất của Việt Nam trong thời điểm này thì không bán ra.

Theo đó, giá hạt điều khô bán về các nhà máy chế biến tại Bình Phước vẫn ổn định ở mức cao nhất 45.000 đồng/kg với hạt điều nhập khẩu từ Guinea – Bissau, tỉ lệ thu hồi từ 30% trở lên. Đối với hạt điều Ghana (điều cũ lưu kho), chất lượng kém hơn nên giá bán thấp hơn nhiều so với điều Bissau, chỉ từ 32.000 đồng/kg với điều thu hồi 25%.

Giá hạt điều khô tại Bình Phước (VND/kg)

Chủng loại

Tháng 12

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

32.000-45.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Chào giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam quay đầu tăng 0,2 USD/lb trong nửa đầu của tháng 12 khi nhu cầu tiêu thụ tốt hơn.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Giá xuất tại cảng

W240

3.80-3.90

W320

3.60-3.70

W450

3.40-3.50

Nguồn: Vinacas

II. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 11/2018 tăng nhẹ so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 11/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 35,1 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 287,7 triệu USD, tăng 1,6 nghìn tấn so với tháng trước và tăng 3,2 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2017. Qua đó, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 11 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 341,8 nghìn tấn, thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 3,1 tỷ USD, tăng 5,9% về lượng nhưng giảm 3,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 1: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

8,787

-14.3

10

10,262

8,728

-14.9

11

10,341

8,359

-19.2

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 3: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân chung năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tính chung trong 11 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu hạt điều sang 94 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kỳ vẫn là thị trường nhập khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam với tổng khối lượng đạt trên 120 nghìn tấn, tương đương giá trị nhập khẩu đạt gần 1,14 tỷ USD, chiếm 35,6% tổng thị phần, tăng 11,4% về lượng và tăng 1,2% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc đứng ở vị trí thứ 2 với tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu trong 11 tháng đầu năm đạt gần 46 nghìn tấn, tương đương lượng kim ngạch nhập khẩu khoảng 408,4 triệu USD, tăng hơn 6,2% về lượng nhưng lại giảm 3,9% về giá trị so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu giảm, chiếm khoảng 13,6% tổng thị phần xuất khẩu điều của Việt Nam. Tiếp đến là Hà Lan với 39,7 nghìn tấn, đạt giá trị khoảng 378,5 triệu USD, giảm 19,4% về lượng và giảm tới 24,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng 2: Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

17,665

30,602

73.2

2

13,184

15,297

16.0

3

23,952

28,312

18.2

4

28,148

32,009

13.7

5

32,764

36,340

10.9

6

34,066

31,374

-7.9

7

36,328

32,456

-10.7

8

36,972

34,215

-7.5

9

32,929

29,224

-11.3

10

33,027

32,969

-0.2

11

31,654

34,209

8.1

12

29,744

 

 

Tổng

350,435

337,008

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 3: Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2018

Thị trường

6

7

8

9

10

11

Tổng

Hoa Kỳ

11,932

13,324

12,990

10,075

9,280

9,198

119,979

Trung Quốc

2,762

3,291

4,608

3,978

6,588

8,112

45,949

Hà Lan

3,605

3,473

3,211

3,479

4,069

4,292

39,649

Anh Quốc

1,542

1,247

1,585

818

1,550

1,260

13,618

Úc

1,213

1,401

1,144

1,135

1,316

1,096

11,361

Đức

1,156

961

1,202

1,198

1,132

913

10,692

Canada

833

969

1,238

1,136

1,066

814

10,449

Thái Lan

864

541

847

664

708

511

7,598

Ý

640

702

714

651

519

539

6,913

Nga

580

506

356

530

628

581

5,780

Israel

709

525

535

313

228

593

5,225

Ấn Độ

600

470

279

408

331

377

4,517

Pháp

281

440

285

396

330

345

3,997

Tây Ban Nha

284

421

471

300

194

205

3,400

Thổ Nhĩ Kỳ

310

314

206

235

289

432

3,205

Nhật Bản

260

202

389

220

288

350

2,960

Belgium

324

414

332

333

237

257

2,862

Lebanon

205

203

353

180

393

449

2,856

UAE

253

200

280

209

269

257

2,763

New Zealand

281

230

252

365

325

210

2,586

Khác

2,741

2,625

2,938

2,603

3,229

3,417

30,648

Tổng

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

34,209

337,008

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 11 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường nhập khẩu

11T. 2017

11T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

107,657

1,128.9

119,979

1,142.2

11.4

1.2

Trung Quốc

43,247

425.0

45,949

408.4

6.2

-3.9

Hà Lan

49,189

501.1

39,649

378.5

-19.4

-24.5

Anh Quốc

14,842

141.6

13,618

119.9

-8.2

-15.3

Canada

9,057

93.6

10,449

102.7

15.4

9.7

Đức

9,760

101.0

10,692

101.4

9.5

0.5

Australia

12,259

121.7

11,361

100.9

-7.3

-17.1

Thái Lan

7,925

80.1

7,598

68.6

-4.1

-14.3

Nga

4,991

49.3

5,780

51.9

15.8

5.4

Israel

3,870

42.3

5,225

49.9

35.0

18.0

Ý

5,069

37.9

6,913

49.6

36.4

30.9

Pháp

3,251

35.8

3,997

41.6

22.9

16.2

Ấn Độ

5,020

41.5

4,517

33.4

-10.0

-19.6

Tây Ban Nha

2,586

27.3

3,400

31.5

31.5

15.4

Thổ Nhĩ Kỳ

2,805

28.6

3,205

30.0

14.3

5.2

Bỉ

2,458

26.4

2,862

28.1

16.5

6.8

Nhật Bản

2,623

25.4

2,960

27.9

12.9

9.7

Lebanon

2,345

23.1

2,856

26.7

21.8

15.5

New Zealand

2,661

26.1

2,586

23.2

-2.8

-11.4

UAE

3,371

27.8

2,763

20.9

-18.0

-24.7

Khác

25,703

252.3

30,648

280.2

19.2

11.1

Tổng

320,691

3,236.8

337,008

3,117.6

5.1

-3.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 4: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều chủng loại W320 tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 44,1% với tổng sản lượng xuất khẩu đạt trên 148,7 nghìn tấn trong 11 tháng đầu năm 2018, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là hạt điều loại W240 với 51,3 nghìn tấn, chiếm 15,2%, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng 5: Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 11 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

6

7

8

9

10

11

Tổng

W320

14,834

15,073

14,592

13,064

14,893

14,749

148,660

W240

4,958

4,434

5,233

4,593

4,458

4,757

51,314

WS

2,218

2,929

2,904

2,015

2,313

2,520

27,446

LP

2,496

2,079

2,091

1,355

1,857

1,898

22,093

W450

738

1,021

948

932

971

846

9,633

DW

300

503

414

494

487

616

4,853

SP

585

435

530

342

502

456

4,775

LBW320

403

403

645

382

552

568

4,741

SK

181

250

347

337

419

563

3,166

BB

227

140

316

228

219

105

2,267

W210

122

184

233

221

230

316

1,971

W180

123

114

191

138

181

226

1,542

LWP

120

137

105

122

101

165

1,292

SW320

125

143

 

148

204

229

1,245

SS

26

39

16

19

50

69

1,139

Khác

3,920

4,572

5,648

4,834

5,532

6,127

50,871

Tổng

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

34,209

337,008

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 11 tháng đầu năm 2018

Doanh nghiệp xuất khẩu

6

7

8

9

10

11

Tổng

CT TNHH OLAM VN

5,162

5,288

5,464

5,221

4,711

4,365

51,651

CT CP Long Sơn

1,247

1,364

1,231

1,004

1,449

1,299

12,615

CT CP Hoàng Sơn I

695

764

801

865

857

919

7,813

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

594

624

815

1,029

864

688

7,646

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

709

788

867

725

771

725

7,341

CT TNHH Thảo Nguyên

760

527

664

634

657

743

6,969

TCT TM Hà Nội (Hapro)

761

818

582

404

313

276

6,251

CT TNHH Hải Việt

666

415

571

460

495

684

6,086

CT TNHH Cao Phát

609

508

634

532

619

570

5,854

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

594

545

470

356

362

 

4,564

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

505

381

475

291

388

348

4,493

CT TNHH Gia Hoàng

481

380

423

365

366

417

4,340

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

577

414

447

364

305

331

4,195

CT TNHH Minh Huy

362

171

364

363

411

377

4,090

CT TNHH Tân Hòa

380

401

514

364

436

391

3,998

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

317

421

415

292

320

274

3,882

CT TNHH MTV Long Gia Trang

341

334

434

192

282

318

3,548

CT TNHH Red River Foods VN

476

531

373

397

304

257

3,211

CT TNHH Duy Linh

223

349

316

253

317

315

3,174

CT TNHH Nam Sơn

134

238

285

306

373

456

3,112

Khác

15,781

17,196

18,072

14,808

18,370

20,456

182,174

Tổng

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

34,209

337,008

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 7: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 11 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

11T. 2017

11T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

42,523

424.7

51,651

498.1

21.5

17.3

CT CP Long Sơn

12,429

124.6

12,615

121.0

1.5

-2.9

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

3,770

37.7

7,646

70.9

102.8

88.2

CT CP Hoàng Sơn I

6,800

66.3

7,813

69.8

14.9

5.3

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

4,608

46.6

7,341

67.7

59.3

45.3

CT TNHH Thảo Nguyên

9,292

96.6

6,969

64.4

-25.0

-33.3

CT TNHH Hải Việt

5,262

57.5

6,086

58.7

15.7

2.1

CT TNHH Cao Phát

3,215

32.7

5,854

56.0

82.1

71.3

TCT TM Hà Nội (Hapro)

5,162

52.5

6,251

55.8

21.1

6.4

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

4,564

44.6

4,564

47.6

0.0

6.7

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

4,234

41.4

4,493

41.0

6.1

-0.9

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

6,141

65.1

4,195

38.9

-31.7

-40.3

CT TNHH Minh Huy

3,802

37.1

4,090

38.4

7.6

3.3

CT TNHH Gia Hoàng

3,309

32.2

4,340

37.9

31.1

17.9

CT TNHH Tân Hòa

3,229

32.4

3,998

37.5

23.8

15.7

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

4,175

40.2

3,882

36.0

-7.0

-10.5

CT TNHH MTV Long Gia Trang

1,891

19.2

3,548

32.4

87.6

68.6

CT TNHH MTV CB Hạt Điều Mỹ Việt

379

41.5

118

31.5

-68.8

-24.1

CT TNHH Red River Foods VN

365

3.9

3,211

30.7

780.7

685.6

CT TNHH Nam Sơn

2,747

29.5

3,112

30.4

13.3

3.2

Khác

192,795

1,910.7

185,230

1,653.9

-3.9

-13.4

Tổng

320,691

3,236.8

337,008

3,118.7

5.1

-3.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 8: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu theo tháng năm 2018 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

6

7

8

9

10

11

Tổng

Đường biển

29,031

29,640

30,328

26,153

28,355

28,771

299,682

Cảng Cát Lái (HCM)

9,461

8,057

10,052

8,759

10,914

11,352

105,085

Cảng ICD Phước Long 3

3,682

4,378

3,975

3,532

3,493

3,773

41,239

Cảng Cái Mép (VT)

3,549

3,519

3,755

2,528

2,987

3,236

34,448

TNHH XNK TAY NAM

2,377

2,590

3,283

2,179

2,012

2,300

26,902

Cảng Đồng Nai

3,319

3,282

2,375

2,828

2,433

1,446

26,380

CT CP Phúc Long

1,754

2,251

1,699

1,256

1,570

1,442

17,524

SOTRANS

1,662

2,138

1,559

1,403

1,746

1,634

16,665

Cảng ICD Transimex SG

1,783

1,868

1,564

1,436

1,242

1,079

15,394

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

254

592

1,210

1,392

837

1,078

7,048

Cảng Cont SPITC

578

444

333

208

614

862

3,659

Cảng Bà Rịa - Vũng Tàu

95

148

65

269

205

268

2,009

Khác

518

373

459

361

303

300

3,329

Đường biên mậu

2,343

2,816

3,886

3,071

4,614

5,438

37,326

Cửa khẩu Sóc Giang (CB)

1,178

897

1,242

942

2,024

2,390

14,681

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

628

1,226

1,673

754

553

774

10,550

Cửa khẩu Bình Nghi (LS)

381

304

262

409

629

524

3,756

Cửa khẩu Trà Lĩnh (CB)

 

171

464

654

561

202

2,284

Cửa khẩu Pò Peo (CB)

15

58

145

115

146

617

1,324

Cửa khẩu Tà Lùng (CB)

 

42

15

58

259

220

1,241

Khác

141

117

87

140

442

711

3,490

Tổng

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

34,209

337,008

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 9: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu trong 11 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Cảng, cửa khẩu

11T.2017

11T.2018

TT 2018/2017 (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Đường biển

280,319

2,851.3

299,682

2,792.9

6.9

-2.0

Cảng Cát Lái (HCM)

110,967

1,115.2

105,085

958.2

-5.3

-14.1

Cảng ICD Phước Long 3

27,514

288.2

41,239

386.2

49.9

34.0

Cảng Cái Mép (VT)

28,041

285.9

34,448

326.5

22.8

14.2

TNHH XNK TAY NAM

33,574

344.9

26,902

259.3

-19.9

-24.8

Cảng Đồng Nai

21,988

224.9

26,380

259.5

20.0

15.4

CT CP Phúc Long

11,707

119.6

17,524

163.7

49.7

36.8

SOTRANS

19,894

202.3

16,665

152.0

-16.2

-24.9

Cảng ICD Transimex SG

17,341

173.1

15,394

140.1

-11.2

-19.0

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

4,209

46.9

7,048

65.8

67.5

40.5

Cảng Cont SPITC

 

 

3,659

33.2

 

 

Cảng Bà Rịa - Vũng Tàu

1,302

13.4

2,009

17.8

54.3

32.9

Khác

3,782

36.9

3,329

30.6

-12.0

-17.2

Đường biên mậu

40,372

385.5

37,326

325.8

-7.5

-15.5

Cửa khẩu Sóc Giang (CB)

10,759

102.4

14,681

129.9

36.5

26.8

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

24,969

240.0

10,550

89.5

-57.7

-62.7

Cửa khẩu Bình Nghi (LS)

2,226

21.0

3,756

31.7

68.7

50.7

Cửa khẩu Trà Lĩnh (CB)

683

6.5

2,284

18.9

234.5

191.8

Cửa khẩu Pò Peo (CB)

608

5.6

1,324

11.0

117.9

98.3

Cửa khẩu Tà Lùng (CB)

59

0.3

1,241

10.6

1,997.3

3,928.2

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

521

4.9

974

7.6

86.9

56.4

Cửa khẩu Hữu Nghị (LS)

72

0.8

827

7.9

1,042.2

890.8

Cửa khẩu Lý Vạn (CB)

 

0.0

627

5.9

 

 

Cửa khẩu Móng Cái (QN)

80

2.6

582

8.4

630.1

227.3

Khác

395

1.5

479

4.4

21.4

184.4

Tổng

320,691

3,236.8

337,008

3,118.7

5.1

-3.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. Nhập khẩu

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 11/2018 tăng nhẹ so với tháng 10 và cao gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 2017

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 11/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 98,1 nghìn tấn với giá trị đạt trên 159,2 triệu USD, tăng nhẹ so với tháng 10 nhưng cao gấp 2 lần so với cùng kỳ tháng 11 năm 2017. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm ước đạt trên 1,16 triệu tấn với giá trị đạt 2,27 tỷ USD, giảm 5,4% về lượng và giảm 6,3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 10: Lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

49.4

103.2

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

72.4

142.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

100.3

190.4

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

155.6

289.8

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

252.5

473.4

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

216.7

418.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

169.8

347.0

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

60.6

130.3

29.8

256.3

-9.3

-22.4

T10

55.3

119.7

95.1

165.3

72.0

38.1

T11

48.2

101.3

98.1

159.2

103.5

57.1

T12

65.0

147.2

 

 

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

1,164.5

2,272.4

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 5: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 11/2018, nhập khẩu hạt điều từ thị trường Benin, Guinea – Bissau và Guinea quay đầu giảm mạnh với mức giảm lần lượt là 57%, 44,7% và 35,9% so với tháng trước do đã hết vụ. Đối với thị trường Tanzania, dù đã bước vào vụ thu hoạch hạt điều nhưng do chính phủ quyết định thu mua toàn bộ lượng hạt điều sản xuất niên vụ 2018/2019 và cấm xuất khẩu hạt điều chưa qua chế biến ra thị trường bên ngoài nên lượng hạt điều thô nhập khẩu về Việt Nam từ thị trường này tiếp tục duy trì con số 0 trong tháng 11.

Tính chung trong 11 tháng đầu năm 2018, Bờ Biển Nga vẫn là thị trường cung cấp hạt điều thô lớn nhất của Việt Nam với tổng giá trị nhập khẩu điều từ thị trường này đạt trên 701,1 triệu USD, chiếm 31,7% tổng thị phần. Thị trường Campuchia đã vượt qua Tanzania leo lên vị trí là nhà cũng cấp nguyên liệu điều thô lớn thứ 2 của Việt Nam tính đến hết tháng 11, đạt 314,5 triệu USD, chiếm 14,2%.

Bảng 11: Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

6

7

8

9

10

11

Tổng

Bờ Biển Ngà

121.1

187.7

126.3

34.5

35.4

49.2

701.1

Campuchia

15.4

11.3

15.9

25.0

26.9

29.0

314.5

Tanzania

1.4

0.2

0.8

0.1

0.0

0.0

284.2

Ghana

58.1

78.1

34.3

6.8

7.5

8.7

251.5

Nigeria

46.9

54.0

34.3

10.5

9.3

14.1

225.8

Guinea-Bissau

0.0

0.0

6.4

27.5

32.7

18.1

86.1

Burkina Faso

15.3

24.7

19.7

7.8

2.2

1.9

74.8

Guinea

5.6

10.6

10.6

4.7

15.5

9.9

59.8

Indonesia

0.0

0.0

4.2

11.6

10.4

12.0

53.6

Mozambique

3.3

0.0

0.7

0.3

0.3

0.6

49.4

Benin

7.3

14.2

6.2

4.6

3.0

1.3

39.8

Togo

6.3

6.7

4.1

0.4

0.5

0.2

25.9

Senegal

0.0

0.1

7.4

8.2

1.0

2.6

19.4

Khác

1.4

1.8

4.1

0.9

1.3

0.8

28.7

Tổng

282.1

389.3

274.9

142.9

146.0

148.4

2,214.6

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 12: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường trong 11 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (triệu USD, %)

Thị trường

11T. 2017

11T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển  Ngà

834.2

701.1

-16.0

Campuchia

184.7

314.5

70.2

Tanzania

238.2

284.2

19.3

Ghana

267.1

251.5

-5.8

Nigeria

300.8

225.8

-24.9

Guinea-Bissau

58.6

86.1

47.1

Burkina Faso

46.2

74.8

62.1

Guinea

120.4

59.8

-50.3

Indonesia

72.9

53.6

-26.5

Mozambique

56.9

49.4

-13.1

Benin

106.4

39.8

-62.6

Togo

45.3

25.9

-42.9

Khác

67.8

48.1

-29.1

Tổng

2,399.6

2,214.6

-7.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 7: Top 10 thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất vào Việt Nam 11 tháng đầu năm 2018 (triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 8: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. GIÁ HẠT ĐIỀU ẤN ĐỘ

Giá hạt điều tại Ấn Độ

Sang tháng 12/2018, giá xuất khẩu hạt điều nhân tại cảng Kollam giảm mạnh tới 66 Rs/kg so với tháng trước với hạt điều loại LWP trong khi điều W320 tăng nhẹ. Tại cảng Mangalore, giá hạt điều W320 cũng tăng mạnh tới 40 Rs/kg do nhu cầu tiêu thụ điều loại này tăng cao.

Tại cảng Tuticorincochin, giá xuất khẩu hạt điều nhân cũng có xu hướng trái chiều do nhu cầu tiêu thụ từng loại khác nhau tùy thời điểm. Trong đó hạt điều loại SW320 giảm 0,195 USD/lb vào tuần giữa tháng 12, còn mức 3,55 USD/lb do nhu cầu tiêu thụ sụt giảm. Có xu hướng trái ngược, giá xuất khẩu hạt điều W240 lại được điều chỉnh tăng 0,175 USD/lb, lên mức 4,525 USD/lb trong nửa cuối tháng 12 khi nhu cầu tiêu thụ hạt điều phẩm cấp cao tăng mạnh hơn vào dịp lễ/tết cuối năm.

Bảng 13: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 12/2018

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

661

661

595

595

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

714

714

719

719

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

639

639

639

639

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

690

690

690

690

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

720

720

780

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.745

3.745

3.55

3.55

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.35

4.35

4.525

4.525

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

4.05

4.05

4.075

4.075

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.875

3.875

3.85

3.85

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Hình 9: Diễn biến một số chủng loại hạt điều giao dịch tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ trong năm 2017-2018, USD/lb.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) tăng nhẹ 2,5 Rs/kg vào tuần cuối tháng 12 đối với hạt điều nhân vỡ 2 mảnh và 8 mảnh, trong khi ổn đinh với hầu hết các chủng loại khác.

Bảng 14: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 12/2018

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W180

1085

1085

1085

1085

W210

977.5

-

977.5

977.5

W240

825

825

825

825

W320

737.5

-

737.5

737.5

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

727.5

727.5

727.5

730

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

692.5

692.5

692.5

692.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

617.5

617.5

617.5

620

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. BÌNH LUẬN

Sản lượng hạt điều của Tanzania niên vụ 2018/2019 dự kiến đạt 275.000 tấn

Theo thông tin từ chính phủ Tanzania đưa ra vào ngày 5/12/2018, sản lượng hạt điều của nước này ước đạt 275 nghìn tấn trong niên vụ 2018/2019, tức giảm khoảng 38,8 nghìn tấn so với vụ trước nhưng cao hơn 55.000 tấn so với con số dự báo được đưa ra vào thời điểm đầu tháng 10 khi mới bắt đầu vụ thu hoạch (là 220.000 tấn).

Theo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, ông Japhet Hasunga, tính đến tuần này, chính phủ Tanzania đã chi trả hơn 50 tỷ Shilling cho 47.770 hộ dân từ 199 hợp tác xã và đã có 163 nghìn tấn hạt điều được thu mua và lưu tại các kho của chính phủ hoặc các hợp tác xã. Đây là hạt điều được thu gom từ 3 vùng sản xuất lớn: Mtwara, Lindi và Ruvuma. Hiện nay còn hơn 100.000 tấn điều vẫn nằm trong dân hoặc các hợp tác xã nông nghiệp tại các vùng như Tanga, Morogoro, Singida và Dodoma. Chính phủ Tanzania mua hạt điều vụ mới với giá 3,300 Sh/kg, tương đương giá 1,43 USD/kg.

Do những hạn chế về cơ sở hạ tầng, máy móc và trình độ nhân công nên phần lớn lượng hạt điều sản xuất của Tanzania được xuất khẩu dưới dạng điều thô sang Việt Nam và Ấn Độ. Cụ thể, theo số liệu thống kê của hội đồng hạt điều Tanzania, trong giai đoạn 5 năm từ niên vụ 2013/2014 đến vụ điều 2017/2018, lượng hạt điều xuất khẩu của Tanzania luôn chiếm tới 89,9%-98,6% trên tổng sản lượng hạt điều sản xuất hàng năm của nước này. Theo nhận định do thiếu cơ sở hạ tầng nên dù có khởi động lại tất cả các nhà máy chế biến (đã đóng cửa) thì Tanzania vẫn phải bán ra ít nhất 2/3 lượng hạt điều thu hoạch của niên vụ 2018/2019.

Chính phủ Tanzania tiếp tục cấm xuất khẩu hạt điều chưa qua chế biến

Theo tin từ The Citizen, tuần qua, Bộ trưởng Nông nghiệp Tanzania, ông Japhet Hasunga cho biết, các doanh nghiệp sẽ không được phép xuất khẩu hạt điều chưa qua chế biến ra thị trường nước ngoài. Một số công ty đã cố xuất khẩu điều thô nhưng bị chặn tại cảng. Chính phủ đang tìm cách đàm phán liên doanh với các công ty trong và ngoài nước nhằm chế biến hạt điều nhân ngay tại thị trường nội địa, qua đó bảo vệ lợi ích của nông dân và tăng cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

Do những hạn chế về cơ sở hạ tầng, máy móc và trình độ nhân công nên phần lớn lượng hạt điều sản xuất của Tanzania được xuất khẩu dưới dạng điều thô sang Việt Nam và Ấn Độ. Cụ thể, theo số liệu thống kê của hội đồng hạt điều Tanzania, trong giai đoạn 5 năm từ niên vụ 2013/2014 đến vụ điều 2017/2018, lượng hạt điều xuất khẩu của Tanzania luôn chiếm tới 89,9%-98,6% trên tổng sản lượng hạt điều sản xuất hàng năm của nước này. Theo nhận định do thiếu cơ sở hạ tầng nên dù có khởi động lại tất cả các nhà máy chế biến (đã đóng cửa) thì Tanzania vẫn phải bán ra ít nhất 2/3 lượng hạt điều thu hoạch của niên vụ 2018/2019. Tanzania hiện có 23 nhà máy chế biến hạt điều nhưng chỉ có 8 nhà máy đang hoạt động.

Xuất khẩu hạt điều của Tanzania đạt 575,6 triệu USD trong năm kết thúc vào tháng 10/2018

Theo tin từ The Citizen, xuất khẩu hạt điều của Tanzania đạt 575,6 triệu USD trong năm kết thúc vào tháng 10/2018, cao hơn 340 nghìn USD so với cùng kỳ năm trước. Hội đồng điều Tanzania cho biết, sản lượng hạt điều của Tanzania tăng mạnh trong niên vụ 2017/2018, ước đạt khoảng 313,8 nghìn tấn và được ghi nhận là chiếm tới 10% tổng sản lượng hạt điều sản xuất tại nước này trong 28 năm qua. Trong đó, xuất khẩu hạt điều ở dạng thô chiếm tới 93,15%, tương đương khoảng 292 nghìn tấn. Sang niên vụ 2018/2019, sản lượng hạt điều thô của Tanzania được dự báo giảm còn quanh mức 275.000 tấn, thấp hơn gần 40 nghìn tấn so với niên vụ 2017/2018.

Hiện nay, Tanzania là nước sản xuất hạt điều lớn thứ 3 tại châu Phi, sau Bờ Biển Ngà và Nigeria. Tính đến năm 2018, Bờ Biển Ngà là nước sản xuất hạt điều lớn nhất thế giới với sản lượng hạt điều thô năm nay ước đạt khoảng 770.000 tấn.