Toàn cảnh thị trường điều tháng 11/2018 - Giá điều thế giới tăng mạnh sau thông tin chính phủ Tanzania thu mua toàn bộ hạt điều vụ mới

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Toàn cảnh thị trường điều tháng 11/2018 - Giá điều thế giới tăng mạnh sau thông tin chính phủ Tanzania thu mua toàn bộ hạt điều vụ mới

 

CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 11/2018

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Điều tươi

Sang tháng 11, giá hạt điều khô bán về các nhà máy dao động ở nhiều mức giá, từ 33.000-47.500 đồng/kg tùy chất lượng và kích thước, tăng 2.500 đồng/kg so với tháng trước. Nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy tốt hơn khi nhiều nhà máy chế biến điều tăng công suất hoạt động nhằm phục vụ cho nhu cầu tăng cao dịp Noel và lễ/tết cuối năm.

2. Hạt điều nhân xuất khẩu

Giá hạt điều nhân xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 11 vẫn giữ ổn định theo mức giá đã được thiết lập từ tháng trước.

III. XUẤT-NHẬP KHẨU

Xuất khẩu:

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 10/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 33,6 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 283,9 triệu USD, tăng 3,8 nghìn tấn so với tháng trước và đạt tương dương so với cùng kỳ năm 2017. Qua đó, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 306,7 nghìn tấn, thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 2,83 tỷ USD, tăng 5,4% về lượng nhưng giảm 2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm.

Nhập khẩu:

. Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 10/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 95 nghìn tấn với giá trị đạt trên 165,3 triệu USD, tăng 17,7% về lượng và tăng 6% về giá trị so với tháng trước, đồng thời tăng tới 72% về lượng và cao hơn 38,1% về tổng kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm ước đạt trên 1,06 triệu tấn với giá trị đạt 2,11 tỷ USD, giảm 10% về lượng và thấp hơn 9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Giá hạt điều toàn cầu tăng gần 10% trong tuần qua sau khi Chính phủ Tanzania quyết định thu mua toàn bộ hạt điều sản xuất năm 2018

Theo tin từ Reuters, kế hoạch thu mua toàn bộ lượng hạt điều nội địa trong vụ mùa 2018 của Tanzania có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung hạt điều trên thế giới. Trong đó, các nhà chế biến điều của Việt Nam và Ấn Độ có thể chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi không có quốc gia nào có cùng thời điểm thu hoạch hạt điều với Tanzania (vụ thu hoạch điều tại Tanzania diễn ra từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau).

Ngay sau thông tin trên, giá hạt điều thế giới đã có xu hướng tăng ở hầu hết các thị trường trong tuần qua. Theo ông Michael Stevens, một thương nhân tại Freeworld Trading có trụ sở tại Scotland cho biết, giá hạt điều đã tăng từ mức 3,5 USD/lb lên 3,8 USD/lb trong tuần giữa tháng 11. Tuy nhiên, theo nhận định của thương nhân, tại thị trường Hoa Kỳ và châu Âu, hạt điều phải cạnh tranh với nhiều loại hạt khác như hạt hạnh nhân, quả hồ trăn… nên việc hạt điều tăng giá quá cao sẽ làm giảm nhu cầu mua đối với loại hạt này trong thời gian tới.

 

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

I. GIÁ CẢ

1. Giá nội địa

Theo tin từ thương nhân cho biết, giá hạt điều thô nhập khẩu về Việt Nam có xu hướng tăng mạnh trong tháng 11 sau thông tin chính phủ Tanzania quyết định thu mua toàn bộ lượng hạt điều sản xuất nội địa của nước này trong vụ mùa 2018 (khoảng 220.000 tấn) sau khi các thương lái từ chối mua với mức giá cao. Tanzania chiếm tới 75% tổng lượng điều xuất khẩu của khu vực Đông Phi và là thị trường cung cấp điều thô lớn thứ hai cho Việt Nam sau Bờ Biển Ngà với tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này trong 9 tháng đầu năm 2018 đạt trên 284 triệu USD.

Tuy nhiên, theo nhận định của các thương nhân, đà tăng giá sẽ chỉ duy trì trong ngắn hạn do thị trường xuất khẩu khá yếu, các doanh nghiệp sẽ không chấp nhận mua giá điều nguyên liệu với giá quá cao. Hiện nay, giá hạt điều thô nhập khẩu về Việt Nam dao động từ 1.670-1.700 USD/tấn với điều Indonesia, giá từ 1.800-1.900 USD/tấn với điều thô nhập khẩu từ Guinea - Bissau.

Theo đó, giá hạt điều khô bán về các nhà máy dao động ở nhiều mức giá từ 33.000-47.500 đồng/kg, tăng 2.500 đồng/kg so với tháng trước. Hiện nay, nhu cầu đối với điều hạt to tốt hơn do các đơn vị mua chế biến phục vụ cho dịp Tết, trong khi nguồn cung điều hạt to ít nên giá có xu hướng tăng nóng (đặc biệt trong giai đoạn nửa đầu tháng 11). Trong khi điều phẩm cấp thấp, hạt điều nhỏ lượng tồn kho nhiều nên giá vẫn duy trì ở mức thấp.

Giá hạt điều khô tại Bình Phước (VND/kg)

Chủng loại

Tháng 11

Hạt điều khô – (giá bán về nhà máy tại Bình Phước)

33.000-47.500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Giá xuất khẩu

Chào giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam tiếp tục giữ ổn định trong tháng 11.

Tham khảo giá xuất khẩu hạt điều nhân của Việt Nam (USD/lb, FOB Tp.HCM)

 Chủng loại

Giá xuất tại cảng

W240

4.20-4.25

W320

3.95-4.00

W450/ SW320/ LBW320

3.65-3.75

WS/WB

3.90-3.95

LP

3.50-3.55

SP

2.55-2.60

Nguồn: Vinacas

II. XUẤT-NHẬP KHẨU

1. Xuất khẩu

Xuất khẩu điều của Việt Nam trong tháng 10/2018 tăng nhẹ so với tháng trước và đạt tương đương so với cùng kỳ năm

Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục hải quan, trong tháng 10/2018 xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt trên 33,6 nghìn tấn với giá trị xuất khẩu đạt trên 283,9 triệu USD, tăng 3,8 nghìn tấn so với tháng trước và đạt tương dương so với cùng kỳ năm 2017. Qua đó, đưa tổng khối lượng hạt điều xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm 2018 của Việt Nam đạt trên 306,7 nghìn tấn, thu về lượng kim ngạch đạt khoảng 2,83 tỷ USD, tăng 5,4% về lượng nhưng giảm 2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017 do giá xuất khẩu giảm.

Hình 1: Sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Hình 2: Lượng và kim ngạch xuất khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 1: Giá xuất khẩu hạt điều bình quân theo tháng năm 2017-2018 (USD/tấn, FOB)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

9,357

10,379

10.9

2

9,421

10,296

9.3

3

9,565

10,151

6.1

4

9,775

9,626

-1.5

5

10,060

9,409

-6.5

6

10,298

9,233

-10.3

7

10,455

8,941

-14.5

8

10,411

8,743

-16.0

9

10,251

8,797

-14.2

10

10,262

8,728

-14.9

11

10,341

   

12

10,331

   

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu hạt điều sang 94 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kỳ vẫn là thị trường nhập khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam với tổng khối lượng đạt trên 110,8 nghìn tấn, tương đương giá trị nhập khẩu đạt gần 1,06 tỷ USD, chiếm 36,6% tổng thị phần, tăng 12,5% về lượng và tăng 3% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc đứng ở vị trí thứ 2 với tổng khối lượng hạt điều nhập khẩu trong 10 tháng đầu năm đạt gần 37,8 nghìn tấn, tương đương lượng kim ngạch nhập khẩu khoảng 342 triệu USD, tăng hơn 3,1% về lượng nhưng lại giảm 4,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước do giá xuất khẩu giảm, chiếm khoảng 12,5% tổng thị phần xuất khẩu điều của Việt Nam. Tiếp đến là Hà Lan với 35,3 nghìn tấn, đạt giá trị khoảng 346 triệu USD, giảm 21,3% về lượng và giảm 24,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng 2: Sản lượng hạt điều xuất khẩu theo tháng năm 2017-2018 (tấn)

Tháng

2017

2018

TT 2018/2017 (%)

1

17,665

30,602

73.2

2

13,184

15,297

16.0

3

23,952

28,312

18.2

4

28,148

32,009

13.7

5

32,764

36,340

10.9

6

34,066

31,374

-7.9

7

36,328

32,456

-10.7

8

36,972

34,215

-7.5

9

32,929

29,224

-11.3

10

33,027

32,969

-0.2

11

31,654

   

12

29,744

   

Tổng

350,435

269,830

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 3: Sản lượng xuất khẩu điều phân theo thị trường năm 2018

Thị trường

5

6

7

8

9

10

Tổng

Hoa Kỳ

15,210

11,932

13,324

12,990

10,075

9,280

110,781

Trung Quốc

3,384

2,762

3,291

4,608

3,978

6,588

37,837

Hà Lan

4,300

3,605

3,473

3,211

3,479

4,069

35,357

Anh Quốc

1,575

1,542

1,247

1,585

818

1,550

12,358

Úc

1,213

1,213

1,401

1,144

1,135

1,316

10,265

Đức

1,155

1,156

961

1,202

1,198

1,132

9,779

Canada

895

833

969

1,238

1,136

1,066

9,635

Thái Lan

1,102

864

541

847

664

708

7,087

Ý

673

640

702

714

651

519

6,374

Nga

605

580

506

356

530

628

5,199

Israel

598

709

525

535

313

228

4,632

Ấn Độ

486

600

470

279

408

331

4,140

Pháp

407

281

440

285

396

330

3,652

Tây Ban Nha

377

284

421

471

300

194

3,195

Thổ Nhĩ Kỳ

262

310

314

206

235

289

2,773

Nhật Bản

299

260

202

389

220

288

2,610

Belgium

301

324

414

332

333

237

2,605

UAE

190

253

200

280

209

269

2,506

Lebanon

209

205

203

353

180

393

2,407

New Zealand

199

281

230

252

365

325

2,376

Khác

2,901

2,741

2,625

2,938

2,603

3,229

27,231

Tổng

36,340

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

302,799

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam theo thị trường trong 10 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Thị trường nhập khẩu

10T. 2017

10T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

Hoa Kỳ

98,486

1,030

110,781

1,061

12.5

3.0

Hà Lan

44,953

457

35,357

346

-21.3

-24.2

Trung Quốc

36,701

359

37,837

342

3.1

-4.7

Anh Quốc

13,801

131

12,358

110

-10.5

-15.9

Canada

8,213

84

9,635

95

17.3

13.1

Đức

8,589

88

9,779

94

13.9

6.1

Úc

11,254

112

10,265

92

-8.8

-17.4

Thái Lan

7,001

71

7,087

65

1.2

-8.6

Nga

4,549

45

5,199

47

14.3

5.2

Ý

4,692

35

6,374

46

35.8

31.5

Israel

3,579

39

4,632

45

29.4

14.8

Pháp

2,816

31

3,652

38

29.7

24.8

Ấn Độ

4,414

36

4,140

31

-6.2

-14.8

Tây Ban Nha

2,400

25

3,195

30

33.1

18.1

Thổ Nhĩ Kỳ

2,247

23

2,773

26

23.4

15.8

Belgium

2,189

23

2,605

26

19.0

10.7

Nhật Bản

2,436

24

2,610

25

7.2

6.8

Lebanon

2,186

21

2,407

23

10.1

7.0

New Zealand

2,468

24

2,376

21

-3.7

-11.3

UAE

3,136

26

2,506

19

-20.1

-24.7

Khác

22,925

225

27,231

253

18.8

12.3

Tổng

289,036

2,910

302,799

2,838

4.8

-2.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 3: Top 10 thị trường nhập khẩu điều của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Xuất khẩu hạt điều chủng loại W320 tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 44,1% với tổng sản lượng xuất khẩu đạt trên 133,5 nghìn tấn trong 10 tháng đầu năm 2018, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là hạt điều loại W240 với 46,2 nghìn tấn, chiếm 15,2%, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng 5: Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam phân theo chủng loại trong 10 tháng đầu năm 2018 (tấn)

Chủng loại

5

6

7

8

9

10

Tổng

W320

16,000

14,785

15,071

14,592

13,064

14,893

133,495

W240

6,220

4,958

4,434

5,233

4,593

4,458

46,222

WS

3,158

2,218

2,929

2,904

2,015

2,313

24,927

LP

2,525

2,496

2,079

2,091

1,355

1,857

20,194

W450

1,085

738

1,021

948

931

969

8,776

SP

 

585

435

530

342

502

4,318

DW

386

299

502

414

493

483

4,217

LBW320

555

403

403

645

382

552

4,173

SK

223

181

250

347

337

419

2,603

BB

214

227

140

316

228

219

2,162

W210

220

122

184

233

221

230

1,656

W180

211

123

114

191

138

181

1,316

LWP

84

120

137

105

122

101

1,127

SS

756

26

39

16

19

50

1,070

Khác

4,702

4,095

4,718

5,648

4,984

5,742

46,542

Tổng

36,340

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

302,799

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 6: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 10 tháng đầu năm 2018

Doanh nghiệp xuất khẩu

6

7

8

9

10

Tổng

CT TNHH OLAM VN

5,162

5,288

5,464

5,221

4,711

47,286

CT CP Long Sơn

1,247

1,364

1,231

1,004

1,449

11,316

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

594

624

815

1,029

864

6,958

CT CP Hoàng Sơn I

695

764

801

865

857

6,894

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

709

788

867

725

771

6,616

CT TNHH Thảo Nguyên

760

527

664

634

657

6,226

TCT TM Hà Nội (Hapro)

761

818

582

404

313

5,975

CT TNHH Hải Việt

666

415

571

460

495

5,402

CT TNHH Cao Phát

609

508

634

532

619

5,283

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

594

545

470

356

362

4,564

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

505

381

475

291

388

4,145

CT TNHH Gia Hoàng

481

380

423

365

366

3,923

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

577

414

447

364

305

3,864

CT TNHH Minh Huy

362

171

364

363

411

3,713

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

317

421

415

292

320

3,608

CT TNHH Tân Hòa

380

401

514

364

436

3,607

CT TNHH MTV Long Gia Trang

341

334

434

192

282

3,230

CT TNHH Red River Foods VN

476

531

373

397

304

2,954

CT TNHH Duy Linh

223

349

316

253

317

2,860

CT TNHH Duy Đức

347

235

282

213

273

2,748

Khác

15,568

17,199

18,075

14,901

18,470

161,626

Tổng

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

302,799

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 

Bảng 7: Top 20 doanh nghiệp xuất khẩu điều trong 10 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm trước (%)

Doanh nghiệp xuất khẩu

10T. 2017

10T. 2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu USD)

Lượng

Trị giá

CT TNHH OLAM VN

38,559

381.9

47,286

461.3

22.6

20.8

CT CP Long Sơn

11,041

109.9

11,316

109.4

2.5

-0.4

CT CP TM XNK Lộc Việt Cường

3,216

31.9

6,958

65.4

116.3

104.9

CT CP Hoàng Sơn I

6,331

61.6

6,894

62.6

8.9

1.6

CT TNHH SX - TM Phúc Vinh

4,073

41.1

6,616

62.0

62.4

50.9

CT TNHH Thảo Nguyên

8,454

88.2

6,226

58.1

-26.4

-34.1

TCT TM Hà Nội (Hapro)

4,814

48.9

5,975

53.8

24.1

9.9

CT TNHH Hải Việt

4,657

51.0

5,402

52.9

16.0

3.8

CT TNHH Cao Phát

3,049

31.1

5,283

51.3

73.3

65.0

CT TNHH Rals Quốc Tế VN

4,219

40.9

4,564

47.6

8.2

16.2

CT TNHH SX & XK NS Đa Kao

3,853

37.6

4,145

38.2

7.6

1.5

CT TNHH TM - DV Hoàng Gia Luân

5,619

59.6

3,864

36.2

-31.2

-39.3

CT TNHH Minh Huy

3,522

34.2

3,713

35.2

5.4

3.0

CT TNHH Gia Hoàng

2,898

28.2

3,923

34.9

35.4

24.0

CT TNHH Tân Hòa

2,961

29.7

3,607

34.3

21.8

15.3

CT TNHH Long Sơn INTER FOODS

3,817

36.6

3,608

34.1

-5.5

-7.0

CT TNHH MTV Long Gia Trang

1,640

16.6

3,230

29.9

97.0

80.0

CT TNHH Red River Foods VN

238

2.6

2,954

28.6

1,143.3

1,013.2

CT TNHH Nam Sơn

2,243

23.9

2,656

26.2

18.4

9.8

CT TNHH MTV CB Hạt Điều Mỹ Việt

230

35.7

110

26.1

-52.1

-26.8

Khác

173,602

1,718.9

164,468

1,489.9

-5.3

-13.3

Tổng

289,036

2,910.1

302,799

2,837.8

4.8

-2.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 8: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu theo tháng năm 2018 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

5

6

7

8

9

10

Tổng

Đường biển

33,480

29,031

29,640

30,328

26,153

28,355

270,911

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

10,505

9,461

8,057

10,052

8,759

10,914

93,733

Cảng ICD Phước Long 3

4,725

3,682

4,378

3,975

3,532

3,493

37,466

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

3,796

3,549

3,519

3,755

2,528

2,987

31,212

Cảng Đồng Nai

3,030

3,319

3,282

2,375

2,828

2,433

24,933

TNHH XNK TAY NAM

3,885

2,377

2,590

3,283

2,179

2,012

24,603

CT CP Phúc Long

2,330

1,754

2,251

1,699

1,256

1,570

16,082

CT KV M.NAM SOTRANS

1,881

1,662

2,138

1,559

1,403

1,746

15,031

Cảng ICD Transimex SG

1,822

1,783

1,868

1,564

1,436

1,242

14,315

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

412

254

592

1,210

1,392

837

5,970

Cảng Cont SPITC

515

578

444

333

208

614

2,797

Cảng Bà Rịa - Vũng Tàu

171

95

148

65

269

205

1,741

Khác

409

518

373

459

361

303

3,029

Đường biên mậu

2,860

2,343

2,816

3,886

3,071

4,614

31,888

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

797

1,178

897

1,242

942

2,024

12,291

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

1,274

628

1,226

1,673

754

553

9,776

Cửa khẩu Bình Nghi (Lạng Sơn)

655

381

304

262

409

629

3,232

Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng)

   

171

464

654

561

2,081

Cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)

58

 

42

15

58

259

1,021

Cửa khẩu Lào Cai (Lào Cai)

29

116

59

57

66

201

818

Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn)

     

0

57

87

724

Cửa khẩu Pò Peo (Cao Bằng)

15

15

58

145

115

146

707

Cửa khẩu Lý Vạn (Cao Bằng)

   

58

29

   

627

Khác

32

26

0

1

17

154

610

Tổng

36,340

31,374

32,456

34,215

29,224

32,969

302,799

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 9: Xuất khẩu điều qua các cảng và cửa khẩu trong 10 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Cảng, cửa khẩu

10T. 2017

10T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Đường biển

254,680

270,911

6.4

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

99,989

93,733

-6.3

Cảng ICD Phước Long 3

24,568

37,466

52.5

Cảng Cái Mép (Vũng Tàu)

24,954

31,212

25.1

Cảng Đồng Nai

19,596

24,933

27.2

TNHH XNK TAY NAM

30,982

24,603

-20.6

CT CP Phúc Long

10,742

16,082

49.7

CT KV M.NAM SOTRANS

18,687

15,031

-19.6

Cảng ICD Transimex SG

16,516

14,315

-13.3

Cảng Quy Nhơn (Bình Định)

3,684

5,970

62.1

Cảng Cont SPITC

 

2,797

 

Khác

4,962

4,770

-3.9

Đường biên mậu

34,357

31,888

-7.2

Cửa khẩu Sóc Giang (Cao Bằng)

8,772

12,291

40.1

Cửa khẩu Na Nưa (Lạng Sơn)

21,931

9,776

-55.4

Cửa khẩu Bình Nghi (Lạng Sơn)

2,049

3,232

57.7

Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng)

550

2,081

278.2

Cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)

59

1,021

1,625.7

Cửa khẩu Lào Cai (Lào Cai)

375

818

117.9

Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn)

72

724

900.2

Cửa khẩu Pò Peo (Cao Bằng)

282

707

151.0

Cửa khẩu Lý Vạn (Cao Bằng)

627

 

 

Khác

265

610

130.3

Tổng

289,036

302,799

4.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

2. Nhập khẩu

Lượng hạt điều nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 10/2018 tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước

Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 10/2018, nhập khẩu hạt điều của Việt Nam ước đạt khoảng 95 nghìn tấn với giá trị đạt trên 165,3 triệu USD, tăng 17,7% về lượng và tăng 6% về giá trị so với tháng trước, đồng thời tăng tới 72% về lượng và cao hơn 38,1% về tổng kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế nhập khẩu điều thô của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm ước đạt trên 1,06 triệu tấn với giá trị đạt 2,11 tỷ USD, giảm 10% về lượng và thấp hơn 9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

Bảng 10: Lượng và kim ngạch nhập khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

2017

2018

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Lượng

Trị giá

T1

50.6

110.0

30.9

317.0

73.0

94.4

T2

49.4

103.2

15.3

157.3

14.7

29.6

T3

72.4

142.0

28.5

286.0

17.9

24.9

T4

100.3

190.4

32.2

310.1

13.7

13.6

T5

155.6

289.8

36.5

341.1

10.9

4.0

T6

252.5

473.4

32.3

293.2

-5.9

-16.8

T7

216.7

418.9

32.7

286.6

-10.8

-24.4

T8

169.8

347.0

34.9

297.7

-6.1

-21.2

T9

60.6

130.3

29.8

256.3

-9.3

-22.4

T10

55.3

119.7

95.1

165.3

72.0

38.1

T11

48.2

101.3

 

 

 

 

T12

65.0

147.2

 

 

 

 

Tổng

1,296.3

2,573.2

1,066.4

2,113.2

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 4: Sản lượng điều nhập khẩu của Việt Nam năm 2017-2018 (tấn)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 5: Lượng và kim ngạch nhập khẩu điều của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2017-2018 (nghìn tấn, triệu USD)

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Sang tháng 10/2018, nhập khẩu hạt điều từ thị trường Guinea, Guinea – Bissau và Ghana tăng mạnh với mức tăng lần lượt là 228%, 18,9% và 10,7% so với tháng trước. Trong khi đó, lượng điều thô nhập khẩu từ Burkina Faso, Benin và Nigeria giảm mạnh do đã hết vụ. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2018, Bờ Biển Nga vẫn là thị trường cung cấp hạt điều thô lớn nhất của Việt Nam với tổng giá trị nhập khẩu đạt gần 652 triệu USD, chiếm 31,6% tổng thị phần. Thị trường Campuchia đã vượt qua Tanzania leo lên vị trí là nhà cũng cấp nguyên liệu điều thô lớn thứ 2 của Việt Nam tính đến hết tháng 10, đạt 285,4 triệu USD, chiếm 13,8%. Đối với thị trường Tanzania, lượng điều thô xuất khẩu sang Việt Nam trong tháng 9 và tháng 10 gần như bằng 0 do đã hết vụ. Sau quyết định thu mua toàn bộ lượng hạt điều sản xuất niên vụ 2018/2019 của chính phủ Tanzania và cấm xuất khẩu hạt điều chưa qua chế biến, điều này đồng nghĩa trong 2 tháng cuối năm 2018, Việt Nam sẽ bị thiếu hụt nguồn cung điều nguyên liệu từ thị trường này.

Bảng 11: Kim ngạch nhập khẩu điều phân theo thị trường năm 2018 (triệu USD)

Thị trường

5

6

7

8

9

10

Tổng

Bờ Biển Ngà

106.7

121.1

187.7

126.3

34.5

35.4

651.9

Campuchia

27.0

15.4

11.3

15.9

25.0

26.9

285.4

Tanzania

0.0

1.4

0.2

0.8

0.1

0.0

284.1

Ghana

41.0

58.1

78.1

34.3

6.8

7.5

242.8

Nigeria

40.6

46.9

54.0

34.3

10.5

9.3

211.7

Burkina Faso

3.2

15.3

24.7

19.7

7.8

2.2

72.9

Guinea-Bissau

0.0

0.0

0.0

6.4

27.5

32.7

68.1

Guinea

1.1

5.6

10.6

10.6

4.7

15.5

49.9

Mozambique

12.6

3.3

0.0

0.7

0.3

0.3

48.8

Indonesia

0.0

0.0

0.0

4.2

11.6

10.4

41.6

Benin

3.3

7.3

14.2

6.2

4.6

3.0

38.5

Togo

7.7

6.3

6.7

4.1

0.4

0.5

25.7

Senegal

0.0

0.0

0.1

7.4

8.2

1.0

16.8

Gambia

0.0

0.0

1.6

0.9

0.9

0.7

9.5

Thailand

2.5

1.2

0.1

0.0

0.0

0.0

9.1

Khác

0.7

0.2

0.1

3.2

0.0

0.6

9.4

Tổng

246.5

282.1

389.3

274.9

142.9

146.0

2,066.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Bảng 12: Giá trị nhập khẩu hạt điều từ các thị trường trong 10 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (triệu USD, %)

Thị trường

10T. 2017

10T. 2018

TT 2018/2017 (%)

Bờ Biển Ngà

814.5

651.9

-20.0

Campuchia

184.7

285.4

54.5

Tanzania

215.8

284.1

31.7

Ghana

258.7

242.8

-6.2

Nigeria

295.2

211.7

-28.3

Burkina Faso

46.2

72.9

57.9

Guinea-Bissau

51.4

68.1

32.4

Guinea

118.4

49.9

-57.8

Mozambique

56.9

48.8

-14.2

Indonesia

50.0

41.6

-16.8

Khác

214.0

109.0

-49.1

Tổng

2,305.9

2,066.2

-10.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 6: Top 10 thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất vào Việt Nam 10 tháng đầu năm 2018 (triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

Hình 7: Top 10 thị trường xuất khẩu điều lớn nhất vào Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2018, so với cùng kỳ năm 2017 (Kim ngạch, triệu USD)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu Hải Quan

 THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

I. GIÁ HẠT ĐIỀU ẤN ĐỘ

Giá hạt điều tại Ấn Độ

Sang tháng 11/2018, giá xuất khẩu hạt điều nhân tại cảng Kollam và Mangalore giảm từ 10-53 Rs/kg so với tháng trước với hầu hết các chủng loại hàng, trong khi, tại cảng Tuticorincochin giá xuất khẩu điều nhân giảm nhẹ trong tuần đầu tháng 11 và phục hồi khá tốt vào tuần giữ tháng 11 với mức tăng từ 0,15-0,25 USD/lb với cả 3 chủng loại hạt điều chính: W240, W320 và W450 do nhu cầu mua từ thị trường tốt hơn trong dịp lễ hội cuối năm và năm mới.

Bảng 13: Tham khảo giá xuất khẩu một số chủng loại điều của Ấn Độ tháng 11/2018

Cảng xuất

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

ĐVT

Kollam

Cashew Kernel - LWP

714

714

714

661

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W320

728

728

728

714

Rs/kg

Kollam

Cashew Kernel - W450

670

670

670

639

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - LWP

700

700

700

690

Rs/kg

Mangalore

Cashew Kernel - W320

800

800

800

780

Rs/kg

Tuticorincochin

Cashew Kernel - LWP

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel – SP

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SSW

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW320

3.65

3.65

3.75

3.475

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - SW360

-

-

-

-

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W240

4.15

4.15

4.35

4.35

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W320

3.8

3.8

4.0

4.05

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - W450

3.725

3.725

3.85

3.875

USD/lb

Tuticorincochin

Cashew Kernel - WS

-

-

-

-

USD/lb

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Sang tháng 11/2018, giá xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ nhích nhẹ trở lại do nhu cầu từ các thị trường đều tăng để chuẩn bị cho mùa lễ/tết cuối năm và năm mới. Theo đó, giá bình quân xuất khẩu hạt điều loại W240 tăng 0,13 USD/lb so với tháng trước, lên mức 4,1 USD/lb; giá hạt điều loại W320 đạt bình quân 3,91 USD/lb, tăng nhẹ 0,02 USD/lb so với tháng trước, trong khi đó giá hạt điều W450 giảm nhẹ 0,01 USD/lb còn 3,79 USD/lb. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tháng 11/2017, giá xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ hiện đã giảm từ 0,8-1,0 USD/lb. Với mức giá xuất khẩu xuống thấp như hiện nay, các nhà xuất khẩu điều của Ấn Độ đang phải chịu lỗ khá nặng do giá nguyên liệu tăng cao trong năm 2018.

Hình 8: Diễn biến một số chủng loại hạt điều giao dịch tại cảng Tuticorincochin - Ấn Độ trong năm 2017-2018, USD/lb.

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Sang tuần này, giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi (Ấn Độ) tăng mạnh từ 25-40 Rs/kg với 2 chủng loại điều chất lượng cao: W180 và W210 do nhu cầu tiêu thụ loại hạt này tăng cao trong dịp lễ Diwali. Trong khi đó, hạt điều phẩm cấp thấp hơn như điều nhân vỡ, giá có xu hướng giữ ổn định hoặc giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ yếu hơn.

Bảng 14: Giá hạt điều giao ngay tại thị trường Delhi, Ấn Độ tháng 11/2018

Chủng loại

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

W180

1060

1085

1085

1085

W210

937.5

977.5

977.5

977.5

W240

825

825

825

825

W320

727.5

727.5

727.5

727.5

Điều nhân vỡ - 2 mảnh

737.5

732.5

727.5

727.5

Điều nhân vỡ - 4 mảnh

692.5

692.5

692.5

692.5

Điều nhân vỡ - 8 mảnh

617.5

617.5

617.5

617.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

II. BÌNH LUẬN

Tổ chức phi chính phủ của Thụy Sĩ – HEKS/EPER tài trợ dự án phát triển ngành điều tại Campuchia

Trong cuộc hội thảo diễn ra ngày 8/11/2018 tại Phnom Penh, đại diện tổ chức phi chính phủ HEKS/EPER của Thụy Sĩ đã thông báo rằng sẽ triển khai một dự án phát triển ngành điều tại Campuchia trị giá 7,8 triệu USD với mục tiêu cải thiện sinh kế của các gia đình khu vực nông thôn.

Dự án sẽ được thực hiện trong giai đoạn từ nay đến năm 2022 nhằm mục đích tăng cường an ninh lương thực, nâng cao thu nhập và giúp ngăn chặn việc bị xâm chiếm đất canh tác cho các cộng đồng nông thôn nghèo. Dự án tập trung vào việc tăng cường năng lực và kỹ thuật canh tác điều và quản lý đất đai và cải thiện mối liên kết thị trường để tăng thu nhập và thúc đẩy nền kinh tế ở các cộng đồng nông thôn.

Dự án sẽ được thực hiện tại 7 tỉnh mục tiêu là Pursat, Kampong Chhnang, Prey Veng, Tbong Khmum, Kratie, Mondulkiri và Stung Treng.

Theo Bộ trưởng Nông nghiệp Campuchia, Hean Vanhan cho biết, hạt điều năm trong top 10 loại cây trồng chủ lực của nước này. Tính đến năm 2018, cây điều đã được trồng tại 22 tỉnh với tổng diện tích 149.660 ha, trong đó gần 60% diện tích đã cho thu hoạch với sản lượng điều thô đạt khoảng 116.343 tấn.

Xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ giảm xuống mức thấp nhất trong 25 năm qua

Xuất khẩu hạt điều của Ấn Độ ước tính có thể giảm xuống mức thấp nhất trong vòng hơn 2 thập kỷ qua trong năm nay khi các đơn hàng xuất khẩu giảm mạnh trong bối cảnh giá hạt điều thế giới liên  tục giảm kể từ đầu năm 2018 đến nay.

Năm ngoái, Ấn Độ xuất khẩu trên 84.350 tấn hạt điều, giá trị đạt 58,7 tỷ rupee. Tuy nhiên, sang năm nay, lượng điều nhân xuất khẩu ước tính chỉ đạt dưới 70.000 tấn, giảm 17% so với năm trước.

Niên vụ 2018/2019 được dự báo sẽ tiếp tục là một năm khó khăn đối với ngành chế biến điều của Ấn Độ khi giá điều thô nhập khẩu vẫn duy trì ở mức cao, trong khi giá xuất khẩu giảm hơn 1 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước, còn từ 3,5-3,6 USD/pound. Với giá bán như hiện nay, các nhà xuất khẩu hạt của Ấn Độ đang cầm chắc lỗ.

Giá hạt điều toàn cầu tăng gần 10% trong tuần qua sau khi Chính phủ Tanzania quyết định thu mua toàn bộ hạt điều sản xuất năm 2018

Theo tin từ Reuters, kế hoạch thu mua toàn bộ lượng hạt điều nội địa trong vụ mùa 2018 của Tanzania có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung hạt điều trên thế giới. Trong đó, các nhà chế biến điều của Việt Nam và Ấn Độ có thể chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi không có quốc gia nào có cùng thời điểm thu hoạch hạt điều với Tanzania (vụ thu hoạch điều tại Tanzania diễn ra từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau).

Tổng thống Tanzania, ông John Magufuli đã yêu cầu nâng giá hạt điều thêm 94% nhằm bảo vệ người nông dân sau khi giá bán hạt điều thô tại nước này giảm xuống dưới mức giá thành sản xuất. Tuy nhiên, các thương lái đã từ chối mua với mức giá mà chính phủ đưa ra. Vì thế, Tổng thống John Magufuli yêu cầu chính phủ thu mua toàn bộ lượng hạt điều sản xuất trong nước của năm 2018, ước khoảng 220.000 tấn với giá 1440 USD/tấn.

Ngay sau thông tin trên, giá hạt điều thế giới đã có xu hướng tăng ở hầu hết các thị trường trong tuần qua. Theo ông Michael Stevens, một thương nhân tại Freeworld Trading có trụ sở tại Scotland cho biết, giá hạt điều đã tăng từ mức 3,5 USD/lb lên 3,8 USD/lb trong tuần giữa tháng 11. Tuy nhiên, theo nhận định của thương nhân, tại thị trường Hoa Kỳ và châu Âu, hạt điều phải cạnh tranh với nhiều loại hạt khác như hạt hạnh nhân, quả hồ trăn… nên việc hạt điều tăng giá quá cao sẽ làm giảm nhu cầu mua đối với loại hạt này trong thời gian tới.

Trung Quốc thành lập nhà máy chế biến điều tại Mtwara (Tanzania)

Theo tin từ Dailynews, Tanzania chuẩn bị khởi động nhà máy chế biến hạt điều với công suất khoảng 5.000 tấn hạt điều/năm tại khu công nghiệp Sunshine của Trung Quốc tại vùng Mtwara. Phát biểu trong buổi thảo luận với Bộ Công thương Tanzania ngày 26/11/2018, bà Wang Ke, đại sứ Trung Quốc tại Tanzania cho biết, sau khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ thúc đẩy phát triển ngành chế biến hạt điều của Tanzania và giúp xuất khẩu hạt điều đã qua chế biến của nước này ra các thị trường nước ngoài.