Tin tức tổng hợp thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 24/04/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tin tức tổng hợp thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 24/04/2018

Tin tức thị trường 24/04
- Sa Đéc: Lượng gạo về lai giá đứng, các kho thu mua đều.
- Tri Tôn – An Giang: Các loại lúa cạn đồng. Nhiều kho tích cực mua vào lúa Japonica, giá 6,400-6,500đ/kg tại ruộng nhưng không có.
- Long An: Nguyên liệu IR50404 về nhiều, giá dịu lại, gạo đẹp nhất 8,000đ/kg trung bình 7,970đ/kg. Đài Thơm 8 và Japonica nhích nhẹ do nhiều DN mua.

Giá lúa gạo nội địa:

Chủng loại

Quốc gia/Địa bàn

Giá

Thay đổi

Gạo 5% XK tham chiếu

Việt Nam

445

0

Gạo 25% XK tham chiếu

Việt Nam

425

0

Gạo nguyên liệu IR 504 tại kho

Sa Đéc – Đồng Tháp

8,000-8,050

75

Gạo nguyên liệu OM 6976 tại kho

Sa Đéc – Đồng Tháp

8,100-8,200

25

Gạo thành phẩm IR 504 tại kho

Kiên Giang

9,600

250

Gạo thành phẩm OM 6976 tại kho

Kiên Giang

10,000

300

Gạo thành phẩm 5% cạp mạn

Kiên Giang

9,750

250

Cám tại kho

Kiên Giang

4,800

200

Tấm 1,2 tại kho

Kiên Giang

7,800

150

Tấm 3,4 tại kho

Kiên Giang

6,600

-50

Lúa tươi IR 504 vụ Hè Thu

Cần Thơ

5,300-5,500

-

Lúa tươi OM 5451 vụ Hè Thu

Cần Thơ

5,100-5,400

-

Nếp Long An

Long An

5,500

0

Nếp An Giang

An Giang

5,200

0

Giá gạo XK USD/tấn, FOB, hàng tàu; giá lúa gạo phụ phẩm nội địa đồng/kg
Ghi chú: Giá xuất khẩu tham chiếu được AgroMonitor ước tính từ giá gạo thành phẩm tại Kiên Giang, An Giang, Sóc Trăng, Long An, giá cập mạn và có tham khảo chào giá của các doanh nghiệp, phản hồi của các thương nhân

 

Tin tham khảo