Tin tức tổng hợp thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 23/10/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Tin tức tổng hợp thị trường lúa gạo ĐBSCL ngày 23/10/2017

Tin tức thị trường 23/10

- Sa Đéc: Có nhà kho cho biết giá gạo OM5451 sụt nhẹ, các kho mua ít lại. Tình hình mưa bão tàu bè vận chuyển gạo chậm trễ từ Miền Nam ra cung ứng cho Miền Bắc và Trung Quốc nên giá gạo sụt. Trong khi đó, nhà kho chuyên cung ứng hàng ra Bắc cho biết hàng nhập ra Bắc thời gian qua lượng nhiều rồi, nên thời gian nhập bây giờ sẽ dãn ra à lượng nhập sẽ chậm lại. Giá gạo NL ST21 tăng mạnh, nguồn ít, nhu cầu Trung Quốc thu mua nhiều. Tấm 1 hút hàng do nhu cầu làm bún, bột và đi Bắc, thông tin nhà kho: Tấm 1 chào giá 7,200-7,250 nhưng giá mua thật sự là 7,150

- Lấp Vò: Gạo IR50404 hiện tại có mặt gạo đỡ đen hơn trước, lượng gạo ít, chủ yếu nguồn là lúa, gạo xô không có lượng. Nguồn OM5451 chủ yếu là lúa khô dự trữ lại.

- Cần Thơ: Có thương lái nói nhà kho chỉ chấp nhận trả giá TP Japonica tại nền ở mức 12,800, không chịu trả hơn, bán ra lượng ít. Tân Long và Vinacam nhu cầu vẫn tiếp tục mạnh, giá chào mua lúa khô DS1 lên tới 9,450-9,500 mà không có hàng để mua.

- Kiên Giang: Lúa Miên chảy về: giá lúa tươi KDM 7,000 tại bãi, tính ra giá gạo trắng là 13,600 chưa sortex, không đấu trộn, giá đang cao nên các doanh nghiệp Việt Nam chưa dám mua

- Long An: Nếp Long An 10% lên cont sort tại kho 10,100-10,200 đồng/kg. Trung Quốc mua nếp theo mẫu, chấp nhận mua giá 480 nhưng kho chưa chịu bán

Doanh nghiệp làm hàng nội địa đang mua lúa, gạo cũ chế biến hàng đi Bắc, Trung; giá nội địa mua biến động liên tục sốt vào cuối tuần trước, nhưng sáng nay hạ nhiệt, xu hướng giá giảm nhẹ.

- An Giang: Có nhà kho vừa nhập gần 300 tấn gạo TP Japonica chưa sortex: 12,950 giá tới kho.
Trung Quốc điều chỉnh giá mua ngũ cốc theo hướng giảm do dư thừa toàn cầu

Giá lúa gạo nội địa:

Chủng loại

Quốc gia/Địa bàn

Giá

Thay đổi

Gạo 25% XK tham chiếu

Việt Nam

383-385

0

Gạo 5% XK tham chiếu

Việt Nam

403-405

9

Gạo nguyên liệu IR 504 tại kho

Sa Đéc – Đồng Tháp

7,700-7750

0

Gạo nguyên liệu OM 6976 tại kho

Sa Đéc – Đồng Tháp

7,950-8,100

-25

Gạo thành phẩm IR 504 tại kho

Kiên Giang

8,600

0

Gạo thành phẩm IR 6976 tại kho

Kiên Giang

9,200

0

Gạo thành phẩm 5% cạp mạn

Kiên Giang

8,750

0

Cám tại kho

Kiên Giang

5,700-5,800

-150

Tấm 1,2 tại kho

Kiên Giang

7,150-7,200

-

Tấm 3,4 tại kho

Kiên Giang

6,200

0

Lúa khô IR 504

Hậu Giang

6,400

0

Lúa khô OM 5451

Hậu Giang

6,600

0

Giá gạo XK USD/tấn; giá lúa gạo phụ phẩm nội địa đồng/kg

Ghi chú: Giá xuất khẩu tham chiếu được AgroMonitor ước tính từ giá gạo thành phẩm tại Kiên Giang, An Giang, Cần Thơ, Long An, giá cập mạn và có tham khảo chào giá của các doanh nghiệp, phản hồi của các thương nhân

 

Tin tham khảo