Thị trường tôm ngày 5/6/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm ngày 5/6/2018

+ Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu tạm chững, tôm giống ít bệnh dịch. Giá tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg thương lái thu mua với mức giá  80.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Ninh Thuận (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

 Kích cỡ

05/06/2018

30/05/2018

24/05/2018

18/05/2018

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

95000

95000

98000

98000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

90000

90000

93000

93000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

85000

85000

88000

88000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

80000

80000

83000

83000

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

 

80000

78000

78000

Tôm thẻ cỡ 120 con/kg

 

80000

 

 

Tôm thẻ cỡ 130 con/kg

 

82000

 

 

Tôm thẻ cỡ 140 con/kg

 

81000

 

 

Tôm thẻ cỡ 150 con/kg

 

76000

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Hà Tĩnh, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm 5.000 đ/kg so với tuần trước, mưa nhiều, mưa to nên lượng tôm bắt ít, chủ yếu là tôm cỡ 100 con/kg, tôm cỡ 60-80 con/kg không còn nhiều. Giá tôm thấp nên diện tích thả nuôi cũng giảm, người dân thả nuôi cầm chừng để nghe ngóng giá.  

Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg đều có mức 100.000 đ/kg với tôm sống và tôm đá; cỡ 80 con/kg có mức 110.000 đ/kg (tôm sống), cỡ 70 con/kg có mức 125.000 đ/kg (tôm sống), cỡ 60 con/kg có mức 140.000 đ/kg (tôm sống).

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Hà Tĩnh (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

05/06/2018

23/05/2018

16/05/2018

10/05/2018

09/05/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

100000

100000

105000

105000

105000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

105000

105000

110000

110000

110000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

110000

110000

115000

115000

115000

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Với diện tích hơn 200 ha nuôi trồng thủy sản, trong vụ nuôi trồng thủy sản xuân hè năm 2018, xã Hoằng Phụ (Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa) đã thả nuôi khoảng 45 triệu con tôm sú và 40 triệu con tôm thẻ chân trắng.

+ Nhằm chia sẻ khó khăn cho người nuôi tôm trong thời điểm giá tôm thương phẩm đang giảm mạnh, Công ty TNHH Đầu tư và Thủy sản Nam Miền Trung (Tuy Phong – Bình Thuận) đã có quyết định giảm 10 giá tôm giống cho bà con nông dân.

Tin thế giới

+ Ngày 05/06, giá tôm thẻ tất cả kích cỡ tại trang trại Thái Lan tăng 5-10 bath/kg so với hôm trước.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

05/06

04/06

01/06

31/05

30/05

40 con/kg

155

150

150

150

145

50 con/kg

145

135

135

135

130

60 con/kg

140

130

130

130

125

70 con/kg

135

130

125

125

120

80 con/kg

130

125

120

120

115

90 con/kg

125

120

115

115

115

100 con/kg

120

115

115

110

110

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Sự sụt giảm giá tôm thẻ trong những tháng gần đây ​​sẽ khiến sản lượng loài này ở Thái Lan giảm chứ không tăng như đã được dự báo trước đó. Cũng vì thế mà kế hoạch nâng tổng sản lượng tôm tăng 10% so với năm 2017 có thể sẽ bị ảnh hưởng. Sản lượng tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2018 dự kiến vẫn không đổi so với năm 2017, nhưng cũng có thể giảm 10-20%. Trong khi đó, nhu cầu và sản lượng tôm sú vẫn rất tốt. Giá tôm sú đã tăng nhẹ trong năm 2018, và dự kiến ​​sẽ tăng cao hơn vào cuối năm. Điều này khuyến khích sản lượng của loài này tăng nhẹ nhưng tôm sú chỉ chiếm khoảng 3% trong tổng số 300.000 tấn tôm của Thái Lan năm 2017.

+ Ecuador cho biết sẵn sàng trả đũa nếu Brazil không gỡ bỏ quyết định đưa ra lệnh cấm nhập khẩu tôm Ecuador. Hôm 1/6, tòa án liên bang tối cao của Brazil đã khôi phục lệnh cấm nhập khẩu tôm của Ecuador vào nước này, theo quyết định của thẩm phán liên bang. Ecuador cho biết quyết định này là "bất hợp pháp", vi phạm luật thương mại quốc tế. Các nhà sản xuất tôm Ecuador sẽ cố gắng đàm phán lại với chính quyền Brazil và sẽ kháng cáo lệnh cấm của tòa án.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

30/05

22.810

22.880

22.834

22.914

22.820

22.910

3.529

3.589

3.526

3.608

31/05

22.795

22.865

22.765

22.845

22.760

22.850

3.527

3.587

3.516

3.598

01/06

22.760

22.830

22.750

22.830

22.740

22.830

3.524

3.584

3.517

3.598

04/06

22.770

22.840

22.760

22.840

22.770

22.860

3.522

3.582

3.518

3.600

05/06

22.785

22.855

22.779

22.859

22.770

22.860

3.531

3.591

3.525

3.606

Thay đổi

0.015

0.015

0.019

0.019

0.000

0.000

0.009

0.009

0.007

0.006

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo