Thị trường tôm ngày 29/6/2018
 

Thị trường tôm ngày 29/6/2018

+ Trong tuần 15/6-21/6 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa giảm mạnh, có mức từ 370.000-390.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 15/6-21/6 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg không đổi so với tuần 8/6-14/6.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

15/6-21/6

370000-390000

140000-160000

8/6-14/6

400000-420000

180000-200000

11/5-17/5

360000-380000

140000-160000

27/4-3/5

430000-450000

190000-200000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

15/6-21/6

 

430000

200000

115000

155000

100000

70000

8/6-14/6

 

450000

210000

120000

155000

100000

70000

11/5-17/5

 

420000

220000

120000

160000

120000

90000

27/4-3/5

 

460000

260000

160000

165000

120000

100000

20/4-26/4

 

440000

240000

150000

165000

120000

100000

13/4-19/4

 

480000

260000

180000

165000

125000

110000

Nguồn: Vasep

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Phú Yên, đồng/kg

 

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

Nguồn cung

9/6-14/6

80000-85000

Hàng ít

31/5-8/6

80000-85000

Hàng ít

4/5-10/5

95000

Hàng ít

20/4-26/4

95000

Hàng ít

13/4-19/4

105000

Hàng ít

6/4-12/4

105000

Hàng ít

Nguồn: Vasep

+ Tại Tây Nam Bộ giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 74.000 đ/kg  (không kiểm kháng sinh, ao đất); 77.000-78.000 đ/kg (có kiểm kháng sinh, ao đất).

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Bạc Liêu (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

29/06/2018

22/06/2018

21/06/2018

20/06/2018

Tôm thẻ cỡ 150 con/kg

 

 

 

65000

Tôm thẻ cỡ 120 con/kg

 

 

 

68000-71000

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

69000

69000

69000

68000-70000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

74000

74000

74000

73000-75000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

79000

79000

79000

78000-80000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

84000

84000

84000

83000-85000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

89000

89000

89000

88000-90000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

29/06/2018

22/06/2018

21/06/2018

20/06/2018

19/06/2018

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

69000

69000

69000

68000-70000

69000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

74000

74000

74000

73000-75000

74000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

79000

79000

79000

78000-80000

79000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

84000

84000

84000

83000-85000

84000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

89000

89000

89000

88000-90000

89000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Cà Mau (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

29/06/2018

22/06/2018

21/06/2018

20/06/2018

19/06/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

74000

74000

74000

73000-75000

74000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

79000

79000

79000

78000-80000

79000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

84000

84000

84000

83000-85000

84000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

89000

89000

89000

88000-90000

89000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 17/06-19/06

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

19/06/2018

Tôm thẻ lặt đầu, ngắt đuôi, lột vỏ đông lạnh

China

CK MONG CAI

DAP

TTR

1.2

      7,684

19/06/2018

Tôm thẻ tươi bỏ đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh

Japan

CANG VICT

CFR

LC

3.79

      9,850

19/06/2018

Tôm thẻ thịt duỗi tẩm bột đông lạnh

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

6.56

      4,707

18/06/2018

Tôm thẻ thịt đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

5.34

      7,500

18/06/2018

Tôm chân trắng xiên que PD đông lạnh

Belgium

CANG TIEN SA

CFR

DP

5.4

    10,600

18/06/2018

Tôm thẻ thịt PTO luộc cấp đông

Denmark

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

9

      7,100

18/06/2018

Tôm thẻ bóc vỏ chừa đuôi luộc đông lạnh

Canada

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.33

      9,912

17/06/2018

Tôm thẻ tươi lột vỏ bỏ đầu bỏ đuôi đông lạnh

China

CK BAC PHONG SINH

DAF

TTR

1.88

      8,066

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 16/06-19/06

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

19/06/2018

Tôm su nguyen con tuoi đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

2.56

    11,000

18/06/2018

Tôm sú PD tươi đông lạnh

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.46

    17,000

18/06/2018

Tôm sú tươi bỏ đầu còn đuôi đông lạnh

China

CK BAC PHONG SINH

DAF

TTR

1.30

    12,403

18/06/2018

Tôm sú PTO bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi đông lạnh

USA

CANG CAT LAI (HCM)

DDP

TTR

0.91

    15,101

18/06/2018

Tôm sú HLSO bỏ đầu, còn vỏ, còn đuôi đông lạnh

USA

CANG CAT LAI (HCM)

DDP

TTR

1.09

    15,212

16/06/2018

Tôm sú PDTO đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

0.59

    12,200

16/06/2018

Tôm sú HOSO tươi đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

2.3

      9,150

16/06/2018

Tôm sú HOSO đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

0.53

      9,500

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Ngày 27/6, Công ty Cổ phần Tập đoàn Minh Phú (MPC) đã quyết định chốt danh sách cổ đông phát hành hơn 68,46 triệu cổ phiếu thưởng do tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.

+ Theo báo cáo của các địa phương, tính đến ngày 20/6/2018, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của các tỉnh bị thiệt hại là 15.141ha, trong đó diện tích nuôi tôm bị bệnh là 4.216ha.

Tin thế giới    

+ Ngày 29/06, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan không đổi so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác tăng 5 bath/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

29/06

28/06

27/06

26/06

25/06

40 con/kg

165

160

160

160

160

50 con/kg

160

155

155

155

155

60 con/kg

155

150

150

150

150

70 con/kg

150

145

145

145

145

80 con/kg

140

135

135

135

135

90 con/kg

130

130

130

130

130

100 con/kg

125

125

125

125

125

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Nhà sản xuất và đóng gói tôm lớn của Indonesia Panca Mitra Multiperdana có kế hoạch xây ựng một nhà máy chế biến mới tại Situbondo, East Java trong năm 2019. Hiện công ty đang vận hành 4 nhà máy tại Situbondo cùng với 16 cơ sở đông lạnh và 2 nhà máy khác tại Nunukan, North Kalimantan với 5 cơ sở đông lạnh. Tất cả 6 nhà máy này có tổng công suất hàng năm 42.000 tấn và công suất hoạt động hiện là 70%.

+ Chương trình Giám sát Nhập khẩu Thủy sản (SIMP) có thể sẽ thúc đẩy xuất khẩu tôm của Ấn Độ sang Mỹ do phần lớn nguồn tôm của Ấn Độ là từ các trại nuôi được đăng ký so với nguồn tôm xuất sang các nước sản xuất tôm khác như Việt Nam, theo nhận định của công ty chuyên xếp hạng ICRA. ICRA ước tính rằng khoảng 2.433 cơ sở nuôi trồng thủy sản, sử dụng tổng cộng 12.509ha, đã đăng ký với Cơ quan Nuôi trồng Thủy sản Ven biển (CAA) tính đến tháng 3/2018.

+ Trong văn bản dài 40 trang công bố trong tuần cuối tháng 6, thẩm phán Tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ (ITC) Claire Kelly tán thành phương pháp của Bộ Thương mại Mỹ để tính toán các mức thuế chống bán phá giá 4,78% đối với tôm Việt Nam trong năm 2014 và từ chối các yêu cầu từ Mazzetta Company có trụ sở tại Chicago, Illinois về công khai các tài liệu liên quan đến giải quyết tranh chấp giữa các chính phủ Mỹ và Việt Nam trước Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

25/06

22.850

22.920

22.865

22.945

22.850

22.940

3.473

3.533

3.484

3.565

26/06

22.890

22.960

22.903

22.983

22.890

22.980

3.463

3.523

3.464

3.544

27/06

22.905

22.975

22.894

22.874

22.890

22.980

3.442

3.502

3.443

3.522

28/06

22.905

22.975

22.915

22.995

22.890

22.980

3.435

3.495

3.433

3.512

29/06

22.915

22.985

22.922

23.002

22.900

22.990

3.436

3.496

3.428

3.507

Thay đổi

0.010

0.010

0.007

0.007

0.010

0.010

0.001

0.001

-0.005

-0.005

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo