Thị trường tôm ngày 27/4/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm ngày 27/4/2017

+ Giá tôm thẻ tại Sóc Trăng tạm chững so với ngày hôm trước sau khi tăng đầu tuần. Ngày 27/04, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 103.000 đ/kg; 70 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg; 60 con/kg ở mức 128.000 đ/kg. Giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg ở mức 1650.000 đ/kg.

Giá tôm sú đá cỡ 20 con/kg ở mức 270.000 đ/kg; cỡ 40 con/kg ở mức 170.000-175.000 đ/kg; cỡ 30 con/kg ở mức 210.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

 

Cỡ 60 con/kg

Cỡ 70 con/kg

Cỡ 80 con/kg

Cỡ 90 con/kg

Cỡ 100 con/kg

27/04

128.000

118.000-120.000

113.000

108.000

103.000

26/04

 

117.000-120.000

113.000

107.000-108.000

102.000-103.000

25/04

 

117.000

110.000

105.000

100.000

24/04

 

117.000

110.000

105.000

100.000

19/04

 

 

107.000-108.000

102.000-103.000

97.000-98.000

17/04

 

 

112.000-115.000

107.000-110.000

102.000-105.000

14/04

 

123.000-124.000

113.000-115.000

108.000-110.000

103.000-105.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm sú (ướp đá) nguyên liệu tại Sóc Trăng, đ/kg

 

Cỡ 20 con/kg

Cỡ 30 con/kg

Cỡ 40 con/kg

27/04

260.000-280.000

190.000-220.000

175.000-180.000

26/04

260.000-280.000

190.000-220.000

175.000-180.000

25/04

260.000-280.000

190.000-220.000

175.000-180.000

24/04

260.000-280.000

190.000-220.000

175.000-180.000

19/04

260.000-280.000

190.000-220.000

175.000-180.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp       

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 17/04-18/04

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/04/2017

Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh

Korea (Republic)

CANG VICT

CFR

LC

3.33

    10,400

18/04/2017

Tôm thẻ chân trắng Block PD tươi đông lạnh

Japan

CANG VICT

CFR

LC

2.16

    10,700

18/04/2017

Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh

France

CANG ICD PHUOCLONG 3

C&F

LC

10.8

    10,150

18/04/2017

Tôm thẻ chân trắng Block PD tươi đông lạnh

Belgium

CANG ICD PHUOCLONG 3

CFR

LC

4.86

    12,200

18/04/2017

Tôm thẻ chân trắng hấp đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

TTR

1

    11,250

18/04/2017

Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

0.3

     6,900

17/04/2017

Tôm thẻ chân trắng Nobashi tươi đông lạnh

Japan

CATLAI OPENPORT

CPT

LC

2.95

     9,889

17/04/2017

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh

Korea (Republic)

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

4.86

    10,600

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 15/04-18/04

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/04/2017

Tôm sú PD tươi đông lạnh

USA

CATLAI OPENPORT

DDP

TTR

0.38

     8,906

18/04/2017

Tôm sú PD tươi đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

0.5

     9,950

17/04/2017

Tôm sú PD tươi đông lạnh

Switzerland

CATLAI OPENPORT

FOB

TTR

1.5

    11,800

16/04/2017

Tôm sú PTO hấp đông lạnh

Switzerland

ICD TRANSIMEX SG

FOB

TTR

0.25

    27,800

16/04/2017

Tôm sú PD tươi đông lạnh

Switzerland

ICD TRANSIMEX SG

FOB

TTR

0.4

    18,688

15/04/2017

Tôm sú tươi đông lạnh PD

Netherlands

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

3

    10,800

15/04/2017

Tôm sú tươi đông lanh

Czech Republic

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

TTR

1.73

     5,400

15/04/2017

Tôm sú PTO hấp xiên que đông lạnh

Switzerland

ICD TRANSIMEX SG

FOB

TTR

1

    25,100

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Theo thống kê của Chi cục Thủy sản tỉnh Khánh Hòa, tính đến hết tháng 3/2017 trên địa bàn tỉnh có khoảng 2.800 - 3.000ha ao đìa nuôi tôm, trong đó có khoảng 500ha nuôi tôm sú, còn lại là nuôi tôm chân trắng.

+ Ngày 25/4, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ NN và PTNT xuất cấp (không thu tiền) 100 tấn hóa chất Chlorine 65% min từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Bạc Liêu để phòng, chống dịch bệnh tôm nuôi. Diện tích tôm nuôi bị thiệt hại của tỉnh là 876,5ha (trong đó: diện tích thâm canh và bán thâm canh 243,5 ha, quảng canh cải tiến 633 ha); mức độ thiệt hại 30 - 70% là 643 ha, mức độ thiệt hại trên 70% là 233,5 ha.

Tin thế giới

+ Ngày 27/04, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại trang trại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với ngày hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

 

40 con/kg

50 con/kg

60 con/kg

70 con/kg

80 con/kg

90 con/kg

100 con/kg

27/04/17

200

180

160

150

145

125

120

26/04/17

200

180

160

150

140

125

120

25/04/17

200

180

160

150

140

125

115

24/04/17

200

180

160

155

135

125

115

21/04/17

210

190

175

170

150

140

130

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Theo báo cáo phân tích của Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) sản lượng tôm nuôi thế giới năm 2016 giảm so với năm 2015 vì giá tôm thế giới giảm và dịch bệnh xảy ra ở một số nước sản xuất tôm chính.

+ Theo dữ liệu từ Cục Xúc tiến Xuất khẩu của Bangladesh, trong giai đoạn từ tháng 7/2016 đến tháng 3/2017, thu nhập từ xuất khẩu tôm đông lạnh của nước này giảm 3,29%, xuống còn 325,24 triệu USD. Hiệp hội các nhà xuất khẩu Thực phẩm đông lạnh Bangladesh cho biết nguyên nhân giá tôm xuất khẩu giảm là do nền kinh tế EU gặp bất ổn và sự kiện Brexit đã tác động tiêu cực khiến đồng Bảng Anh mất giá so với đồng USD, trong khi Vương quốc Anh là thị trường nhập khẩu lớn thứ ba của Bangladesh.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

21/04

22.680

22.750

22.670

22.750

22.650

22.750

3.272

3.330

3.264

3.340

24/04

22.680

22.750

22.665

22.745

22.650

22.750

3.269

3.327

3.265

3.341

25/04

22.705

22.775

22.690

22.770

22.680

22.780

3.273

3.331

3.267

3.343

26/04

22.720

22.790

22.710

22.790

22.680

22.780

3.277

3.334

3.267

3.342

27/04

22.700

22.770

22.695

22.775

22.670

22.770

3.270

3.328

3.260

3.336

Thay đổi

-0.020

-0.020

-0.015

-0.015

-0.010

-0.010

-0.007

-0.006

-0.007

-0.006

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo