Thị trường tôm ngày 21/6/2018
 

Thị trường tôm ngày 21/6/2018

+ Tại Ninh Thuận, tình hình dịch bệnh trên tôm vẫn chưa khả quan, tỷ lệ tôm bị nhiễm bệnh chiếm 50%. Tính đến cuối tháng 5, tôm thẻ thả nuôi từ 30-60 ngày chiếm khoảng 60%, 61-80 ngày chiếm khoảng 20%, trên 80 ngày chiếm khoảng 10%, còn lại là dưới 30 ngày.

Giá tôm thẻ tăng nhẹ, tôm thẻ cỡ 60-70 con/kg gần như thương lái không thu mua: tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg thương lái thu mua với mức giá 80.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Ninh Thuận (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

 Kích cỡ

21/06/2018

20/06/2018

14/06/2018

13/06/2018

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

95000

95000

93000

93000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

90000

90000

88000

88000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

85000

85000

83000

83000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

80000

80000

78000

78000

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

75000

75000

73000

73000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Sóc Trăng dịch bệnh trên tôm không nhiều, tôm thẻ chủ yếu đang từ 30 ngày tuổi trở lên. Giá tôm có tăng nhẹ nhưng hàng tồn kho của các nhà máy lớn còn khá nhiều. Thương lái chào mua tôm thẻ đá ao đất không kiểm kháng sinh ở mức 74.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg. Đối với tôm có kiểm kháng sinh trên ao đất giá 77.000-78.000 đ/kg cỡ 100 con/kg.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

21/06/2018

20/06/2018

19/06/2018

18/06/2018

15/06/2018

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

69000

68000-70000

69000

69000

68000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

74000

73000-75000

74000

74000

73000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

79000

78000-80000

79000

79000

78000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

84000

83000-85000

84000

84000

83000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

89000

88000-90000

89000

89000

88000

Tôm sú cỡ 20 con/kg

260000-280000

260000-280000

260000-280000

250000-270000

250000-260000

Tôm sú cỡ 30 con/kg

200000-210000

200000-210000

200000-210000

185000-200000

185000-190000

Tôm sú cỡ 40 con/kg

170000-180000

170000-180000

170000-180000

165000-180000

165000-170000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 05/06-12/06

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

12/06/2018

Tôm thẻ bóc vỏ bỏ đầu bỏ đuôi hấp đông lạnh

Japan

CANG TIEN SA

C&F

KC

0.5

    15,200

12/06/2018

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

0.48

     6,100

12/06/2018

Tôm thẻ không đầu bóc vỏ chừa đuôi luộc đông lạnh

Denmark

TNHH XNK TAY NAM

CFR

LC

3.15

    10,625

12/06/2018

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi hấp đông lạnh

Netherlands

CANG ICD PHUOCLONG 3

CFR

LC

6.73

     7,500

11/06/2018

Tôm thẻ bóc vỏ chừa đuôi đông lạnh

Canada

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

2.04

     8,811

11/06/2018

Tôm thẻ chân trắng NOBASHI tươi đông lạnh

Japan

CANG VICT

CPT

LC

2.05

    10,222

11/06/2018

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh

France

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

13.12

     8,050

10/06/2018

Tôm the thit tuoi đông lanh

Korea (Republic)

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

5.57

     8,400

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 09/06-12/06

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

12/06/2018

Tôm sú tươi đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

0.32

     8,700

12/06/2018

Tôm sú bỏ đầu còn đuôi hấp (CPTO) đông lạnh

Switzerland

CANG ICD PHUOCLONG 3

FOB

TTR

0.95

    14,250

12/06/2018

Tôm sú bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh

Switzerland

CANG ICD PHUOCLONG 3

FOB

TTR

1.4

    11,950

12/06/2018

Tôm sú bỏ đầu lột vỏ tẩm bột nhúng đuôi đông lạnh

Switzerland

CANG ICD PHUOCLONG 3

FOB

TTR

3

     8,150

11/06/2018

Tôm sú tươi đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

0.3

     8,700

11/06/2018

Tôm sú PTO hấp đông lạnh

Switzerland

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

2.4

    20,563

09/06/2018

Tôm sú bỏ đầu, bỏ vỏ, còn đuôi hấp đông lạnh

Netherlands

CANG VICT

FOB

TTR

0.47

    10,800

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Trong 6 tháng đầu năm 2018, ngư dân trong tỉnh Bạc Liêu đã đánh bắt, khai thác hơn 60.046 tấn thủy sản, đạt 52,67% kế hoạch và tăng 1,2% cùng kỳ. Trong đó, tôm chiếm 6.552 tấn.

Tin thế giới

+ Ngày 21/06, giá tôm thẻ tất cả kích cỡ tại trang trại Thái Lan không đổi so với hôm trước.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

21/06

20/06

19/06

18/06

15/06

40 con/kg

155

155

155

155

155

50 con/kg

150

150

150

150

150

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

130

130

130

130

135

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Trong khi ngành tôm Ấn Độ đang muốn giảm sản lượng để đối phó với vấn đề dư cung và giá thấp, thì các cơ sở xuất khẩu của nước này lại đi ngược lại. Các nhà xuất khẩu sẽ mở rộng cơ sở nuôi tôm thẻ bố mẹ và họ ước tính nó có thể giúp tăng sản lượng tôm Ấn Độ lên mức 350.000 tấn mỗi năm.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

15/06

22.775

22.845

22.772

22.852

22.760

22.850

3.534

3.594

3.527

3.609

18/06

22.785

22.855

22.775

22.855

22.780

22.870

3.514

3.574

3.508

3.589

19/06

22.810

22.880

22.800

22.880

22.800

22.890

3.518

3.578

3.507

3.588

20/06

22.820

22.890

22.818

22.898

22.810

22.900

3.495

3.555

3.497

3.578

21/06

22.830

22.900

22.823

22.903

22.820

22.910

3.502

3.562

3.491

3.571

Thay đổi

0.010

0.010

0.005

0.005

0.010

0.010

0.007

0.007

-0.006

-0.007

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo