Thị trường tôm ngày 15/7/2019
 

Thị trường tôm ngày 15/7/2019

+ Tại Quảng Ninh, giá tôm thẻ sống cỡ 40 con/kg ở mức 168.000-170.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 88.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ sống tại Quảng Ninh, đ/kg

Kích cỡ

15/7/2019

10/7/2019

5/7/2019

4/7/2019

Cỡ 40 con/kg

168000-170000

 

 

 

Cỡ 50 con/kg

145000

 

 

 

Cỡ 60 con/kg

120000

 

 

 

Cỡ 70 con/kg

110000

 

 

115000

Cỡ 80 con/kg

98000

 

 

 

Cỡ 100 con/kg

88000

87000-90000

80000

 

Cỡ 150 con/kg

70000

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm ngày 15/7 không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:

- Đối với tôm thẻ đá, ao đất khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau: thương lái mua tại đầm tôm không kiểm kháng sinh, màu đẹp cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-75.000 đ/kg.

Đối với giá tôm thẻ giao tại nhà máy/cơ sở chế biến Tây Nam Bộ: Ngày 14/7, Thủy Chung chào giá tôm thẻ sống luộc đỏ, cắt thức ăn 1 đêm cỡ 60 con/kg ở mức 120.000 đ/kg, không đổi so với hôm 10/7.

Đối với giá tôm sú giao tại nhà máy/cơ sở chế biến Tây Nam Bộ: Ngày 14/7, Tôm Việt chào giá tôm sú oxy công nghiệp cỡ 40 con/kg ở mức 147.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

15/7/2019

12/7/2019

11/7/2019

10/7/2019

9/7/2019

Tôm thẻ

Cỡ 120 con/kg

67000-69000

67000-69000

67000-69000

64000-67000

64000-67000

Cỡ 110 con/kg

70000-72000

70000-72000

70000-72000

67000-70000

67000-70000

Cỡ 100 con/kg

73000-75000

73000-75000

73000-75000

70000-73000

70000-73000

Cỡ 90 con/kg

76000-78000

76000-78000

76000-78000

73000-76000

73000-76000

Cỡ 80 con/kg

79000-81000

79000-81000

79000-81000

76000-79000

76000-79000

Cỡ 70 con/kg

82000-84000

82000-84000

82000-84000

79000-82000

79000-82000

Cỡ 60 con/kg

 

   

91000

91000

Cỡ 50 con/kg

 

   

104000

104000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Bạc Liêu (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

15/7/2019

12/7/2019

11/7/2019

10/7/2019

Tôm thẻ

Cỡ 120 con/kg

67000-69000

67000-69000

67000-69000

64000-67000

Cỡ 110 con/kg

70000-72000

70000-72000

70000-72000

67000-70000

Cỡ 100 con/kg

73000-75000

73000-75000

73000-75000

70000-73000

Cỡ 90 con/kg

76000-78000

76000-78000

76000-78000

73000-76000

Cỡ 80 con/kg

79000-81000

79000-81000

79000-81000

76000-79000

Cỡ 70 con/kg

82000-84000

82000-84000

82000-84000

79000-82000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Cà Mau (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

15/7/2019

12/7/2019

11/7/2019

10/7/2019

9/7/2019

Tôm thẻ

Cỡ 100 con/kg

73000-75000

73000-75000

73000-75000

70000-73000

70000-73000

Cỡ 90 con/kg

76000-78000

76000-78000

76000-78000

73000-76000

73000-76000

Cỡ 80 con/kg

79000-81000

79000-81000

79000-81000

76000-79000

76000-79000

Cỡ 70 con/kg

82000-84000

82000-84000

82000-84000

79000-82000

79000-82000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Trong tuần 5/7-11/7 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa ổn định, có mức từ 400.000-420.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 28/6-4/7 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg không đổi so với tuần 28/6-4/7.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

5/7-11/7

400000-420000

150000-180000

28/6-4/7

400000-420000

150000-180000

21/6-27/6

400000-420000

150000-180000

7/6-13/6

400000-420000

150000-180000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

5/7-11/7

 

500000

260000

200000

160000

120000

90000

28/6-4/7

 

520000

300000

240000

160000

115000

85000

21/6-27/6

 

520000

300000

240000

155000

110000

80000

7/6-13/6

 

460000

260000

180000

155000

110000

80000

31/5-6/6

 

450000

240000

160000

150000

105000

70000

24/5-30/5

 

460000

260000

200000

150000

105000

70000

Nguồn: Vasep

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Phú Yên, đồng/kg

 

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

Nguồn cung

28/6-4/7

83000-86000

Hàng ít

22/6-28/6

83000-86000

Hàng ít

14/6-21/6

80000-83000

Hàng ít

31/5-6/6

82000-85000

Hàng ít

24/5-30/5

85000-90000

Hàng ít

16/5-23/5

87000-90000

Hàng ít

Nguồn: Vasep

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 8/7-9/7

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

09/07/2019

Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh

Korea (Republic)

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

7.64

        9,250

09/07/2019

Tôm thẻ tươi lột vỏ, bỏ đầu, bỏ đuôi đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

DP

0.43

     13,900

09/07/2019

Tôm thẻ tươi bỏ đầu, còn vỏ, còn đuôi xẻ lưng đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

DP

0.05

     10,400

09/07/2019

Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh

Korea (Republic)

CANG VICT

C&F

LC

4.05

        9,100

08/07/2019

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi cuộn bánh tráng đông lạnh

United Kingdom

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.30

     11,350

08/07/2019

Tôm thẻ chân trắng đông lạnh đã bỏ đầu và lột vỏ

China

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

KC

0.90

        7,500

08/07/2019

Tôm thẻ chân trắng không đầu lột vỏ còn đuôi tẩm bột chiên Tempura đông lạnh

USA

ICD TRANSIMEX SG

C&F

DA

7.95

        8,854

08/07/2019

Tôm thẻ chân trắng PTO hấp đông lạnh

USA

CANG ICD PHUOCLONG 3

CIF

TTR

1.36

     11,894

 

Nguồn: Số liệu TCHQ 

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 5/7-9/7

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

09/07/2019

Tôm sú tươi nguyên con đông lạnh

China

CK MONG CAI

DAF

TTR

0.72

        5,191

08/07/2019

Tôm sú bỏ đầu tươi đông lạnh

USA

CANG ICD PHUOCLONG 3

CIF

TTR

1.08

     34,471

08/07/2019

Tôm sú bỏ đầu tươi đông lạnh

USA

CANG ICD PHUOCLONG 3

CIF

TTR

0.33

     35,683

06/07/2019

Tôm sú nguyên con luộc đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

0.11

     12,830

05/07/2019

Tôm sú tươi nguyên con đông lạnh

China

CK MONG CAI

DAF

TTR

1.30

     10,384

05/07/2019

Tôm sú tươi nguyên con đông lạnh

China

CK MONG CAI

DAF

TTR

0.83

        9,375

05/07/2019

Tôm Sú tươi PD đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

0.50

     20,900

05/07/2019

Tôm sú bỏ đầu tươi đông lạnh

USA

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

TTR

0.54

     33,700

 

Nguồn: Số liệu TCHQ 

+ Tính đến đầu tháng 7/2019, nông dân huyện Cần Giuộc, Long An đã thả nuôi 1.390ha tôm. Tỷ lệ tôm nhiễm các bệnh đốm trắng, đỏ thân, gan tụy có giảm so với các năm trước, tuy nhiên các bệnh về môi trường, đường ruột tăng lên do thời tiết nắng nóng, tảo độc, tảo hại phát triển trong ao tương đối nhiều.

+ Ngày 11/7, Chi cục Thủy sản tỉnh Sóc Trăng phối hợp Dự án Phát triển chuỗi giá trị sản xuất tôm bền vững - Công bằng tại Việt Nam - SusV và Dự án Tăng cường bình đẳng giới và đầu tư kinh doanh nông nghiệp có trách nhiệm ở Đông Nam Á giai đoạn 2 - GRAISEA 2 tổ chức lễ ký kết hợp tác thực hiện dự án nuôi tôm đạt tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế giữa Công ty Cổ phần Thủy sản Stapimex và Liên kết Hợp tác xã Tôm Lúa Hòa Tú 1.

+ Diện tích nuôi tôm vụ 1 năm 2019 của huyện Kim Sơn, Ninh Bình là 2.115 ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú quảng canh cải tiến là 1.985 ha, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh và thâm canh là 130 ha. Tính dến hết tháng 6, toàn huyện đã thu hoạch được trên 2.000 tấn tôm các loại, năng suất tăng 20% so với cùng kỳ năm 2018.

Tin thế giới    

+ Ngày 15/7, giá tôm thẻ cỡ 40-50 con/kg tại trang trại Thái Lan không đổi so với cuối tuần trước. Trong khi giá các kích cỡ khác giảm 5-10 bath/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

15/7

12/7

11/7

10/7

9/7

40 con/kg

180

180

180

180

180

50 con/kg

160

160

160

160

160

60 con/kg

140

150

150

150

150

70 con/kg

135

145

145

145

145

80 con/kg

130

140

140

140

140

90 con/kg

125

135

130

130

135

100 con/kg

120

125

125

125

125

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ngày 12/7/2019, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 6/2019. Trong số 55 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 5,5% với 3 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 6/2019 đến từ Venezuela (1 đơn hàng) và UAE (2 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 6/2019:

Nước

Tên công ty

UAE

Freshly Frozen Foods (United Arab Emirates) (2 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Venezuela

Agropecuaria Camaronera El Majagual C.A. (Venezuela) (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc kháng sinh Nitrofurans)

Nguồn: shrimpalliance

Như vậy, tính chung 6 tháng đầu năm 2019, số đơn hàng tôm bị FDA từ chối đạt 47 đơn hàng, nhiều hơn 22 đơn hàng so với cùng kỳ năm 2018.

Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2018-2019

Tháng/năm

Số đơn hàng tôm bị từ chối

Số đơn hàng hải sản bị từ chối

7/2018

2

157

8/2018

6

107

9/2018

5

66

10/2018

3

96

11/2018

7

61

12/2018

3

78

1/2019

26

175

2/2019

0

74

3/2019

5

171

4/2019

1

88

5/2019

12

88

6/2019

3

55

Nguồn: shrimpalliance

+ Nông dân nuôi tôm ở Ecuador sẽ sớm được hưởng lợi từ khoản vay 200 triệu USD, cho phép họ chuyển sang sử dụng nguồn năng lượng sạch. Khoản vay từ Ngân hàng Phát triển Châu Mỹ Latinh sẽ giúp cải thiện mạng lưới điện dọc bờ biển Ecuador để cho phép khoảng 55.000 ha trang trại nuôi tôm nước này chuyển sang sử dụng năng lượng sạch.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

9/7

23.185

23.305

23.170

23.300

23.160

23.270

3.347

3.407

3.337

3.417

10/7

23.170

23.290

23.153

23.283

23.150

23.260

3.343

3.403

3.335

3.415

11/7

23.150

23.270

23.135

23.265

23.140

23.250

3.346

3.406

3.339

3.419

12/7

23.140

23.260

23.130

23.260

23.140

23.250

3.347

3.407

3.341

3.420

15/7

23.140

23.260

23.130

23.260

23.140

23.250

3.342

3.402

3.335

3.415

Thay đổi

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

-0.005

-0.005

-0.006

-0.005

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo