Thị trường tôm ngày 12/1/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm ngày 12/1/2018

+ Tại Tây Nam Bộ, nguồn cung tôm thấp, dự kiến 1 tháng nữa người dân sẽ thả nuôi mới. Giá tôm tại một số khu vực ngày 12/1/2018:

  • Tại Vĩnh Châu (Sóc Trăng) giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 107.000-110.000 đ/kg; 80 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg; 60 con/kg 125.000 đ/kg; 50 con/kg 135.000 đ/kg; 40 con/kg 150.000 đ/kg; 30 con/kg 175.000 đ/kg. Giá tôm sú đá cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg; 220.000-230.000 đ/kg. Một số thương lái đang có nhu cầu mua tôm thẻ sống cỡ 80 con/kg ở mức 122.000 đ/kg (có xét nghiệm).
  • Tại Vĩnh Hậu (Bạc Liêu) công ty Ba Miền mua tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

12/01/2018

09/01/2018

05/01/2018

03/01/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

107000-110000

107000-110000

107000-110000

107000-110000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

112000-115000

112000-115000

112000-115000

112000-115000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

117000-120000

117000-120000

117000-120000

117000-120000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

107000-110000

107000-110000

107000-110000

107000-110000

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Bạc Liêu (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

12/01/2018

09/01/2018

05/01/2018

03/01/2018

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

102000-105000

102000-105000

102000-105000

102000-105000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

107000-110000

107000-110000

107000-110000

107000-110000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

112000-115000

112000-115000

112000-115000

112000-115000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

117000-120000

117000-120000

117000-120000

117000-120000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

122000-125000

122000-125000

122000-125000

122000-125000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 30/12-02/01

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

02/01/2018

Tôm thẻ PDTO đông lạnh

France

CANG ICD PHUOCLONG 3

CFR

DP

6.48

     9,300

02/01/2018

Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh

France

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

5.51

     9,400

31/12/2017

Tôm thẻ PD hấp đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

0.71

    12,000

31/12/2017

Tôm chân trắng PD luộc đông lạnh

Japan

CANG TIEN SA

CFR

LC

0.47

    14,500

31/12/2017

Tôm chân trắng luộc PDTO đông lạnh

Netherlands

CANG TIEN SA

CFR

LC

1.33

    12,800

30/12/2017

Tôm thẻ tươi PD đông lạnh

Korea (Republic)

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

DA

1.62

     9,600

30/12/2017

Tôm thẻ chân trắng PD tươi tẩm gia vị tỏi và gia vị ớt thái đông lạnh

USA

CATLAI OPENPORT

CFR

TTR

14

    10,800

30/12/2017

Tôm thẻ tươi bỏ đầu, lột vỏ, bỏ đuôi đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

0.07

    10,050

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 29/12-02/01

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

02/01/2018

Tôm sú PUD đông lạnh

Taiwan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

0.10

    18,500

31/12/2017

Tôm sú hấp PTO đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

DA

1.8

    16,510

30/12/2017

Tôm sú PTO tươi đông lạnh

Canada

CATLAI OPENPORT

CIF

LC

4.42

    14,550

30/12/2017

Tôm sú PTO tươi đông lạnh

Canada

CATLAI OPENPORT

CIF

LC

2.95

    14,440

29/12/2017

Tôm sú HLSO đông lạnh

Korea (Republic)

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

DA

1.12

    16,100

29/12/2017

Tôm sú không đầu còn vỏ xẻ lưng đông lạnh

Belgium

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

4.03

    14,800

29/12/2017

Tôm sú PDTO tươi đông lạnh

Singapore

CATLAI OPENPORT

CFR

TTR

1

    10,150

29/12/2017

Tôm sú vỏ không đầu tươi đông lạnh

France

CATLAI OPENPORT

CFR

TTR

7.02

    13,750

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Vụ nuôi tôm càng xanh năm 2017, Trà Vinh có hơn 2.100 lượt hộ thả nuôi trên 60 triệu con giống trên diện tích hơn 1.700 ha mặt nước, tổng sản lượng thu hoạch ước đạt trên 1.410 tấn tôm càng xanh thương phẩm, tăng hơn 700 tấn so năm 2016.

+ Tổng diện tích thả nuôi tôm nước lợ năm 2018 đến trung tuần tháng 1 của tỉnh Long An trên 1.622ha, đạt 25% kế hoạch (gồm diện tích thả nuôi tôm nước lợ năm 2017 chưa thu hoạch chuyển sang năm 2018 là 1.404,5ha và diện tích thả tôm nước lợ năm 2018 là 217,7ha). Đến thời điểm này, có hơn 23,5ha tôm nuôi đón tết phải thu hoạch sớm vì nhiễm bệnh.

+ Trong năm 2018, CT CP Thực Phẩm Sao Ta (FMC) xác định hoạt động chủ lực vẫn là nuôi tôm, chế biến tôm và chế biến nông sản. Tuy nhiên, từ năm nay, công ty sẽ thêm mảng hoạt động mới là gia công thủy sản đông lạnh xuất khẩu. Chỉ tiêu kế hoạch cho năm 2018 gồm sản lượng tôm thành phẩm 19.000 tấn, tăng trưởng 22%; sản lượng nông sản 1.800 tấn, tăng 28,6%; doanh số 190 triệu USD, tăng 32% và lợi nhuận trước thuế tối thiểu 140 tỷ đồng, tăng trưởng 12%. Cổ tức tối thiểu 20%. Đặc biệt, công ty dự kiến xây thêm kho lạnh 4.000 tấn nhằm chủ động dự trữ hàng, triển khai vụ nuôi I/2018 sớm và tăng ao nuôi từ khoảng 150 lên 250 ao.

Tin thế giới 

+ Ngày 12/01, giá tôm thẻ tất cả kích cỡ tại trang trại Thái Lan không đổi so với hôm trước.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

12/01

11/01

10/01

09/01

08/01

40 con/kg

205

205

205

205

205

50 con/kg

195

195

195

195

195

60 con/kg

185

185

190

190

190

70 con/kg

180

180

180

180

180

80 con/kg

165

165

170

170

170

90 con/kg

140

140

140

145

150

100 con/kg

130

130

130

135

140

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Người phát ngôn của EU cho biết, báo cáo kiểm tra các cơ sở chế biến tôm của Ấn Độ sẽ được công bố vào cuối tháng 2/2018.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

08/01

22.675

22.745

22.665

22.745

22.650

22.740

3.470

3.530

3.462

3.542

09/01

22.675

22.745

22.665

22.745

22.650

22.740

3.471

3.516

3.455

3.535

10/01

22.675

22.745

22.665

22.745

22.650

22.740

3.449

3.509

3.440

3.519

11/01

22.675

22.745

22.665

22.745

22.650

22.740

3.460

3.520

3.447

3.526

12/01

22.675

22.745

22.665

22.745

22.650

22.740

3.465

3.526

3.462

3.542

Thay đổi

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.005

0.006

0.015

0.016

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo