Thị trường tôm ngày 11/6/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm ngày 11/6/2018

+ Tại Quảng Ninh, giá tôm thẻ đá đầu tuần này tăng nhẹ so với những ngày cuối tuần trước do khách hàng Trung Quốc hỏi mua nhiều hơn. Cụ thể, giá tôm thẻ đá ao bạt cỡ 100 con/kg tăng 2.000 đ/kg lên mức 102.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg tăng 2.000 đ/kg lên mức 112.000 đ/kg.  

Diễn biến giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại khu vực Đầm Hà (Quảng Ninh), đ/kg

Kích cỡ

11/06/2018

07/06/2018

30/05/2018

22/05/2018

21/05/2018

Cỡ 200 con/kg

87.000

 

 

80000

 

Cỡ 180 con/kg

92.000

 

 

86000

 

Cỡ 150 con/kg

97.000

 

 

 

92000

 Cỡ 100 con/kg

102.000

100000

110000

115000

115000

 Cỡ 90 con/kg

107.000

105000

115000

120000

120000

 Cỡ 80 con/kg

112.000

110000

120000

125000

125000

Cỡ 60 con/kg

117.000

 

 

 

 

Cỡ 50 con/kg

122.000

 

 

 

 

Cỡ 40 con/kg

127.000

 

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ khoảng 1000 đ/kg so với cuối tuần trước.

• Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 73.000-74.000 (không kiểm kháng sinh, ao đất); 77.000-78.000 đ/kg (có kiểm kháng sinh, ao đất).

• Tại Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 73.000-74.000 (không kiểm kháng sinh, ao đất).

• Tại Trà Vinh, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg ở mức 75.000 đ/kg (ao đất, không kiểm kháng sinh).

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Bạc Liêu (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

11/06/2018

09/06/2018

07/06/2018

06/06/2018

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

68000-69000

68000

67000

65000-66000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

73000-74000

73000

72000

70000-71000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

78000-79000

78000

77000

75000-76000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

83000-84000

83000

82000

80000-81000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

88000-89000

88000

87000

85000-86000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

11/06/2018

09/06/2018

07/06/2018

06/06/2018

04/06/2018

Tôm thẻ cỡ 150 con/kg

 

 

60000

 

 

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

68000-69000

68000

67000

65000-66000

66000-67000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

73000-74000

73000

72000

70000-71000

71000-72000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

78000-79000

78000

77000

75000-76000

76000-77000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

83000-84000

83000

82000

80000-81000

81000-82000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

88000-89000

88000

87000

85000-86000

86000-87000

Tôm thẻ cỡ 60 con/kg

 

 

90000

 

 

Tôm thẻ cỡ 50 con/kg

 

 

100000

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Cà Mau (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

11/06/2018

09/06/2018

07/06/2018

06/06/2018

04/06/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

73000-74000

73000

72000

70000-71000

71000-72000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

78000-79000

78000

77000

75000-76000

76000-77000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

83000-84000

83000

82000

80000-81000

81000-82000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

88000-89000

88000

87000

85000-86000

86000-87000

Tôm thẻ cỡ 40 con/kg

 

 

 

 

106000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Trà Vinh (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

11/06/2018

08/06/2018

22/05/2018

02/05/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

75000

74000-75000

70000

78000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

80000

79000-80000

75000

83000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

85000

84000-85000

80000

88000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

90000

89000-90000

85000

93000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Theo thống kê sơ bộ của các ngành chức năng, vụ mùa năm 2018, nhu cầu con giống tôm càng xanh toàn tỉnh Cà Mau ước lên đến khoảng 200 triệu con, trong đó, giống tôm càng xanh toàn đực khoảng trên 20 triệu con, tôm càng xanh sản xuất từ bố mẹ tự nhiên (giống không xác định tỷ lệ đực/cái) khoảng 180 triệu con.

+ Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, vụ tôm năm 2018, tính đến ngày 30/4 có 7 tổ chức tín dụng đầu tư vốn cho doanh nghiệp và 11.601 hộ nuôi tôm, với tổng dư nợ cho vay nuôi và chế biến tôm toàn tỉnh đến cuối tháng 4/2018 là 1.789,6 tỉ đồng, chiếm tỷ trọng 6,4% tổng dư nợ trên địa bàn toàn tỉnh.

Tin thế giới    

+ Ngày 11/06, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg và 100 con/kg tại trang trại Thái Lan giảm 5 bath/kg so với cuối tuần trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/06

08/06

07/06

06/06

05/06

40 con/kg

155

155

155

155

155

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

135

135

135

135

135

80 con/kg

130

135

130

130

130

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

125

125

120

120

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ông Robins McIntosh, phó chủ tịch của Charoen Pokphand Foods cho biết sự giảm giá tôm trong thời gian gần đây có nguyên nhân sâu xa do hội chứng tử vong sớm (EMS) ở Đông Nam Á đầu thập niên 2010. Theo đó, sau đợt bùng phát dịch EMS khiến nguồn cung thiếu hụt, giá tôm tăng cao, các nước sản xuất tôm đã đổ xô đầu tư vào ngành. Điều đó giúp nông dân tăng sản xuất mặc dù chi phí cao hơn, dẫn đến sự bùng nổ sản lượng tôm, khiến cung vượt cầu trong thời gian này. Ông McIntosh cũng cho biết rằng, mức tiêu thụ tôm của châu Mỹ đang tăng khoảng 2%, tiêu thụ của Nhật Bản giảm và trong khi nhu cầu của châu Âu ổn định.

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

05/06

22.785

22.855

22.779

22.859

22.770

22.860

3.531

3.591

3.525

3.606

06/06

22.775

22.845

22.765

22.845

22.760

22.850

3.531

3.591

3.530

3.612

07/06

22.770

22.840

22.761

22.841

22.750

22.840

3.540

3.600

3.533

3.614

08/06

22.755

22.825

22.743

22.823

22.740

22.830

3.535

3.595

3.529

3.611

11/06

22.780

22.850

22.780

22.860

22.770

22.860

3.532

3.592

3.526

3.607

Thay đổi

0.025

0.025

0.027

0.027

0.030

0.030

-0.003

-0.003

-0.003

-0.004

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo