Thị trường tôm ngày 1/6/2018

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm ngày 1/6/2018

+ Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng 2.000 đ/kg so với hôm trước, tôm sú ít thu mua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 70.000-72.000 (không kiểm kháng sinh, ao đất); 73.000-75.000 đ/kg (có kiểm kháng sinh, ao đất) 

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Bạc Liêu (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

01/06/2018

31/05/2018

29/05/2018

28/05/2018

Tôm thẻ cỡ 120 con/kg

 

 

 

58000

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

65000-67000

63000-65000

63000-65000

63000-65000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

70000-72000

68000-70000

68000-70000

68000-70000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

75000-77000

73000-75000

73000-75000

73000-75000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

80000-82000

78000-80000

78000-80000

78000-80000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

85000-87000

83000-85000

83000-85000

83000-85000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Tên mặt hàng

01/06/2018

31/05/2018

29/05/2018

28/05/2018

25/05/2018

Tôm thẻ cỡ 110 con/kg

65000-67000

63000-65000

63000-65000

63000-65000

63000

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

70000-72000

68000-70000

68000-70000

68000-70000

68000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

75000-77000

73000-75000

73000-75000

73000-75000

73000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

80000-82000

78000-80000

78000-80000

78000-80000

78000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

85000-87000

83000-85000

83000-85000

83000-85000

83000

Tôm thẻ cỡ 40 con/kg

 

 

 

 

105000-106000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Cà Mau (không kiểm tra kháng sinh), đ/kg

Chủng loại

01/06/2018

31/05/2018

29/05/2018

28/05/2018

25/05/2018

Tôm thẻ cỡ 100 con/kg

70000-72000

68000-70000

68000-70000

68000-70000

68000

Tôm thẻ cỡ 90 con/kg

75000-77000

73000-75000

73000-75000

73000-75000

73000

Tôm thẻ cỡ 80 con/kg

80000-82000

78000-80000

78000-80000

78000-80000

78000

Tôm thẻ cỡ 70 con/kg

85000-87000

83000-85000

83000-85000

83000-85000

83000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 21/05-22/05

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

22/05/2018

Tôm thẻ hấp PD đông lạnh

Sweden

CANG CAT LAI (HCM)

CIF

LC

9.53

    12,950

22/05/2018

Tôm thẻ chân trắng PD tươi đông lạnh

New Zealand

CATLAI OPENPORT

CFR

TTR

0.38

     8,850

22/05/2018

Tôm thẻ bóc vỏ chừa đuôi luộc đông lạnh

Canada

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.35

    10,463

22/05/2018

Tôm thẻ chân trắng Ebifry áo bột đông lạnh

Japan

CONG TY CP PHUC LONG

C&F

LC

6.38

     6,905

21/05/2018

Tôm thẻ chân trắng, tôm thịt, đông lạnh

China

CK TA LUNG

DAF

TTR

0.72

     8,722

21/05/2018

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh

UAE

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

17.6

     8,369

21/05/2018

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu chừa đuôi hấp đông lạnh

Netherlands

CONG TY CP PHUC LONG

CFR

TTR

10

    12,050

21/05/2018

Tôm thẻ chân trắng PDTO tươi đông lạnh

France

CONG TY CP PHUC LONG

C&F

LC

6.48

     7,900

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 18/05-22/05

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

22/05/2018

Tôm sú tươi đông lạnh

New Zealand

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

1.29

    14,400

22/05/2018

Tôm sú tươi đông lạnh

New Zealand

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

TTR

1.49

    14,700

21/05/2018

Tôm sú HLSO EZP tươi đông lạnh

HongKong

HO CHI MINH

FCA

TTR

0.2

    15,800

21/05/2018

Tôm Sú HLSO EZP đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

2.19

    14,648

21/05/2018

Tôm Sú HLSO đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

4.34

    14,537

19/05/2018

Tôm sú tươi bỏ đầu, lột vỏ, còn đuôi, duỗi thẳng đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

1.12

    14,960

19/05/2018

Tôm sú HOSO xẻ bướm đông lạnh

Singapore

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

TTR

1.65

    11,200

18/05/2018

Tôm sú NOBASHI tươi đông lạnh

Japan

CANG VICT

CPT

LC

0.46

    20,000

 

Nguồn: Số liệu TCHQ

+ Vụ nuôi tôm năm 2018, toàn tỉnh Trà Vinh đã thả nuôi hơn 24.000 ha; trong đó, hơn 70 % diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng. Huyện Cầu Ngang có diện tích nuôi tôm nhiều nhất với hơn 8.200 hộ thả nuôi trên diện tích trên 3.300 ha. Tính đến hết tháng 5/2018, toàn huyện đã có hơn 2.500 hộ thu hoạch , tổng sản lượng đạt trên 5.650 tấn.

+ Theo nghị định 69/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục VII Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có số tiền ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Có kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh, cụ thể:

a) Kho, bãi có sức chứa tối thiểu là 100 container lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là 1.500 m2. Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, được xây dựng với chiều cao tối thiểu là 2,5 m; có đường dành cho xe chở công-ten-nơ di chuyển ra vào kho, bãi; có cổng ra vào và biển hiệu của doanh nghiệp sử dụng kho, bãi.

b) Kho, bãi có đủ nguồn điện (gồm điện lưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương) và các thiết bị chuyên dùng kèm theo để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa của kho, bãi.

c) Kho, bãi phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê; phải nằm trong khu vực quy hoạch hệ thống kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh hoặc trong khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quy định sau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.

Tin thế giới    

+ Theo Undercurrent News, các nhà chế biến tôm của Thái Lan và nông dân đã thống nhất được mức giá tối thiểu cho 10.000 tấn nguyên liệu tôm, trong bối cảnh tình hình thị trường đang khó khăn. Mức giá tối thiểu cao hơn khoảng 20% so với mức giá hiện tại. Trong 10.000 tấn thu mua sẽ được chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các nhà máy chế biến, tùy thuộc vào kích thước, và sẽ được mua trong 60 ngày tiếp theo. Hiệp hội thực phẩm đông lạnh Thái Lan (TFFA) được cho là đã hỏa thuận với nông dân, bắt đầu vào giữa tháng 5. Động thái này có thể đã làm giá tôm nguyên liệu tại Thái Lan điều chỉnh tăng trong 2 tuần qua.

+ Ngày 01/06, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan tăng 5 bath/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

01/06

31/05

30/05

29/05

28/05

40 con/kg

150

150

145

145

145

50 con/kg

135

135

130

130

130

60 con/kg

130

130

125

125

125

70 con/kg

125

125

120

120

120

80 con/kg

120

120

115

115

115

90 con/kg

115

115

115

110

110

100 con/kg

115

110

110

110

105

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tỷ giá VND/USD và VND/CNY tại một số ngân hàng

 

VND/USD

VND/CNY

Vietcombank

Vietinbank

Eximbank

Vietinbank

Eximbank

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá chuyển khoản

Tỷ giá bán ra

28/05

22.755

22.825

22.755

22.835

22.750

22.840

3.537

3.597

3.530

3.612

29/05

22.790

22.860

22.780

22.860

22.780

22.870

3.537

3.597

3.530

3.612

30/05

22.810

22.880

22.834

22.914

22.820

22.910

3.529

3.589

3.526

3.608

31/05

22.795

22.865

22.765

22.845

22.760

22.850

3.527

3.587

3.516

3.598

01/06

22.760

22.830

22.750

22.830

22.740

22.830

3.524

3.584

3.517

3.598

Thay đổi

-0.035

-0.035

-0.015

-0.015

-0.020

-0.020

-0.003

-0.003

0.001

0.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin tham khảo