Thị trường tôm (8/6-13/6/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (8/6-13/6/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 18-20 NDT/kg, giảm nhẹ so với hôm 04/06.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) cũng tăng 2 NDT/kg so với cuối tháng 5, có mức 27 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 6/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

07/06/2018

 

18

 

 

04/06/2018

24

21

18

Chu Hải, Quảng Đông

07/06/2018

 

20

 

 

04/06/2018

26

21

17

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến tháng 5-6/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

07/06/2018

31

27

23

 

24/05/2018

30

25

20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp    

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng.

Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, giá tôm thẻ tuần này dao động nhẹ, có điều chỉnh tăng tùy ngày nhưng mức tăng không đáng kể và nhà máy Việt Nam mua chậm. Các thương lái thu mua vẫn chủ yếu bán cho các trung gian Trung Quốc. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg dao động ở mức 73.000-75.000 đ/kg (ao đất; không kiểm kháng sinh); 76.000-78.000 đ/kg (ao đất; có kiểm kháng sinh); 84.000-86.000 đ/kg (ao bạt).   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung giảm nhẹ.

Tại Ninh Thuận, trong tuần trước do ảnh hưởng của bão, dịch bệnh đốm trắng, đỏ thân trên tôm bùng phát trở lại. Bệnh gan, phân trắng vẫn còn nhiều nên thả nuôi mới hạn chế. Giá tôm cũng giảm nhẹ: tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg thương lái thu mua với mức giá 78.000 đ/kg; tôm thẻ sống cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-82.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

13/06/2018

08/06/2018

05/06/2018

30/05/2018

80 con/kg

88000

90000

90000

90000

90 con/kg

83000

85000

85000

85000

100 con/kg

78000

80000

80000

80000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp