Thị trường tôm (7/3-13/3/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (7/3-13/3/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ.

Tại ĐBSCL, đang thả nuôi tôm thẻ vụ 1 (diện tích đã thả nuôi khoảng 60%); chủ yếu thả nuôi được dưới 20 ngày. Dự kiến khoảng 1 tháng nữa lượng tôm thẻ thu hoạch sẽ tăng mạnh. Giá tôm thẻ tuần này tiếp tục giảm so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ nhỏ thương lái mua tại đầm giảm 2.000 đ.kg so với tuần trước.  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu 100 con/kg về lớn không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-100.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

13/3/2019

6/3/2019

27/2/2019

80 con/kg

108000-110000

108000-110000

108000-110000

90 con/kg

103000-105000

103000-105000

103000-105000

100 con/kg

98000-100000

98000-100000

98000-100000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 27/2-5/3 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Anh và Nhật Bản.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 27/2-5/3 đạt 4.964 tấn, trị giá 58,15 triệu USD tăng 10,06% về lượng và tăng 15,46% về trị giá so với kỳ 20/2-26/2.

Trong kỳ 27/2-5/3, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 915 tấn và thu về 11,62 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 2 về lượng và đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 17,37%, đạt 12,58 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 27/2-5/3 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Anh và Nhật Bản, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Trung Quốc và Úc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 27/2-5/3 so sánh với kỳ 20/2-26/2

Thị trường

 Kỳ 27/2-5/3

Kỳ 20/2-26/2

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

915

11,623,251

811

10,091,659

12.79

15.18

 Japan

862

12,581,202

592

9,348,632

45.65

34.58

 Korea

576

5,424,065

491

4,702,389

17.21

15.35

 China

554

5,265,077

777

6,954,917

-28.78

-24.30

 HongKong

354

3,378,549

205

1,756,642

72.32

92.33

 UK

263

3,488,856

128

1,834,704

106.38

90.16

 Netherlands

204

1,761,200

152

1,244,535

33.73

41.51

 Canada

191

2,404,963

191

2,488,030

-0.38

-3.34

 Singapore

184

2,550,841

229

2,405,031

-19.65

6.06

 Australia

155

1,354,969

168

1,536,613

-7.74

-11.82

 Taiwan

126

1,153,709

99

1,130,076

26.50

2.09

 Germany

124

1,701,922

141

1,495,982

-11.86

13.77

 Switzerland

93

1,182,841

89

1,412,536

3.80

-16.26

 Denmark

71

1,011,351

65

722,749

10.55

39.93

 Belgium

57

435,486

26

194,306

121.02

124.12

Tổng Top 15

4,728

55,318,282

4,165

47,318,801

13.51

16.91

Tổng XK

4,964

58,154,880

4,510

50,368,966

10.06

15.46

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp