Thị trường tôm (6/9-12/9/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (6/9-12/9/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ

Đầu tháng 9, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 18 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 8.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) giảm 1 NDT/kg, xuống mức 18 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 8-9/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

05/09/2018

 

18

 

29/08/2018

 

18

Chu Hải, Quảng Đông

05/09/2018

 

18

 

22/08/2018

23

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 8-9/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

05/09/2018

26

22

18

16

 

29/08/2018

26

22

19

16

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp  

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục tăng nhẹ.

Tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL nguồn cung tôm sú cỡ 40 con/kg về nhỏ đang nhiều khiến cho giá tôm sú cỡ nhỏ đang thấp hơn tôm thẻ trong khi tôm thẻ vẫn tăng chậm. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm tăng nhẹ 1000 đ/kg so với tuần trước, trong khi giá tôm sú cỡ nhỏ giảm nhẹ  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng.

Tại Ninh Thuận, diện tích tôm chưa thu hoạch còn khoảng 30-35%. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 92.000 đ/kg (tôm đá); ở mức 100.000 đ/kg (tôm sống).

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

12/9/2018

6/9/2018

5/9/2018

80 con/kg

102000

100000

100000

90 con/kg

97000

95000

95000

100 con/kg

92000

90000

90000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 29/8-4/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Mỹ và Trung Quốc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 29/8-4/9 đạt 7.626 tấn, trị giá 81,89 triệu USD tăng 8,54% về lượng và tăng 8,21% về trị giá so với kỳ 22/8-28/8.

Trong kỳ 29/8-4/9, xuất khẩu tôm sang Mỹ vẫn lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 2.157 tấn và thu về 22,47 triệu USD. Thị trường Nhật Bản tiếp tục xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 12,18%, đạt 13,48 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 29/8-4/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Mỹ và Trung Quốc, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hà Lan và Hong Kong.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 29/8-4/9 so sánh với kỳ 22/8-28/8

Thị trường

 Kỳ 29/8-4/9

Kỳ 22/8-28/8

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

2,157

22,467,654

1,874

19,397,331

15.09

15.83

 Japan

929

13,483,583

856

12,550,085

8.49

7.44

 China

809

7,834,594

557

5,173,999

45.32

51.42

 Korea

615

6,248,148

722

7,439,475

-14.86

-16.01

 Singapore

455

4,531,636

337

4,302,764

35.26

5.32

 UK

439

4,912,594

488

4,505,869

-10.08

9.03

 Canada

341

3,940,068

299

3,890,342

14.17

1.28

 Netherlands

290

2,933,898

399

3,857,666

-27.26

-23.95

 HongKong

227

2,158,645

280

2,629,518

-18.90

-17.91

 Australia

191

2,151,719

189

1,582,802

0.99

35.94

 Germany

190

2,001,526

115

1,523,889

65.75

31.34

 Taiwan

162

1,336,366

77

489,207

111.46

173.17

 Denmark

135

1,539,925

83

991,459

62.00

55.32

 Belgium

113

1,036,830

146

1,411,681

-22.50

-26.55

 France

97

1,321,937

106

818,479

-8.20

61.51

Tổng Top 15

7,152

77,899,123

6,528

70,564,565

9.56

10.39

Tổng XK

7,626

81,886,382

7,026

75,675,638

8.54

8.21

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp