Thị trường tôm (6/6-12/6/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm
 

Thị trường tôm (6/6-12/6/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm

1. Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan ít thay đổi về giá, trong khi thị trường Trung Quốc tiếp tục giảm.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5-6/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trạm Giang, Quảng Đông

09/06/2019

23

22

 

 

30/05/2019

25.5

23

 

Trung Sơn, Quảng Đông

09/06/2019

24

21

17

 

30/05/2019

26

23

18

Giang Môn, Quảng Đông

09/06/2019

 

22.5

18.5

 

30/05/2019

 

24.5

22

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm.

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ tiếp tục giảm sâu, tôm cỡ 70 con/kg về nhỏ chủ yếu bán không kiểm kháng sinh.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung không đổi

Trong tuần 31/5-6/6 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa ổn định, có mức từ 400.000-420.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 31/5-6/6 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg không đổi so với tuần 24/5-30/5.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

31/5-6/6

400000-420000

150000-180000

24/5-30/5

400000-420000

150000-180000

16/5-23/5

400000-420000

150000-180000

10/5-15/5

420000-440000

170000-190000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

31/5-6/6

 

450000

240000

160000

150000

105000

70000

24/5-30/5

 

460000

260000

200000

150000

105000

70000

16/5-23/5

 

460000

260000

200000

150000

105000

70000

10/5-15/5

 

470000

250000

200000

150000

105000

70000

3/5-9/5

 

530000

290000

250000

160000

120000

90000

19/4-25/4

 

500000

260000

220000

155000

115000

90000

Nguồn: Vasep

3. Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 28/5-3/6 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hong Kong và Pháp.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 28/5-3/6 đạt 6.292 tấn, trị giá 72,41 triệu USD tăng 7,67% về lượng và tăng 4,71% về trị giá so với kỳ 21/5-27/5.

Trong kỳ 28/5-3/6, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 1.236 tấn và thu về 14,12 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 2 về lượng và đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 17,09%, đạt 14,84 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 28/5-3/6 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hong Kong và Pháp, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Đài Loan và Trung Quốc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 28/5-3/6 so sánh với kỳ 21/5-27/5

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 28/5-3/6

 Kỳ 21/5-27/5

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

2,335

24,871,060

2,338

22,655,511

-0.15

9.78

 CB

2,142

23,683,114

1,526

18,137,559

40.40

30.57

 Tổng

4,476

48,554,174

3,864

40,793,070

15.86

19.03

 Tôm sú

 ĐL

701

9,671,885

1,136

15,975,328

-38.35

-39.46

 CB

35

666,209

32

1,038,558

10.48

-35.85

 Tổng

736

10,338,094

1,168

17,013,886

-37.02

-39.24

 Tôm khác

 ĐL

546

9,507,968

482

8,945,613

13.19

6.29

 CB

535

4,011,094

330

2,399,513

61.82

67.16

 Tổng

1,080

13,519,062

813

11,345,127

32.96

19.16

 Tổng

 

6,292

72,411,329

5,844

69,152,082

7.67

4.71

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 28/5-3/6 so sánh với kỳ 21/5-27/5

Thị trường

 Kỳ 28/5-3/6

Kỳ 21/5-27/5

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,236

14,119,098

1,026

12,573,172

20.42

12.30

 Japan

1,075

14,838,681

781

11,804,458

37.60

25.70

 China

879

11,620,668

1,286

15,459,891

-31.66

-24.83

 Korea

853

7,811,152

599

5,666,244

42.40

37.85

 Singapore

260

2,847,819

226

2,542,246

15.47

12.02

 HongKong

256

2,384,288

179

1,742,619

42.97

36.82

 Australia

214

2,288,685

129

2,271,024

65.61

0.78

 Netherlands

213

1,894,697

159

1,565,736

33.78

21.01

 France

194

1,809,313

114

1,145,740

69.27

57.92

 Taiwan

173

1,288,209

238

1,910,858

-27.34

-32.58

 Canada

153

1,774,663

173

1,912,944

-11.34

-7.23

 UK

148

2,454,698

286

3,162,189

-48.44

-22.37

 Germany

144

2,106,753

129

1,611,886

11.52

30.70

 Switzerland

91

1,178,539

11

139,076

701.97

747.41

 Denmark

58

924,003

114

1,483,216

-48.63

-37.70

Tổng Top 15

5,947

69,341,266

5,451

64,991,298

9.09

6.69

Tổng XK

6,292

72,411,329

5,844

69,152,082

7.67

4.71

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp