Thị trường tôm (5/7-11/7/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tạm chững

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (5/7-11/7/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tạm chững

Đầu tháng 7, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 16-20 NDT/kg, giảm nhẹ so với cuối tháng 6.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) giảm 2 NDT/kg, có mức 18 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 6-7/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

05/07/2018

 

22

18

16

 

27/06/2018

 

 

19

 

Chu Hải, Quảng Đông

05/07/2018

 

21

17

14

 

27/06/2018

 

 

18

 

Giang Môn, Quảng Đông

05/07/2018

 

 

16

13.3

 

04/06/2018

 

 

20.5

18.5

Lôi Châu, Trạm Giang

05/07/2018

 

18

16

13

Sán Vĩ, Quảng Đông

05/07/2018

27

24

20

15

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 6-7/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

05/07/2018

30

22

18

16

 

27/06/2018

28

24

20

17

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp    

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tạm chững.

Tại ĐBSCL giá tôm thẻ nguyên liệu tuần này ít biến động. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 75.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh, ao đất); 77.000 đ/kg (có kiểm kháng sinh, ao đất); 80.000 đ/kg (ao bạt).  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung giảm nhẹ.

Tại Ninh Thuận, do tôm vụ 1 năm nay thả muộn nên hiện tại mới thu hoạch được 50%, dịch bệnh cũng chiếm khoảng 50% diện tích. Tôm vụ 2 cũng đã thả lai rai nhưng dự kiến diện tích sẽ chỉ khoảng 30% do giá thấp người dân tạm ngưng thả. Người dân thả nuôi hạn chế nên sản lượng thức ăn dự kiến cũng sẽ giảm 30-50% tùy vùng nuôi.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

11/07/2018

09/07/2018

05/07/2018

03/07/2018

80 con/kg

88000-90000

93000

93000

93000

90 con/kg

83000-85000

88000

88000

88000

100 con/kg

78000-80000

83000

83000

83000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/06-02/07 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Anh và Canada.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 26/06-02/07 đạt 6.781 tấn, trị giá 75,2 triệu USD tăng 11,78% về lượng và tăng 11,56% về trị giá so với kỳ 19/06-25/06.

Trong kỳ 26/06-02/07, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 1.409 tấn và thu về 15,16 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 2 về lượng nhưng đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 14,83%, đạt 16,26 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/06-02/07 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Anh và Canada, giảm mạnh đối với thị trường Trung Quốc và Singapore.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 26/06-02/07 so sánh với kỳ 19/06-25/06

Thị trường

 Kỳ 26/6-2/7

Kỳ 19/6-25/6

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,409

15,157,514

1,261

13,940,051

11.78

8.73

 Japan

1,006

16,261,597

733

11,021,885

37.17

47.54

 Korea

816

7,908,246

889

8,351,746

-8.15

-5.31

 China

710

6,131,460

746

7,394,979

-4.83

-17.09

 UK

362

3,952,241

240

3,038,592

50.89

30.07

 Netherlands

336

3,466,071

291

3,428,559

15.62

1.09

 HongKong

260

2,609,451

248

2,468,718

4.85

5.70

 Singapore

258

3,047,167

287

3,289,449

-10.32

-7.37

 France

251

2,912,419

261

2,914,263

-3.63

-0.06

 Canada

222

2,754,564

103

1,505,948

115.33

82.91

 Australia

207

2,236,956

196

1,791,244

5.56

24.88

 Germany

149

1,438,698

96

1,267,819

56.22

13.48

 Denmark

137

1,336,018

63

599,188

117.30

122.97

 Taiwan

111

885,730

135

1,047,064

-17.51

-15.41

 Switzerland

78

1,130,615

62

1,089,337

25.88

3.79

Tổng Top 15

6,315

71,228,748

5,612

63,148,841

12.53

12.80

Tổng XK

6,781

75,195,882

6,066

67,401,248

11.78

11.56

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp