Thị trường tôm (4/7-10/7/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi
 

Thị trường tôm (4/7-10/7/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi

Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục tăng nhẹ về giá, trong khi thị trường Trung Quốc giảm nhẹ.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 6-7/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trạm Giang, Quảng Đông

08/07/2019

28

24

18

 

 

27/06/2019

29

24

19

 

Trung Sơn, Quảng Đông

08/07/2019

 

19

16

13

 

27/06/2019

 

20

17

14

Chu Hải, Quảng Đông

08/07/2019

 

18

15

13

 

27/06/2019

 

21

17

15

Giang Môn, Quảng Đông

08/07/2019

 

 

16.8

15.5

 

27/06/2019

 

 

16.5

14.8

Sán Vĩ, Quảng Đông

08/07/2019

27

23

18

14

 

27/06/2019

27

23

19

15

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi.

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm không đổi so với tuần trước.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung tăng nhẹ

Trong tuần 28/6-4/7 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa ổn định, có mức từ 400.000-420.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 28/6-4/7 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tăng 5.000 đ/kg so với tuần 21/6-27/6.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

28/6-4/7

400000-420000

150000-180000

21/6-27/6

400000-420000

150000-180000

7/6-13/6

400000-420000

150000-180000

31/5-6/6

400000-420000

150000-180000

Nguồn: Vasep

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

28/6-4/7

 

520000

300000

240000

160000

115000

85000

21/6-27/6

 

520000

300000

240000

155000

110000

80000

7/6-13/6

 

460000

260000

180000

155000

110000

80000

31/5-6/6

 

450000

240000

160000

150000

105000

70000

24/5-30/5

 

460000

260000

200000

150000

105000

70000

16/5-23/5

 

460000

260000

200000

150000

105000

70000

Nguồn: Vasep

Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/6-2/7 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hà Lan và Anh.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 26/6-2/7 đạt 7.819 tấn, trị giá 81,45 triệu USD tăng 21,17% về lượng và tăng 22,54% về trị giá so với kỳ 19/6-25/6.

Trong kỳ 26/6-2/7, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.823 tấn và thu về 19,56 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 về lượng và thứ 3 về trị giá (sau Nhật Bản), chiếm tỷ trọng 20,43%, đạt 11,58 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/6-2/7 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Hà Lan và Anh.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 26/6-2/7 so sánh với kỳ 19/6-25/6

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 26/6-2/7

 Kỳ 19/6-25/6

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

3,664

35,939,614

3,047

28,539,582

20.23

25.93

 CB

2,179

23,682,691

1,709

19,380,848

27.46

22.20

 Tổng

5,842

59,622,305

4,756

47,920,430

22.83

24.42

 Tôm sú

 ĐL

993

14,544,731

782

10,167,640

26.99

43.05

 CB

65

900,716

32

574,701

107.11

56.73

 Tổng

1,058

15,445,447

813

10,742,341

30.10

43.78

 Tôm khác

 ĐL

550

3,531,945

393

3,766,778

39.89

-6.23

 CB

369

2,854,094

491

4,041,490

-24.71

-29.38

 Tổng

919

6,386,039

884

7,808,268

4.02

-18.21

 Tổng

 

7,819

81,453,791

6,453

66,471,039

21.17

22.54

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 26/6-2/7 so sánh với kỳ 19/6-25/6

Thị trường

 Kỳ 26/6-2/7

Kỳ 19/6-25/6

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,823

19,563,478

1,453

15,353,223

25.50

27.42

 China

1,598

11,575,165

1,426

10,644,278

12.04

8.75

 Japan

1,087

17,424,081

897

13,687,559

21.24

27.30

 Korea

746

6,484,823

463

3,442,091

61.18

88.40

 UK

351

4,654,065

187

2,665,486

87.87

74.60

 HongKong

334

3,114,769

264

2,485,386

26.51

25.32

 Germany

246

2,422,852

240

2,187,208

2.57

10.77

 Canada

236

2,615,528

234

2,930,511

1.11

-10.75

 Netherlands

200

2,010,927

112

982,218

78.66

104.73

 Singapore

192

2,166,142

129

1,241,300

49.40

74.51

 Taiwan

186

1,188,427

167

1,231,529

11.18

-3.50

 Australia

177

2,427,015

197

2,255,846

-9.94

7.59

 France

103

824,643

149

1,457,603

-31.38

-43.42

 Belgium

89

609,834

66

465,591

34.00

30.98

 Denmark

77

928,077

145

1,994,696

-46.95

-53.47

Tổng Top 15

7,444

78,009,826

6,127

63,024,525

21.50

23.78

Tổng XK

7,819

81,453,791

6,453

66,471,039

21.17

22.54

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp