Thị trường tôm (4/10-10/10/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (4/10-10/10/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định.

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ và tôm sú thương lái mua tại đầm không đổi so với tuần trước. Thương lái chủ yếu mua tôm thẻ đá cỡ 40 con/kg về nhỏ do tôm lớn một số nhà máy không thu mua. Trong khi đó tôm lớn trên 40 con/kg lại chủ yếu đi tôm sống trên chợ Bình Điền. Lượng tôm đi chợ Bình Điền khoảng 50-80 tấn/ngày.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung ổn định.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

10/10/2018

4/10/2018

3/10/2018

80 con/kg

106000-108000

106000-108000

105000

90 con/kg

101000-103000

101000-103000

100000

100 con/kg

96000-98000

96000-98000

95000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/9-2/10 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Úc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 26/9-2/10 đạt 7.421 tấn, trị giá 85,34 triệu USD tăng 0,28% về lượng và tăng 2,29% về trị giá so với kỳ 19/9-25/9.

Trong kỳ 26/9-2/10, xuất khẩu tôm sang Mỹ vẫn lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.691 tấn và thu về 19,06 triệu USD. Thị trường Nhật Bản tiếp tục xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 12,79%, đạt 14,93 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/9-2/10 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Úc, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hà Lan và Canada.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 26/9-2/10 so sánh với kỳ 19/9-25/9

Thị trường

 Kỳ 26/9-2/10

Kỳ 19/9-25/9

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,691

19,065,009

1,762

18,058,822

-4.04

5.57

 Japan

949

14,935,446

907

15,687,280

4.59

-4.79

 China

809

9,148,511

682

6,826,541

18.64

34.01

 Korea

623

6,200,599

744

7,496,014

-16.30

-17.28

 UK

526

5,896,214

524

5,193,960

0.31

13.52

 Singapore

390

4,515,824

384

4,594,291

1.77

-1.71

 Netherlands

314

3,229,787

394

3,860,593

-20.36

-16.34

 Australia

257

3,070,279

216

2,174,570

19.11

41.19

 Canada

257

3,316,101

338

4,274,969

-24.14

-22.43

 France

247

2,072,302

120

1,587,914

105.21

30.50

 HongKong

239

2,489,433

231

2,063,769

3.36

20.63

 Belgium

130

1,114,587

154

1,462,701

-15.63

-23.80

 Denmark

113

1,582,226

124

1,568,314

-8.52

0.89

 Taiwan

108

694,038

191

1,655,368

-43.40

-58.07

 Germany

108

1,529,939

214

2,147,821

-49.53

-28.77

Tổng Top 15

6,761

78,860,296

6,985

78,652,929

-3.22

0.26

Tổng XK

7,421

85,344,643

7,400

83,437,937

0.28

2.29

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp