Thị trường tôm (4/1-10/1/2018) - Giá tôm sống tại miền Trung vẫn ổn định ở mức thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (4/1-10/1/2018) - Giá tôm sống tại miền Trung vẫn ổn định ở mức thấp

Đầu tháng 1/2018, giá tôm cỡ 30 con/cân tại Hải Khẩu (Hải Nam) tăng nhẹ so với cuối tháng 12/2017, có mức 29 NDT/cân.

Giá tôm cỡ 50 con/cân tại tỉnh Quảng Đông dao đông 25-27 NDT/cân, tăng nhẹ so với hôm 24/12.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 12/2017-1/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

 40 con/cân

 50 con/cân

Hải Khẩu, Hải Nam

07/01/2018

29

 

22

 

24/12/2017

26

24

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 12/2017-1/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

 40 con/cân

 50 con/cân

 60 con/cân

Sán Vĩ, Quảng Đông

07/01/2018

34

29

25

21

 

24/12/2017

31.5

28

24

21

Trạm Giang, Quảng Đông

07/01/2018

29

 

21

 

 

24/12/2017

31

26

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

07/01/2018

 

 

27

24

 

24/12/2017

 

 

24

22

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu chững.

Tại Tây Nam Bộ, nguồn cung tôm thấp tuy nhiên giá tôm giữ ở mức tuần trước. Ngày 09/01/2018, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg dao động ở mức 107.000-110.000 đ/kg. Giá tôm sú đá cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 275.000-280.000 đ/kg; 220.000-230.000 đ/kg.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm sống tại miền Trung vẫn ổn định ở mức thấp.

Nguồn cung tôm tại miền Trung đang khá thấp. Trong khi đó, nhu cầu nội địa tháng cuối năm tăng cao nên người dân chủ yếu bán tôm sống để tiêu thụ nội địa. Giá tôm đá ít biến động: tôm đá cỡ 100 con/kg tại Ninh Thuận 108.000 đ/kg; tại Hà Tĩnh/Nghệ An 112.000 đ/kg; tại Quảng Ninh 115.000-117.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

08/01/2018

03/01/2018

27/12/2017

22/12

80 con/kg

118000

118000

118000

118000

90 con/kg

113000

113000

113000

113000

100 con/kg

108000

108000

108000

108000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 27/12-02/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Nhật Bản và Úc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 27/12-02/01 đạt 6.609 tấn, trị giá 90,29 triệu USD tăng 27,15% về lượng và tăng 42,32% về trị giá so với kỳ 20/12-26/12.

Trong kỳ 27/12-02/01, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.232 tấn và thu về 21,76 triệu USD. Thị trường Mỹ vẫn xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 15,38%, đạt 12,55 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 27/12-02/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Nhật Bản và Úc, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hà Lan và Singapore.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 27/12-02/01 so sánh với kỳ 20/12-26/12

Thị trường

 Kỳ 27/12-2/1

Kỳ 20/12-26/12

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 Japan

1,232

21,765,076

487

7,616,013

153.14

185.78

 USA

1,017

12,551,894

666

8,028,561

52.62

56.34

 Korea

820

9,775,148

496

4,888,225

65.47

99.97

 China

633

10,340,328

857

13,983,930

-26.12

-26.06

 Australia

479

5,927,645

193

2,028,254

148.60

192.25

 Netherlands

375

4,006,385

567

5,896,603

-33.86

-32.06

 Canada

297

4,161,561

168

2,310,244

77.52

80.14

 UK

296

3,492,113

296

2,895,644

-0.17

20.60

 Singapore

229

2,592,545

317

4,127,714

-27.71

-37.19

 Germany

188

2,563,308

158

1,849,795

18.86

38.57

 HongKong

160

1,758,994

166

1,584,963

-3.68

10.98

 France

153

1,716,551

174

1,587,273

-12.20

8.14

 Taiwan

91

814,403

109

805,092

-16.07

1.16

 Denmark

85

1,275,109

14

850,775

501.58

49.88

 Belgium

75

696,185

131

1,269,419

-42.72

-45.16

Tổng Top 15

6,131

83,437,244

4,798

59,722,503

27.77

39.71

Tổng XK

6,609

90,291,289

5,198

63,440,588

27.15

42.32

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ