Thị trường tôm (3/1-9/1/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ
 

Thị trường tôm (3/1-9/1/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

Đầu tháng 1/2019, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 21-22 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với cuối tháng 12/2018.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) giảm nhẹ 1 NDT/kg, xuống mức 30 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 12/2018-1/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Vĩ, Quảng Đông

03/01/2019

30

26

22

18

Trạm Giang, Quảng Đông

03/01/2019

30

25

21

19

 

13/12/2018

30

27

23

20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 12/2018-1/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

03/01/2019

38

30

26

19

 

27/12/2018

38

31

28

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ.

Tại ĐBSCL, nguồn cung tôm khan hiếm do ảnh hưởng của cơn bão số 1, tôm chết nhiều. Nông dân cũng hạn chế thả nuôi vì không khí lạnh. Diện tích nuôi tôm đạt khoảng trên 50%, sau Tết Nguyên Đán sẽ thả nuôi tiếp.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Tại Ninh Thuận, diện tích nuôi tôm chưa thu hoạch còn khoảng 20%. Giá tôm thẻ nguyên liệu 100 con/kg về lớn không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-100.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

9/1/2019

31/12/2018

26/12/2018

80 con/kg

108000-110000

108000-110000

108000-110000

90 con/kg

103000-105000

103000-105000

103000-105000

100 con/kg

98000-100000

98000-100000

98000-100000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/12-1/1 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Nhật Bản và Mỹ.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 26/12-1/1 đạt 6.862 tấn, trị giá 86,94 triệu USD tăng 39,59% về lượng và tăng 59,72% về trị giá so với kỳ 19/12-25/12.

Trong kỳ 26/12-1/1, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.249 tấn và thu về 24,47 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 cả về lượng và thứ 3 về trị giá (sau Mỹ), chiếm tỷ trọng 16,15%, đạt 10,72 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 26/12-1/1 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Nhật Bản và Mỹ, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Singapore và Úc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 26/12-1/1 so sánh với kỳ 19/12-25/12

Thị trường

 Kỳ 26/12-1/1

Kỳ 19/12-25/12

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 Japan

1,249

24,469,389

272

3,830,795

358.26

538.75

 China

1,108

10,715,897

1,006

11,504,474

10.18

-6.85

 USA

1,067

13,717,329

633

7,240,719

68.66

89.45

 Korea

795

8,382,493

525

5,474,887

51.38

53.11

 Canada

408

5,272,800

209

2,428,667

95.00

117.11

 HongKong

373

3,682,241

262

2,258,136

42.54

63.07

 Netherlands

269

2,884,693

141

1,547,402

90.29

86.42

 UK

258

2,827,079

298

3,261,353

-13.54

-13.32

 Singapore

232

2,933,219

370

4,260,390

-37.27

-31.15

 Australia

177

2,048,013

349

3,635,878

-49.37

-43.67

 France

121

1,359,381

47

538,711

154.61

152.34

 Taiwan

114

868,512

152

1,433,876

-24.76

-39.43

 Belgium

105

833,870

46

634,282

126.60

31.47

 Germany

93

1,069,520

88

843,073

4.87

26.86

 Switzerland

79

1,000,984

30

389,437

160.84

157.03

Tổng Top 15

6,446

82,065,419

4,429

49,282,081

45.54

66.52

Tổng XK

6,862

86,945,308

4,916

54,434,587

39.59

59.72

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp