Thị trường tôm (28/6-4/7/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (28/6-4/7/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

Cuối tháng 6, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 18-19 NDT/kg, giảm nhẹ so với hôm 14/06.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) giảm 1 NDT/kg, có mức 20 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 6/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

27/06/2018

19

 

14/06/2018

19

Chu Hải, Quảng Đông

27/06/2018

18

 

14/06/2018

20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến tháng 6/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

27/06/2018

28

24

20

17

 

14/06/2018

29

25

21

17

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp    

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ.

Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, chủ yếu thu hoạch tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg từ vụ 1; tôm vụ 2 mới thả 20-30% và chủ yếu ở cỡ 200-300 con/kg và đang bị phân trắng khá nhiều. Trong khi tôm sú công nghiệp mới thả nuôi.

Mặc dù nguồn cung tôm cỡ 80-100 con/kg hiện tại không nhiều nhưng giá tôm ít biến động. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 75.000 đ/kg (ao đất; không kiểm kháng sinh); 78.000 đ/kg (ao đất; có kiểm kháng sinh); 80.000 đ/kg (ao bạt).   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng nhẹ.

Tại Ninh Thuận, dịch bệnh diễn ra liên tục, tôm thả nuôi dưới 60 ngày chiếm 50%, tôm thả nuôi từ 70-80 ngày tuổi chiếm khoảng 20%, lượng tôm thu hoạch ít.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

03/07/2018

22/06/2018

21/06/2018

20/06/2018

80 con/kg

93000

90000

90000

90000

90 con/kg

88000

85000

85000

85000

100 con/kg

83000

80000

80000

80000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 20/06-26/06 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Úc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 20/06-26/06 đạt 5.844 tấn, trị giá 64,88 triệu USD giảm 13,09% về lượng và giảm 11,14% về trị giá so với kỳ 13/06-19/06.

Trong kỳ 20/06-26/06, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.229 tấn và thu về 13,45 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 13,13%, đạt 11,41 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 20/06-26/06 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Úc, giảm mạnh đối với thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 20/06-26/06 so sánh với kỳ 13/06-19/06

Thị trường

 Kỳ 20/6-26/6

Kỳ 13/6-19/6

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,229

13,450,678

1,085

12,659,220

13.27

6.25

 Japan

767

11,409,992

760

10,476,971

0.89

8.91

 Korea

714

6,972,861

959

9,221,181

-25.50

-24.38

 China

590

5,750,181

957

8,855,279

-38.31

-35.06

 Netherlands

331

3,757,231

389

4,025,974

-14.96

-6.68

 France

295

3,124,055

173

1,494,868

70.28

108.99

 Singapore

272

3,126,750

348

3,947,231

-21.86

-20.79

 UK

250

3,251,932

365

3,911,080

-31.54

-16.85

 HongKong

221

2,292,618

270

2,624,284

-18.16

-12.64

 Australia

202

1,783,847

124

1,193,894

62.35

49.41

 Taiwan

135

958,311

162

1,803,932

-16.49

-46.88

 Canada

130

1,860,435

143

1,879,536

-8.67

-1.02

 Denmark

95

859,088

151

1,932,280

-37.36

-55.54

 Belgium

91

874,684

389

4,266,125

-76.60

-79.50

 Germany

88

1,141,019

113

1,383,905

-22.54

-17.55

Tổng Top 15

5,410

60,613,682

6,387

69,675,759

-15.31

-13.01

Tổng XK

5,844

64,877,205

6,724

73,007,128

-13.09

-11.14

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp