Thị trường tôm (28/2-6/3/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (28/2-6/3/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

Cuối tháng 2, giá tôm cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 23-26 NDT/kg, giảm 2-3 NDT/kg so với trung bình tháng 1

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 2/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/kg

60 con/kg

80 con/kg

Dương Giang, Quảng Đông

28/02/2019

 

28

24

Sán Vĩ, Quảng Đông

28/02/2019

33

29

26

Trạm Giang, Quảng Đông

28/02/2019

 

27

23

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ.

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ nguyên liệu tại ao tăng khá chậm mặc dù nguồn cung thấp do đó một số thương lái chuyển sang mua tôm oxy để xuất Campuchia . Giá tôm thẻ cỡ nhỏ thương lái mua tại đầm tăng 2.500 đ.kg so với tuần trước.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu 100 con/kg về lớn không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-100.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

6/3/2019

27/2/2019

20/2/2019

80 con/kg

108000-110000

108000-110000

108000-110000

90 con/kg

103000-105000

103000-105000

103000-105000

100 con/kg

98000-100000

98000-100000

98000-100000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 20/2-26/2 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Pháp và Mỹ.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 20/2-26/2 đạt 4.510 tấn, trị giá 50,37 triệu USD tăng 12,41% về lượng và tăng 14,65% về trị giá so với kỳ 13/2-19/2.

Trong kỳ 20/2-26/2, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 811 tấn và thu về 10,09 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 về lượng và đứng thứ 3 về trị giá (sau Nhật Bản), chiếm tỷ trọng 17,23%, đạt 6,95 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 20/2-26/2 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Pháp và Mỹ, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Singapore và Hà Lan.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 20/2-26/2 so sánh với kỳ 13/2-19/2

Thị trường

 Kỳ 20/2-26/2

Kỳ 13/2-19/2

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

811

10,091,659

502

6,364,878

61.78

58.55

 China

777

6,954,917

674

6,269,148

15.27

10.94

 Japan

592

9,348,632

406

6,412,511

45.76

45.79

 Korea

491

4,702,389

550

5,549,398

-10.64

-15.26

 Singapore

229

2,405,031

357

4,677,959

-35.85

-48.59

 HongKong

205

1,756,642

321

3,209,893

-36.16

-45.27

 Canada

191

2,488,030

145

1,726,807

32.25

44.08

 Australia

168

1,536,613

120

1,360,007

39.36

12.99

 Netherlands

152

1,244,535

261

2,193,837

-41.70

-43.27

 France

151

1,261,962

48

399,320

216.23

216.03

 Germany

141

1,495,982

42

763,765

238.13

95.87

 UK

128

1,834,704

110

1,083,538

15.84

69.33

 Taiwan

99

1,130,076

98

1,067,139

1.64

5.90

 Switzerland

89

1,412,536

1

12,589

5864.61

11120.33

 Denmark

65

722,749

17

170,512

273.48

323.87

Tổng Top 15

4,291

48,386,458

3,653

41,261,302

17.47

17.27

Tổng XK

4,510

50,368,966

4,013

43,933,180

12.41

14.65

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp