Thị trường tôm (28/12/2017-3/1/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (28/12/2017-3/1/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu tăng

Cuối tháng 12, giá tôm cỡ 50 con/cân tại tỉnh Quảng Đông ở mức mức 27 NDT/cân, tăng mạnh so với trung tuần tháng 12.

Trong khi giá tôm cỡ 40 con/cân tại Nam Thông (Giang Tô) cũng tăng nhẹ so với hôm 24/12, có mức 30 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 12/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

50 con/cân

Trung Sơn, Quảng Đông

28/12/2017

27

 

14/12/2017

23

Chu Hải, Quảng Đông

28/12/2017

27

 

14/12/2017

23

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Nam Thông (Giang Tô) tháng 12/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Như Đông, Nam Thông, Giang Tô

28/12/2017

32

30

28

26

 

24/12/2017

31

28

26

24

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu tăng.

Tại Tây Nam Bộ, người dân đã thu hoạch tôm thẻ trước bão số 14 nên hiện nay diện tích tôm chưa thu hoạch chỉ còn khoảng dưới 10%; nguồn cung tôm thấp nên giá tăng đầu tuần này. Tôm sú nguồn cung chủ yếu còn ở diện tích tôm quảng canh và quảng canh cải tiến trong khi diện tích tôm sú công nghiệp/bán công nghiệp gần như không còn.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm sống tại miền Trung ổn định, nguồn cung thấp.

Tại Hà Tĩnh, Nghệ An nguồn cung tôm ít, nhu cầu tiêu thụ nội địa tăng nên giá tôm sống giữ ở mức cao. Giá tôm sống cỡ 60 con/kg ở mức 175.000 đ/kg; cỡ 70 con/kg ở mức 165.000 đ/kg; 100 con/kg ở mức 127.000 đ/kg. Tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg thương lái thu mua ở mức 112.000 đ/kg. Hiện nay, tôm thu hoạch tại miền Trung chủ yếu bán tôm sống phục vụ nhu cầu nội địa.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Hà Tĩnh, đ/kg

 Kích cỡ

02/01/2018

27/12/2017

19/12

08/12

80 con/kg

122000

122000

122000

122000

90 con/kg

117000

117000

117000

117000

100 con/kg

112000

112000

112000

112000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 19/12-25/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Hà Lan.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 19/12-25/12 đạt 5.483 tấn, trị giá 60,03 triệu USD tăng 0,49% về lượng và tăng 0,09% về trị giá so với kỳ 12/12-18/11.

Trong kỳ 19/12-25/12, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 839 tấn và thu về 13,21 triệu USD. Thị trường Mỹ tụt xuống xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 15,19%, đạt 10,02 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 19/12-25/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Hà Lan, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hàn Quốc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 19/12-25/12 so sánh với kỳ 12/12-18/12

Thị trường

 Kỳ 19/12-25/12

Kỳ 12/12-18/12

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

839

13,214,793

888

12,233,552

-5.49

8.02

 USA

833

10,021,979

790

10,969,764

5.36

-8.64

 Netherlands

627

6,439,009

302

2,984,489

107.63

115.75

 Korea

543

5,051,751

780

8,754,775

-30.45

-42.30

 Japan

378

6,927,973

478

7,513,058

-20.94

-7.79

 Singapore

327

4,216,584

358

3,283,485

-8.52

28.42

 UK

307

3,061,175

214

2,280,958

43.11

34.21

 Australia

255

2,679,471

181

2,053,969

41.04

30.45

 Germany

198

2,300,073

104

822,794

90.86

179.54

 France

175

1,734,177

74

681,162

135.40

154.59

 Canada

168

2,310,244

200

2,430,781

-16.02

-4.96

 Belgium

145

1,353,893

213

2,986,845

-31.91

-54.67

 HongKong

129

1,203,673

296

3,147,842

-56.27

-61.76

 Taiwan

117

970,355

96

741,801

22.70

30.81

 Italy

42

305,794

41

278,554

2.58

9.78

Tổng Top 15

5,082

61,790,946

5,014

61,163,828

1.35

1.03

Tổng XK

5,483

66,033,459

5,456

65,975,447

0.49

0.09

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ