Thị trường tôm (27/9-3/10/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (27/9-3/10/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định

Cuối tháng 9, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 22 NDT/kg, tăng nhẹ so với hôm 19/9.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) tăng 2 NDT/kg, lên mức 20 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 9/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

26/09/2018

22

 

19/09/2018

20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 9/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

26/09/2018

30

25

20

17

 

19/09/2018

28

23

18

16

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp  

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu ổn định.

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm không đổi so với tuần trước, trong khi giá tôm sú giảm 5.000-10.000 đ/kg.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung ổn định.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 95.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

3/10/2018

25/9/2018

20/9/2018

80 con/kg

105000

105000

102000

90 con/kg

100000

100000

97000

100 con/kg

95000

95000

92000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 19/9-25/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hàn Quốc và Anh.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 19/9-25/9 đạt 7.419 tấn, trị giá 83,59 triệu USD tăng 7,6% về lượng và tăng 9,31% về trị giá so với kỳ 12/9-18/9.

Trong kỳ 19/9-25/9, xuất khẩu tôm sang Mỹ vẫn lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.762 tấn và thu về 18,06 triệu USD. Thị trường Nhật Bản tiếp tục xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 12,23%, đạt 15,69 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 19/9-25/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hàn Quốc và Anh, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Mỹ và Úc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 19/9-25/9 so sánh với kỳ 12/9-18/9

Thị trường

 Kỳ 19/9-25/9

Kỳ 12/9-18/9

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,762

18,058,822

2,083

21,912,581

-15.40

-17.59

 Japan

907

15,687,280

849

13,612,272

6.90

15.24

 Korea

749

7,523,014

397

3,840,248

88.78

95.90

 China

696

6,948,191

731

7,136,667

-4.75

-2.64

 UK

524

5,193,960

365

3,931,583

43.75

32.11

 Netherlands

394

3,860,593

329

3,100,901

19.89

24.50

 Singapore

384

4,594,291

318

4,115,624

20.48

11.63

 Canada

338

4,274,969

351

3,940,210

-3.63

8.50

 HongKong

231

2,063,769

254

2,515,510

-8.85

-17.96

 Australia

216

2,174,570

242

2,437,053

-10.69

-10.77

 Germany

214

2,147,821

158

2,193,612

35.04

-2.09

 Taiwan

191

1,655,368

104

619,549

83.14

167.19

 Switzerland

186

2,418,035

75

996,274

146.94

142.71

 Belgium

154

1,462,701

128

1,036,879

19.94

41.07

 Denmark

124

1,568,314

85

914,563

46.57

71.48

Tổng Top 15

7,070

79,631,700

6,468

72,303,526

9.31

10.14

Tổng XK

7,419

83,586,587

6,895

76,464,935

7.60

9.31

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp