Thị trường tôm (27/12/2018-2/1/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm
 

Thị trường tôm (27/12/2018-2/1/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm

Cuối tháng 12, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 21-26 NDT/kg, không đổi so với hôm 19/12.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) vẫn giữ ở mức 31 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 12/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

27/12/2018

 

 

26

 

19/12/2018

 

 

26

Chu Hải, Quảng Đông

27/12/2018

26

24

21

 

19/12/2018

 

24

21

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 12/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

27/12/2018

38

31

28

 

19/12/2018

38

31

28

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi.

Tại ĐBSCL, nguồn tôm thẻ cỡ nhỏ ít; không những thế do thời tiết mưa trái mùa nên tôm thẻ nhỏ cỡ 200- 400 con/kg bị chết khá nhiều. Hiện nay nhà máy vẫn thu mua tất cả các cỡ nhưng thương lái Trung Quốc chủ yếu mua cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ nhỏ thương lái mua tại đầm giảm nhẹ trong đầu năm 2019.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu 100 con/kg về lớn không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

31/12/2018

26/12/2018

18/12/2018

80 con/kg

106000-108000

106000-108000

106000-108000

90 con/kg

101000-103000

101000-103000

101000-103000

100 con/kg

96000-98000

96000-98000

96000-98000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 19/12-25/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Úc và Trung Quốc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 19/12-25/12 đạt 4.916 tấn, trị giá 54,43 triệu USD giảm 3,65% về lượng và giảm 0,8% về trị giá so với kỳ 12/12-18/12.

Trong kỳ 19/12-25/12, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.006 tấn và thu về 11,5 triệu USD. Thị trường Mỹ xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 12,87%, đạt 7,24 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 19/12-25/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Úc và Trung Quốc, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Nhật Bản và Mỹ.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 19/12-25/12 so sánh với kỳ 12/12-18/12

Thị trường

 Kỳ 19/12-25/12

Kỳ 12/12-18/12

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

1,006

11,504,474

793

6,735,256

26.77

70.81

 USA

633

7,240,719

1,003

12,203,826

-36.90

-40.67

 Korea

525

5,474,887

497

4,886,597

5.64

12.04

 Singapore

370

4,260,390

386

4,548,095

-4.15

-6.33

 Australia

349

3,635,878

103

1,247,052

240.44

191.56

 UK

298

3,261,353

337

2,873,005

-11.51

13.52

 Japan

272

3,830,795

401

5,669,814

-31.98

-32.44

 HongKong

262

2,258,136

226

2,244,013

16.07

0.63

 Canada

209

2,428,667

164

1,906,013

27.80

27.42

 Taiwan

152

1,433,876

137

1,097,289

10.73

30.67

 Netherlands

141

1,547,700

127

1,396,107

11.09

10.86

 Germany

88

843,073

232

2,704,497

-61.98

-68.83

 South Africa

74

538,366

38

238,375

97.85

125.85

 Denmark

69

1,033,726

100

1,140,827

-30.51

-9.39

 UAE

51

446,571

39

368,679

30.66

21.13

Tổng Top 15

4,500

49,738,610

4,580

49,259,444

-1.77

0.97

Tổng XK

4,916

54,434,885

5,102

54,876,277

-3.65

-0.80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp