Thị trường tôm (26/5-30/5/2017) - Tại miền Trung giá tôm tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (26/5-30/5/2017) - Tại miền Trung giá tôm tiếp tục giảm

Sàn giao dịch New York tạm nghỉ lễ Chiến sĩ trận vong trong cuối tháng 5 và sẽ mở cửa trở lại vào ngày 02/06.

Ngày 16/5/2017, Bộ Nông nghiệp và Thủy lợi Australia đã có thông báo về việc rà soát các rủi ro an toàn sinh học và các điều kiện nhập khẩu đối với mặt hàng tôm nguyên con và các sản phẩm từ tôm chưa qua nấu chín nhập khẩu vào thị trường Australia. Qua đó, sản phẩm tôm và thịt tôm chưa nấu chín (để nguyên hoặc đã được tẩm ướp với các nguyên liệu khác) được đưa ra khỏi danh sách đình chỉ nhập khẩu với điều kiện: - Đã được tẩm ướp để dùng làm thực phẩm; Có chứng nhận an toàn y tế của một quốc gia có liên quan tới sản phẩm.

Cuối tháng 5, giá tôm thẻ cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông giảm nhẹ so với trung tuần tháng 5, dao động ở mức 23-33 NDT/cân.

Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/cân tại Phúc Kiến lại tăng nhẹ so với trung tuần tháng 5, có mức 40 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 5/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Chương Châu, Phúc Kiến

27/05/17

40

32

22

18

 

21/05/17

39

34

 

26

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Dương Giang, Quảng Đông

27/05/17

 

23

 

17

 

15/05/17

 

40

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

27/05/17

 

33

26

21

Sán Vĩ, Quảng Đông

27/05/17

36

32

28

24

 

21/05/17

40

33

29

27

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tiếp tục giảm, nguồn cung gia tăng do đang thu hoạch vụ 1.

Đối với tôm sú, vẫn chủ yếu bán tôm sống: Tôm sú sống cỡ 20 con/kg ở mức 390.000-400.000 đ/kg trong khi tôm sú ướp đá cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-290.000 đ/kg. Giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg; cỡ 40 con/kg ở mức 175.000-180.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại Sóc Trăng năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại miền Trung, đang thu hoạch tôm vụ 1 nên nguồn cung tăng, giá tiếp tục giảm.

Tại Hà Tĩnh, tôm thẻ đã bắt đầu vào mùa thu hoạch, lượng tôm tăng nên giá tiếp tục giảm. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg thương lái Trung Quốc thu mua tại đầm ở mức 105.000 đ/kg. Không những thế, giá tôm thẻ oxy cỡ 100 con/kg cũng mức 105.000 đ/kg nên chủ yếu người dân bán tôm ướp đá.

Diễn biến giá tôm thẻ sống (oxy) tại Nghệ An, Hà Tĩnh (thương lái mua tại đầm), đ/kg

 

70 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

30/05

 

115.000

105.000

25/05

 

125.000

115.000

15/05

Lượng ít

130.000

120.000

10/05

150.000

145.000

135.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 01/05-16/05 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Singapore.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 01/05-16/05 đạt 11.078 tấn, trị giá 145,13 triệu USD giảm 14,17% về lượng và giảm 9,78% về trị giá so với kỳ 15/04-30/04.

Trong kỳ 01/05-16/05, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng nhưng chỉ xếp thứ 3 về trị giá, đạt 2.036 tấn và thu về 23,43 triệu USD. Thị trường Trung Quốc tiếp tục xếp thứ 2 về lượng nhưng đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 16,52%, đạt 32,55 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 01/05-16/05 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Singapore, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hà Lan và Nhật Bản.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 01/05-16/05 so sánh với kỳ 15/04-30/04

Thị trường

 Kỳ 01/05-16/05

Kỳ 15/04-30/04

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

2,036

23,434,916

2,345

27,243,736

-13.17

-13.98

 China

1,830

32,548,781

2,080

28,786,711

-12.03

13.07

 Japan

1,545

24,816,032

2,229

34,062,595

-30.69

-27.15

 Korea

1,235

14,387,288

1,324

14,215,745

-6.70

1.21

 Singapore

519

5,800,366

140

1,439,272

271.74

303.01

 UK

473

5,666,787

679

7,822,671

-30.40

-27.56

 HongKong

376

4,002,666

288

3,256,047

30.18

22.93

 Canada

370

5,106,165

308

3,866,272

20.16

32.07

 Netherlands

357

3,866,069

599

6,363,003

-40.32

-39.24

 Taiwan

291

2,927,613

288

3,035,032

0.78

-3.54

 Australia

288

3,043,765

513

5,905,714

-43.88

-48.46

 Germany

282

2,797,434

437

4,823,863

-35.51

-42.01

 France

248

2,675,086

252

3,294,748

-1.69

-18.81

 Belgium

210

2,221,330

357

3,918,264

-41.16

-43.31

 Switzerland

194

3,141,009

83

1,518,580

132.40

106.84

Tổng Top 15

10,252

136,435,307

11,922

149,552,253

-14.01

-8.77

Tổng XK

11,078

145,132,159

12,907

160,864,026

-14.17

-9.78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ