Thị trường tôm (25/4-2/5/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi
 

Thị trường tôm (25/4-2/5/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi

1. Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan giảm nhẹ, trong khi thị trường Trung Quốc tăng mạnh về giá trong cuối tháng 4.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Trạm Giang, Quảng Đông

25/04/2019

48

43

38

33

 

11/04/2019

37

33

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi.

Tại ĐBSCL, hiện nguồn cung đang giảm so với tuần trước do thu hoạch đồng loạt 15 ngày qua. Dự kiến đến trung tuần tháng 5 nguồn cung tôm thẻ sẽ tăng trở lại. Sau kỳ nghỉ 30/4-1/5, giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm không đổi so với cuối tuần trước.  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Trong tuần 19/4-25/4 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa không đổi, có mức từ 400.000-420.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 19/4-25/4 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg ổn định so với tuần 12/4-18/4.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

19/4-25/4

400000-420000

160000-180000

12/4-18/4

400000-420000

160000-180000

5/4-11/4

380000-400000

150000-170000

29/3-4/4

380000-400000

160000-180000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

19/4-25/4

 

500000

260000

220000

155000

115000

90000

12/4-18/4

 

480000

250000

220000

155000

120000

90000

5/4-11/4

 

440000

220000

180000

145000

110000

80000

29/3-4/4

 

450000

240000

200000

145000

110000

80000

22/3-28/3

 

480000

260000

220000

145000

110000

80000

15/3-21/3

 

450000

220000

160000

155000

110000

80000

Nguồn: Vasep

3. Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 17/4-23/4 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Pháp và Hà Lan.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 17/4-23/4 đạt 4.937 tấn, trị giá 52,43 triệu USD tăng 17,93% về lượng và tăng 14,04% về trị giá so với kỳ 10/4-16/4.

Trong kỳ 17/4-23/4, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 827 tấn và thu về 10 triệu USD. Thị trường Hàn Quốc xếp thứ 2 về lượng và đứng thứ 3 về trị giá (sau Trung Quốc), chiếm tỷ trọng 16,23%, đạt 6,62 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 17/4-23/4 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Pháp và Hà Lan, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Nhật Bản và Anh.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 17/4-23/4 so sánh với kỳ 10/4-16/4

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 17/4-23/4

 Kỳ 10/4-16/4

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

2,061

19,571,044

1,532

14,828,132

34.47

31.99

 CB

1,379

15,274,231

1,312

14,331,006

5.12

6.58

 Tổng

3,439

34,845,275

2,844

29,159,137

20.94

19.50

 Tôm sú

 ĐL

886

12,581,811

726

11,236,666

22.05

11.97

 CB

22

246,265

54

830,400

-60.22

-70.34

 Tổng

908

12,828,075

781

12,067,066

16.32

6.31

 Tôm khác

 ĐL

271

2,435,857

203

1,965,140

33.45

23.95

 CB

319

2,317,945

359

2,780,374

-11.13

-16.63

 Tổng

590

4,753,802

562

4,745,514

4.95

0.17

 Tổng

 

4,937

52,427,152

4,187

45,971,718

17.93

14.04

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 17/4-23/4 so sánh với kỳ 10/4-16/4

Thị trường

 Kỳ 17/4-23/4

Kỳ 10/4-16/4

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

827

9,999,453

654

7,838,031

26.43

27.58

 Korea

801

6,624,302

514

5,141,199

55.82

28.85

 China

796

7,292,759

625

5,750,605

27.40

26.82

 HongKong

326

3,244,849

263

2,614,231

23.89

24.12

 Netherlands

245

2,373,622

103

851,614

137.21

178.72

 France

234

2,172,448

82

1,063,935

184.06

104.19

 Japan

225

3,058,228

566

7,745,103

-60.19

-60.51

 UK

208

2,736,914

272

3,125,690

-23.69

-12.44

 Australia

193

2,508,710

95

1,180,953

104.25

112.43

 Taiwan

164

1,477,359

97

715,301

68.93

106.54

 Germany

163

1,956,202

226

2,083,817

-27.99

-6.12

 Canada

133

1,504,813

131

1,571,273

1.37

-4.23

 Singapore

104

1,345,004

113

1,465,773

-7.63

-8.24

 Switzerland

59

1,065,986

36

500,567

66.38

112.96

 Philippines

50

494,028

2

10,950

3220.67

4411.67

Tổng Top 15

4,530

47,854,676

3,780

41,659,043

19.82

14.87

Tổng XK

4,937

52,427,152

4,187

45,971,718

17.93

14.04

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp